Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 9 iLearn Smart World có đáp án
170 câu hỏi
I. PRONUNCIATION
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
stomach
sandwich
lunch
chips
stomach/ˈstʌmək/ | sandwich /ˈsændwɪtʃ/ | lunch/lʌntʃ/ | chips /tʃɪps/ |
Phần gạch chân ở đáp án A được phát âm là /k/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /tʃ/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
nature
suggestion
picture
mature
nature /ˈneɪtʃər/ | suggestion /səˈdʒestʃən/ | picture /ˈpɪktʃər/ | mature /məˈtʃʊə(r)/ |
Phần gạch chân ở đáp án B được phát âm là /ʃ/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /tʃ/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
concerto
cookie
calorie
carrot
concerto /kənˈtʃeətəʊ/ | cookie /ˈkʊki/ | calorie /ˈkæləri/ | carrot /ˈkærət/ |
Phần gạch chân ở đáp án A được phát âm là /tʃ/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /k/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
balance
agree
change
apply
balance /ˈbæləns/ | agree /əˈɡriː/ | change /tʃeɪndʒ/ | apply /əˈplaɪ/ |
Phần gạch chân ở đáp án C được phát âm là /eɪ/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /ə/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
access
happy
danger
nap
access /ˈækses/ | happy /ˈhæpi/ | danger /ˈdeɪndʒə(r)/ | nap /næp/ |
Phần gạch chân ở đáp án C được phát âm là /eɪ/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /æ/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
advice
addiction
organ
habit
advice /ədˈvaɪs/ | addiction /əˈdɪkʃn/ | organ /ˈɔːɡən/ | habit /ˈhæbɪt/ |
Phần gạch chân ở đáp án D được phát âm là /æ/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /ə/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
father
path
myth
truth
father /ˈfɑːðə(r)/ | path /pɑːθ/ | myth /mɪθ/ | truth /truːθ/ |
Phần gạch chân ở đáp án A được phát âm là /ð/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /θ/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
another
weather
cathedral
northern
another /əˈnʌðə(r)/ | weather /ˈweðə(r)/ | cathedral /kəˈθiːdrəl/ | northern /ˈnɔːðən/ |
Phần gạch chân ở đáp án C được phát âm là /θ/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /ð/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
myth
health
truth
although
myth /mɪθ/ | health /helθ/ | truth /truːθ/ | although /ɔːlˈðəʊ/ |
Phần gạch chân ở đáp án D được phát âm là /ð/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /θ/.
village
grocery
giraffe
energy
village /ˈvɪlɪdʒ/ | grocery /ˈɡrəʊsəri/ | giraffe /dʒəˈrɑːf/ | energy /ˈenədʒi/ |
Phần gạch chân ở đáp án B được phát âm là /g/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /dʒ/.
guard
manager
garage
luggage
guard /ɡɑːd/ | manager /ˈmænɪdʒər/ | garage /ˈɡærɑːʒ/ | luggage /ˈlʌɡɪdʒ/ |
Phần gạch chân ở đáp án B được phát âm là /dʒ/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /g/.
surgery
congestion
designer
engineer
surgery /ˈsɜːdʒəri/ | congestion /kənˈdʒestʃən/ | designer /dɪˈzaɪnər/ | engineer /ˌendʒɪˈnɪr/ |
Phần gạch chân ở đáp án C không được phát âm, ở các đáp án còn lại được phát âm là /dʒ/.
control
solution
pollution
congestion
control /kənˈtrəʊl/ | solution /səˈluːʃn/ | pollution /pəˈluːʃn/ | congestion /kənˈdʒestʃən/ |
Phần gạch chân ở đáp án A được phát âm là /əʊ/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /ə/.
homeless
old
close
complaint
homeless /ˈhəʊmləs/ | old /əʊld/ | close /kləʊs/ | complaint /kəmˈpleɪnt/ |
Phần gạch chân ở đáp án D được phát âm là /ə/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /əʊ/.
astronaut
producer
policeman
composer
astronaut /ˈæstrənɔːt/ | producer /prəˈdjuːsə(r)/ | policeman /pəˈliːsmən/ | composer /kəmˈpəʊzə(r)/ |
Phần gạch chân ở đáp án D được phát âm là /əʊ/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /ə/.
surgeon
nurse
burglar
temperature
surgeon /ˈsɜːdʒən/ | nurse /nɜːs/ | burglar /ˈbɜːɡlə(r)/ | temperature /ˈtemprətʃə(r)/ |
Phần gạch chân ở đáp án D được phát âm là /ə/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /ɜː/.
servant
concert
writer
designer
servant /ˈsɜːvənt/ | concert /ˈkɒnsət/ | writer /ˈraɪtə(r)/ | designer /dɪˈzaɪnə(r)/ |
Phần gạch chân ở đáp án A được phát âm là /ɜː/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /ə/.
researcher
psychologist
architect
researcher /rɪˈsɜːtʃə(r)/ | psychologist /saɪˈkɒlədʒɪst/ | architect /ˈɑːkɪtekt/ | technician /tekˈnɪʃn/ |
Phần gạch chân ở đáp án A được phát âm là /tʃ/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /k/.
coach
chemistry
editor-in-chief
champion
coach /kəʊtʃ/ | chemistry /ˈkemɪstri/ | editor-in-chief /ˌedɪtər ɪn ˈtʃiːf/ | champion /ˈtʃæmpiən/ |
Phần gạch chân ở đáp án B được phát âm là /k/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /tʃ/.
chores
champagne
church
charity
chores /tʃɔː(r)z/ | champagne /ʃæmˈpeɪn/ | church /tʃɜːtʃ/ | charity /ˈtʃærəti/ |
Phần gạch chân ở đáp án B được phát âm là /ʃ/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /tʃ/.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
detox
remove
follow
focus
detox /ˈdiːtɒks/ | remove /rɪˈmuːv/ | follow /ˈfɒləʊ/ | focus /ˈfəʊkəs/ |
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
nutrient
chemical
calorie
prevention
nutrient /ˈnjuːtriənt/ | chemical /ˈkemɪkl/ | calorie /ˈkæləri/ | prevention /prɪˈvenʃn/ |
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
promote
maintain
avoid
access
promote /prəˈməʊt/ | maintain /meɪnˈteɪn/ | avoid /əˈvɔɪd/ | access /ˈækses/ |
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
nourishing
popular
addicted
natural
nourishing /ˈnɜːrɪʃɪŋ/ | popular /ˈpɒpjələ(r)/ | addicted /əˈdɪktɪd/ | natural /ˈnætʃrəl/ |
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
terrible
expensive
exciting
amazing
terrible /ˈterəbl/ | expensive /ɪkˈspensɪv/ | exciting /ɪkˈsaɪtɪŋ/ | amazing /əˈmeɪzɪŋ/ |
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
impressive
dangerous
popular
wonderful
impressive /ɪmˈpresɪv/ | dangerous /ˈdeɪndʒərəs/ | popular /ˈpɒpjələ(r)/ | wonderful /ˈwʌndəfl/ |
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
fantastic
difficult
relaxing
exciting
fantastic /fænˈtæstɪk/ | difficult /ˈdɪfɪkəlt/ | relaxing /rɪˈlæksɪŋ/ | exciting /ɪkˈsaɪtɪŋ/ |
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
visit
agree
access
litter
visit /ˈvɪzɪt/ | agree /əˈɡriː/ | access /ˈækses/ | litter /ˈlɪtə(r)/ |
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
deny
suggest
avoid
damage
deny /dɪˈnaɪ/ | suggest /səˈdʒest/ | avoid /əˈvɔɪd/ | damage /ˈdæmɪdʒ/ |
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
explore
offer
create
collect
explore /ɪkˈsplɔː(r)/ | offer /ˈɒfə(r)/ | create /kriˈeɪt/ | collect /kəˈlekt/ |
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
happen
preserve
protect
discuss
happen /ˈhæpən/ | preserve /prɪˈzɜːv/ | protect /prəˈtekt/ | discuss /dɪˈskʌs/ |
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
disturb
impress
manage
prefer
disturb /dɪˈstɜːb/ | impress /ɪmˈpres/ | manage /ˈmænɪdʒ/ | prefer /prɪˈfɜː(r)/ |
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
repair
complain
involve
happen
repair /rɪˈpeə(r)/ | complain /kəmˈpleɪn/ | involve /ɪnˈvɒlv/ | happen /ˈhæpən/ |
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
accident
solution
involvement
apartment
accident /ˈæksɪdənt/ | solution /səˈluːʃn/ | involvement /ɪnˈvɒlvmənt/ | apartment /əˈpɑːtmənt/ |
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
encourage
consider
interrupt
develop
encourage /ɪnˈkʌrɪdʒ/ | consider /kənˈsɪdə(r)/ | interrupt /ˌɪntəˈrʌpt/ | develop /dɪˈveləp/ |
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
attract
direct
control
lower
attract /əˈtrækt/ | direct /dəˈrekt/ | control /kənˈtrəʊl/ | lower /ˈləʊə(r)/ |
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
result
traffic
subway
owner
result /rɪˈzʌlt/ | traffic /ˈtræfɪk/ | subway /ˈsʌbweɪ/ | owner /ˈəʊnə(r)/ |
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
government
business
accident
congestion
government /ˈɡʌvənmənt/ | business /ˈbɪznəs/ | accident /ˈæksɪdənt/ | congestion /kənˈdʒestʃən/ |
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
director
designer
apprentice
engineer
director /dəˈrektə(r)/ | designer /dɪˈzaɪnə(r)/ | apprentice /əˈprentɪs/ | engineer /ˌendʒɪˈnɪə(r)/ |
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
architect
mechanic
specialist
astronaut
architect /ˈɑːkɪtekt/ | mechanic /məˈkænɪk/ | specialist /ˈspeʃəlɪst/ | astronaut /ˈæstrənɔːt/ |
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
II. VOCABULARY, STRUCTURE AND GRAMMAR
Exercise 1. Complete the sentences using the words in the boxes.
viruses | maintain | articles | danger | products |
nap | fat | calories | addicted | bones |
Drinking milk and getting enough vitamin D are essential for keeping your ________ strong and healthy.
Việc uống sữa và hấp thụ đủ vitamin D rất cần thiết để giúp xương của bạn khỏe mạnh.
Hút thuốc và uống quá nhiều rượu có thể khiến sức khỏe của bạn gặp nguy hiểm nghiêm trọng.
To protect your body from dangerous ________, you should wash your hands regularly and eat nutritious food.
viruses
Để bảo vệ cơ thể khỏi các loại vi-rút nguy hiểm, bạn nên rửa tay thường xuyên và ăn thực phẩm bổ dưỡng.
I often read health ________ online to learn more about nutrition and fitness tips.
articles
Tôi thường đọc các bài báo trực tuyến về sức khỏe để tìm hiểu thêm về dinh dưỡng và mẹo rèn luyện thể chất.
Although our bodies need some ________ to function properly, eating too much of it can lead to health problems.
Mặc dù cơ thể chúng ta cần một lượng nhỏ chất béo để hoạt động bình thường, nhưng ăn quá nhiều chất béo cũng có thể gây ra các vấn đề sức khỏe.
To maintain a healthy weight, it’s important to balance the number of ________ you consume with the amount you burn.
Để duy trì cân nặng hợp lý, điều quan trọng là cân bằng lượng calo bạn nạp vào với lượng calo bạn tiêu thụ.
Many teenagers are ________ to junk food, which can lead to serious health problems over time.
Nhiều thanh thiếu niên nghiện đồ ăn vặt, điều này theo thời gian có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.
Taking a short ________ in the afternoon can help reduce stress and improve your concentration.
nap
Một giấcngủ ngắn vào buổi chiều có thể giúp bạn giảm bớt căng thẳng và cải thiện khả năng tập trung.
products
Việc lựa chọn cácsản phẩm tự nhiên và hữu cơ là một cách tuyệt vời để duy trì lối sống lành mạnh.
To ________ good health, it's important to exercise regularly and eat a balanced diet.
maintain
Để duy trì sức khỏe tốt, điều quan trọng là tập thể dục thường xuyên và ăn uống cân bằng.
Exercise 2. Complete the sentences with the correct forms of the words in brackets.
Many natural wonders are now more __________ to tourists thanks to better transportation. (access)
Sau to be ‘are’ cần một tính từ.
access (v): tiếp cận → accessible (adj): dễ tiếp cận, có thể tiếp cận
Dịch: Nhiều kỳ quan thiên nhiên giờ đây đã trở nên dễ tiếp cận hơn với du khách nhờ có giao thông thuận tiện hơn.
A beautiful rock __________ has developed over millions of years in this cave. (form)
Ta cần một danh từ để tạo thành danh từ ghép với từ ‘rock’.
form (v): hình thành → formation (n): sự hình thành
Dịch: Một khối đá tuyệt đẹp đã hình thành qua hàng triệu năm trong hang động này.
Tourists were excited to see snow covering the peak of the highest _________ (mount)
Sau tính từ ở dạng so sánh nhất ‘highest’ cần một danh từ.
mount (v): leo lên, gia tăng → mountain (n): núi, ngọn núi
Dịch: Du khách rất hào hứng khi thấy tuyết bao phủ đỉnh ngọn núi cao nhất.
Several __________ are working together to protect national parks from pollution. (governmental)
Sau lượng từ ‘several’ cần một danh từ đếm được số nhiều.
governmental (adj): thuộc hoặc có quan hệ với chính quyền → governments (n): nhiều chính phủ
Dịch: Nhiềuchính phủ đang hợp tác để bảo vệ các công viên quốc gia khỏi ô nhiễm.
In the past, ________ caused a serious decline in the population of rare animals in this region. (hunt)
Trước động từ chính của câu ‘caused’ cần một danh từ để làm chủ ngữ.
hunt (v): săn bắn/săn bắt → hunting (n): việc săn bắn/săn bắt
Dịch: Trong quá khứ, việcsăn bắn đã khiến số lượng các loài động vật quý hiếm ở khu vực này suy giảm nghiêm trọng.
Strict _____ were introduced to prevent people from damaging natural sites. (lawyer)
Sau tính từ ‘strict’ cần một danh từ. Nhận thấy động từ chính của câu đang chia số nhiều ‘were introduced’ nên chủ ngữ phải là danh từ số nhiều.
lawyer (n): luật sư → laws (n): các luật
Dịch: Cácluật nghiêm ngặt đã được ban hành nhằm ngăn chặn con người phá hoại các địa điểm thiên nhiên.
The number of visitors to the coral reef is ________ to protect the fragile ecosystem. (limit)
Dựa vào ngữ nghĩa, ta thấy câu cần được chia ở thể bị động, nên chỗ trống cần một động từ ở dạng quá khứ phân từ.
limit (v): giới hạn → limited (adj): được giới hạn, bị giới hạn
Dịch: Số lượng khách tham quan rạn san hô đượcgiới hạn để bảo vệ hệ sinh thái mong manh này.
Scientists continue to ________ deep caves and underwater rivers in this area. (exploration)
Cấu trúc: continue to do something: tiếp tục làm gì. Chỗ trống cần một động từ nguyên thể.
exploration (n): sự khám phá → explore (v): khám phá
Dịch: Các nhà khoa học tiếp tục khám phá các hang động sâu và sông ngầm trong khu vực này.
The beach was full of plastic _______ left behind by careless visitors. (littering)
Cấu trúc: be full of + N không đếm được/đếm được số nhiều: đầy rẫy…
‘plastic’ là tính từ nên chỗ trống cần một danh từ.
littering (n): việc vứt rác → litter (n): rác thải
Dịch: Bãi biển đầy rác thải nhựa bị bỏ lại bởi những du khách thiếu ý thức.
Before building a hotel near a natural wonder, developers should carefully _________ its environmental impact. (consideration)
Cấu trúc: should + V-inf: nên làm gì. Chỗ trống cần một động từ nguyên thể.
consideration (n): sự cân nhắc, sự xem xét → consider (v): cân nhắc, xem xét
Dịch: Trước khi xây dựng khách sạn gần một kỳ quan thiên nhiên, các nhà phát triển nên xem xét cẩn thận tác động môi trường của nó.
Exercise 3. Complete the sentences with the correct forms of the words in brackets.
The government is trying to reduce the level of ______ in big cities through stricter laws. (criminal)
the level of + N không đếm được: mức độ/trình độ/mức…
criminal (n): tên tội phạm → crime (n): tội phạm
Dịch: Chính phủ đang cố gắng giảm tỷ lệ tội phạm ở các thành phố lớn thông qua các luật nghiêm ngặt hơn.
Many people become _________ after losing their jobs and not being able to afford rent. (homelessness)
Cấu trúc: become + adj: trở nên như thế nào. Chỗ trống cần một tính từ.
homelessness (n): tình trạng vô gia cư → homeless (adj): vô gia cứ
Dịch: Nhiều người trở nên vô gia cư sau khi mất việc và không thể chi trả tiền thuê nhà.
The city plans to ____ smoking in public parks to improve air quality. (banned)
Cấu trúc: plan + to V: có kế hoạch, dự định làm gì. Chỗ trống cần một động từ nguyên thể.
banned (Vp2): bị cấm → ban (v): cấm
Dịch: Thành phố có kế hoạch cấm hút thuốc ở các công viên công cộng để cải thiện chất lượng không khí.
After the car _________, traffic was delayed for hours in the city center. (accidental)
Sau mạo từ ‘the’ cần một danh từ. Chỗ trống cần một danh từ để tạo thành danh từ ghép với từ ‘car’.
accidental (adj): tình cờ, ngẫu nhiên, bất ngờ → accident (n): vụ tai nạn
Dịch: Sau vụ tai nạn xe hơi, giao thông ở trung tâm thành phố bị ùn tắc hàng giờ liền.
Volunteers work closely with ________ staff to provide free check-ups for low-income families. (medic)
Trước danh từ ‘staff’ cần một tính từ để bổ nghĩa cho nó.
medic (n): bác sĩ, học sinh trường y → medical (adj): (thuộc) y học, (thuộc) y khoa
Dịch: Các tình nguyện viên phối hợp chặt chẽ với nhân viên y tế để tổ chức khám chữa bệnh miễn phí cho các gia đình có thu nhập thấp.
The colorful lights and entertainment options ________ tourists from all over the world. (attraction)
Nhận thấy câu đã có chủ ngữ số nhiều ‘The colorful lights and entertainment options’ nên chỗ trống cần một động từ chia số nhiều làm động từ chính của câu.
attraction (n): sự thu hút, sự hấp dẫn → attract (v): thu hút, hấp dẫn
Dịch: Ánh đèn rực rỡ và các hoạt động giải trí đa dạng thu hút du khách từ khắp mọi nơi trên thế giới.
The city council is trying to __________ people to use bicycles instead of cars. (discourage)
Cấu trúc: try to V: cố gắng/nỗ lực làm gì. Chỗ trống cần một động từ nguyên thể.
discourage (v): làm nản lòng, làm chán nản → encourage (v): khuyến khích, động viên
Dịch: Hội đồng thành phố đang nỗ lực khuyến khích người dân sử dụng xe đạp thay vì ô tô.
The __________ of the new traffic control system helped reduce travel times significantly. (implement)
Sau mạo từ ‘the’ cần một danh từ.
implement (v): thực hiện, triển khai → implementation (n): việc thực hiện/triển khai
Dịch: Việc triển khai hệ thống điều tiết giao thông mới đã giúp giảm đáng kể thời gian di chuyển.
Many shop _______ in urban areas have complained about the rising rent. (own)
Nhận thấy câu có động từ đang chia số nhiều ‘have complained’ nên chỗ trống cần một danh từ số nhiều để làm chủ ngữ.
own (v): sở hữu → owners (n): chủ sở hữu
Dịch: Nhiều chủ cửa hàng ở khu vực đô thị đã phàn nàn về việc giá thuê tăng cao.
The downtown area is often __________ during rush hour, causing long delays. (congestion)
Sau to be ‘is’ cần một tính từ.
congestion (n): sự tắc nghẽn → congested (adj): bị tắc nghẽn
Dịch: Khu vực trung tâm thành phố thường xuyên bị tắc nghẽn vào giờ cao điểm, dẫn đến tình trạng ùn tắc kéo dài.
Exercise 4. Choose the best answers.
researcher
apprentice
psychologist
astronaut
Phạm Tuân là phi hành gia người Việt Nam đầu tiên bay vào không gian năm 1980.
psychologist
tutor
fashion designer
veterinarian
Nếu Vanessa muốn cải thiện điểm môn hóa học, cô ấy nên tìm một gia sư.
veterinarian
skincare specialist
dancer
plumber
Nếu bạn làm chuyên gia chăm sóc da, bạn có thể sẽ làm việc tại spa hoặc trung tâm chăm sóc sức khỏe.
tutor
research
imply
apprentice
Sự im lặng kéo dài của sếp bạn dường như ngụ ý rằng ông ấy đang cân nhắc các ý tưởng được đề xuất.
tutor
director
apprentice
mechanic
Nếu một sinh viên y khoa muốn quan sát và hỗ trợ trong một ca phẫu thuật, họ có thể xin học việc cho một bác sĩ phẫu thuật.
realistic
demanding
personalized
innovative
Thực tế ảo cho phép người dùng khám phá những địa điểm khác nhau theo cách hoàn toàn chân thực.
production
audience
producer
demand
Nhà sản xuất đã đưa ra chỉ dẫn rõ ràng cho các diễn viên và đảm bảo mọi thứ diễn ra suôn sẻ trong quá trình quay phim.
experiments
highlights
surgeries
planets
Các nhà khoa học đã tiến hành một loạt cácthí nghiệm để kiểm tra tác động của loại thuốc mới lên tế bào người.
experiment
surgeon
vaccination
surgery
Vào tháng trước, Mike đã trải qua một ca phẫu thuật phức tạp để loại bỏ khối u ở gan.
audience
podcast
media
field
Đạo diễn hy vọng vở kịch mới sẽ thu hút thêm nhiều khán giả đến rạp hát.
Exercise 5. Complete the sentences with correct forms of suggest and the verbs in the box.
increase | eat | stay | drink | incorporate |
take | not overexert | exercise | avoid | not skip |
I suggest ________ at least 30 minutes every day to maintain a healthy lifestyle.
Tôi khuyên nêntập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày để duy trì lối sống lành mạnh.
She suggests ________ plenty of water throughout the day to stay hydrated.
Cô ấy khuyên nênuống nhiều nước suốt cả ngày để cơ thể luôn đủ nước.
The doctor suggests ________ a balanced diet to ensure you get all the necessary nutrients.
eating
Bác sĩ khuyên bạn nênăn uống cân bằng để đảm bảo nạp đủ các dưỡng chất cần thiết.
avoiding
Các chuyên gia có khuyên nêntránh các thực phẩm chế biến sẵn để giảm nguy cơ mắc các bệnh mãn tính không?
I suggest ________ the stairs instead of the elevator to increase your daily physical activity.
taking
Tôi khuyên nênđi thang bộ thay vì thang máy để tăng cường hoạt động thể chất hàng ngày.
Why do experts suggest ________ breakfast in the morning?
not skipping
Tại sao các chuyên gia lại khuyên không nên bỏ bữa sáng?
How do you suggest ________ hydrated throughout the day?
Bạn đề xuất nên giữ cơ thể đủ nước trong suốt cả ngày bằng cách nào?
When do fitness trainers suggest ________ yourself during a workout?
Các huấn luyện viên thể hình thường khuyên bạn không nên tập quá sức vào lúc nào?
We suggest ________ more fiber into your diet to help with digestion and prevent constipation.
incorporating
Chúng tôi khuyên bạn nên bổ sung thêm chất xơ vào chế độ ăn để giúp tiêu hóa và ngăn ngừa táo bón.
How do nutritionists suggest ________ fiber intake in your diet?
Các chuyên gia dinh dưỡng khuyên bạn nên tăng cường hàm lượng chất xơ trong chế độ ăn bằng cách nào?
Exercise 6. Choose the correct answers.
Because
Although
If
Since
Mặc dù anh ấy tập thể dục thường xuyên và ăn uống điều độ, anh ấy vẫn phải vật lộn với bệnh cao huyết áp.
Even if
Because of
In spite of
Thanks to
Mặc dù cô ấy ăn rau và tránh ăn đường, cô ấy vẫn thường cảm thấy mệt mỏi.
though
despite
because
as
Một số khách du lịch vẫn bơi gần thác nước mặc dù có các biển cảnh báo.
although
in spite
despite of
so that
Cô ấy thích vùng quê yên bình, mặc dù sinh ra và lớn lên ở một thành phố lớn.
but
x
and
or
Mặc dù chi phí sinh hoạt ở thành phố rất cao, nhiều người vẫn từ chối chuyển về nông thôn.
Despite the fact that
Unless
In spite of
Because
Mặc dù máy móc đang ngày càng thông minh, nhiều công việc vẫn cần đến kỹ năng của con người.
In spite of
Because of
So that
Although
Mặc dù có bằng khoa học máy tính, anh ấy vẫn chọn trở thành giáo viên.
Even if
Though
Imagine that
Provided that
Mặc dù công nghệ tiếp tục phát triển, không phải ai cũng sẽ mất việc vào tay máy móc.
as if
because
though
despite
Mặc dù sống ở trung tâm thành phố ồn ào, anh ấy vẫn ngủ ngon mỗi đêm.
When
So that
As long as
Even though
Mặc dù mọi người nhận thức rõ hơn về các thói quen lành mạnh, họ vẫn thấy khó thay đổi thói quen hàng ngày của mình.
Exercise 7. There is ONE mistake in each sentence. Underline and correct it.
Eating fast food every day is much unhealthy than cooking at home. ________
much unhealthy → much more unhealthy
Ăn đồ ăn nhanh mỗi ngày thì kém lành mạnh hơn nhiều so với việc nấu ăn ở nhà.
Tôi nghĩ đi bộ trong công viên không yên bình bằng việc tập yoga ở nhà.
The Amazon Rainforest is far beautifuler than most other natural wonders. ________
far beautifuler → far more beautiful
Rừng Amazon đẹp hơn nhiều so với hầu hết các kỳ quan thiên nhiên khác.
Living in the city is as more healthy as living in the countryside. ________
as more healthy as → as healthy as
Sống ở thành phố cũng lành mạnh như sống ở nông thôn.
a bit safer as → a bit safer than
Đạp xe đạp đến trường an toàn hơn một chút so với đi xe máy.
that → than
Vịnh Hạ Long ấn tượng hơn nhiều so với bất kỳ danh thắng thiên nhiên nào khác mà tôi từng thấy.
Tôi không nghĩ giao thông công cộng ở thành phố này tiện lợi bằng ở Singapore.
Bác sĩ trong tương lai có thể sẽ được thay thế bằng robot nhanh hơn nhiều.
like → as
Làm việc tại nhà không hiệu quả bằng đến văn phòng.
as → than
ôi thấy sống ở các thị trấn nhỏ yên bình hơn nhiều so với sống ở các thành phố lớn.
Exercise 8. Give the correct forms of the verbs in brackets to complete these sentences.
People living in urban areas tend (exercise) __________ less due to busy schedules.
tend to do something: có xu hướng làm gì.
Dịch: Người dân sống ở khu vực đô thị có xu hướng ít tập thể dục hơn do lịch trình bận rộn.
Many people want (live) ________ in cities where green spaces are available.
want to do something: muốn làm gì.
Dịch: Nhiều người muốn sống ở các thành phố nơi có không gian xanh.
He avoids (eat) _______ junk food to maintain a balanced diet.
avoid doing something: tránh làm gì.
Dịch: Anh ấy tránh ăn đồ ăn vặt để duy trì chế độ ăn cân bằng.
Many tourists enjoy (explore) __________ the natural wonders of the world and learning about their unique ecosystems.
enjoy doing something: thích làm gì.
Dịch: Nhiều du khách thích khám phá các kỳ quan thiên nhiên của thế giới và tìm hiểu về hệ sinh thái độc đáo nơi đó.
You need (eat) _______ more vegetables if you want to stay healthy.
need to do something: cần làm gì.
Dịch: Bạn cần ăn nhiều rau hơn nếu muốn giữ gìn sức khỏe.
Tour guides often recommend (visit) _________ the national parks in the summer.
recommend doing something: khuyên làm việc gì.
Dịch: Các hướng dẫn viên du lịch thường khuyên tham quan các công viên quốc gia vào mùa hè.
The city plans (reduce) __________ traffic by improving public transport.
plan to do something: có kế hoạch/ dự định làm gì.
Dịch: Thành phố có kế hoạch giảm lưu lượng giao thông bằng cách cải thiện giao thông công cộng.
People are considering (change) _________ their careers as technology continues advancing.
consider doing something: cân nhắc/ xem xét làm gì.
Dịch: Mọi người đang cân nhắc thay đổi nghề nghiệp khi công nghệ tiếp tục phát triển.
Many people expect (find) ________ better job opportunities in smart cities.
expect to do something: mong đợi/ dự định/ kỳ vọng sẽ làm gì đó.
Dịch: Nhiều người kỳ vọng sẽ tìm được cơ hội việc làm tốt hơn ở các thành phố thông minh.
He stopped (work) ________ in the traditional office and began freelancing.
stop doing something: ngừng làm việc gì.
Dịch: Anh ấy đã ngừng làm việc ở văn phòng như trước đây và bắt đầu làm tự do.
Young people hope (get) _______ jobs related to renewable energy in the future.
to get
hope to do something: hy vọng làm gì.
Dịch: Người trẻ hy vọng kiếm được việc làm liên quan đến năng lượng tái tạo trong tương lai.
They admitted (live) _______ in a small apartment due to high rent prices.
admit doing something: thừa nhận làm gì.
Dịch: Họ thừa nhận đang sống trong một căn hộ nhỏ vì giá thuê cao.
She finished (learn) _________ the new software for her job.
finish doing something: hoàn thành xong việc gì.
Dịch: Cô ấy đã học xong phần mềm mới phục vụ cho công việc của mình.
He promised (follow) __________ a healthier lifestyle after his check-up.
promise to do something: hứa sẽ làm gì.
Dịch: Anh ấy đã hứa sẽ tuân theo lối sống lành mạnh hơn sau buổi kiểm tra sức khỏe.
She misses (swim) _________ in the crystal-clear lakes during her vacation.
miss doing something: nhớ việc đã từng làm.
Dịch: Cô ấy nhớ cảm giác bơi lội ở những hồ nước trong vắt trong kỳ nghỉ của mình.
City planners aim (improve) __________ public transport to reduce pollution.
to improve
aim to do something: đặt mục tiêu làm gì.
Dịch: Các nhà quy hoạch đô thị đặt mục tiêu cải thiện giao thông công cộng để giảm ô nhiễm.
She started (learn) _________ new skills to prepare for future job opportunities.
start doing something: bắt đầu làm việc gì.
Dịch: Cô ấy bắt đầu học các kỹ năng mới để chuẩn bị cho cơ hội việc làm trong tương lai.
Some companies refuse (reduce) __________ emissions despite environmental warnings.
refuse to do something: từ chối làm gì.
Dịch: Một số công ty từ chối giảm lượng khí thải dù đã có các cảnh báo về môi trường.
Don’t forget (drink) _________ enough water every day.
Don’t forget to do something: đừng quên làm gì.
Dịch: Đừng quên uống đủ nước mỗi ngày.
Do you mind (wait) ________ here for a few minutes?
mind doing something: phiền khi làm gì.
Dịch: Bạn có phiền chờ ở đây vài phút không?
Exercise 9. Choose the correct options.
My brother, who/that/whom rarely exercises, has recently started going to the gym.
Đại từ quan hệ ‘who’ dùng để thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò làm chủ ngữ của mệnh đề quan hệ.
Dịch: Anh trai tôi, người hiếm khi tập thể dục, gần đây đã bắt đầu đi tập gym.
Artificial intelligence, which/that/who is expected to transform many industries, will create both challenges and opportunities for future workers.
Đại từ quan hệ ‘which’ dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật/sự vật, đóng vai trò làm chủ ngữ của mệnh đề quan hệ.
Dịch: Trí tuệ nhân tạo, được kỳ vọng sẽ thay đổi nhiều ngành công nghiệp, sẽ tạo ra cả thách thức và cơ hội cho người lao động tương lai.
In 2030, when/where/whose smart jobs will dominate the market, many traditional careers may disappear.
Trạng từ quan hệ ‘when’ thay thế cho danh từ chỉ thời gian, diễn tả thời điểm xảy ra hành động.
Dịch: Vào năm 2030, khi các công việc thông minh sẽ thống trị thị trường, nhiều ngành nghề truyền thống có thể biến mất.
The ancient forest was protected by law, that/this/which surprised many local residents.
Đại từ quan hệ ‘which’ dùng để thay thế cho cả mệnh đề phía trước, đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ, ta dùng dấu phẩy để ngăn cách mệnh đề quan hệ với phần còn lại của câu.
Dịch: Khu rừng cổ xưa này được pháp luật bảo vệ, điều này khiến nhiều người dân địa phương ngạc nhiên.
Ha Long Bay, which is a UNESCO World Heritage Site, attract/are attracting/attracts millions of tourists every year.
Động từ chính của câu cần chia theo chủ ngữ số ít ‘Ha Long Bay’ nên ta thêm ‘s’.
Dịch: Vịnh Hạ Long, Di sản Thế giới được UNESCO công nhận, thu hút hàng triệu khách du lịch mỗi năm.
Yoga, which is/being/are popular among young people, helps reduce stress and improve flexibility.
Đại từ quan hệ ‘which’ dùng để thay thế cho danh từ chỉ sự vật phía trước ‘Yoga’ – số ít, đóng vai trò làm chủ ngữ của mệnh đề quan hệ. Do đó, động từ theo sau ‘which’ cần chia số ít.
Dịch: Yoga, thứ được giới trẻ ưa chuộng, giúp giảm căng thẳng và cải thiện sự dẻo dai.
Dr. Lee, whose/whom/that I met at the health seminar, is writing a book on mental well-being.
Đại từ quan hệ ‘whom’ dùng để thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò làm tân ngữ của mệnh đề quan hệ.
Dịch: Tiến sĩ Lee, người mà tôi đã gặp tại hội thảo về sức khỏe, đang viết một cuốn sách về sức khỏe tâm thần.
Traffic congestion, what/which/that affects almost every major city, is a serious urban problem.
Đại từ quan hệ ‘which’ dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật/sự vật, đóng vai trò làm chủ ngữ của mệnh đề quan hệ.
Dịch: Tắc nghẽn giao thông, thứ ảnh hưởng đến hầu hết các thành phố lớn, là một vấn đề nghiêm trọng ở đô thị.
Da Nang, which/that/where many tourists come to see the Marble Mountains, is known for its natural beauty.
Trạng từ quan hệ ‘where’ dùng để thay thế danh từ chỉ nơi chốn (địa điểm) xảy ra hành động trong mệnh đề quan hệ.
Dịch: Đà Nẵng, nơi nhiều du khách đến để tham quan Ngũ Hành Sơn, nổi tiếng với vẻ đẹp thiên nhiên.
The robot, who/whose/which battery lasts up to 10 hours, can assist elderly people at home.
Đại từ quan hệ ‘whose’ dùng để chỉ sự sở hữu, được dùng để chỉ người/vật, theo sau ‘whose’ là một danh từ.
Dịch: Con robot, có pin kéo dài đến 10 tiếng, có thể hỗ trợ người già tại nhà.
Exercise 10. Give the correct forms of the verbs in brackets to complete these sentences.
Yesterday at 6 a.m., Anna (do) __________ yoga in the park to stay healthy.
Dấu hiệu nhận biết: Yesterday at 6 a.m. (thời điểm cụ thể trong quá khứ).
Dịch: Vào lúc 6 giờ sáng hôm qua, Anna đang tập yoga trong công viên để rèn luyện sức khỏe.
The city council (plan) __________ to build a new park when the budget was cut?
Dấu hiệu nhận biết: Một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì bất chợt có một hành động khác xen vào.
Dịch: Hội đồng thành phố đang lên kế hoạch xây dựng một công viên mới thì ngân sách bị cắt phải không?
At this time last year, most people (not talk) __________ about AI replacing human jobs.
Dấu hiệu nhận biết: At this time last year (thời điểm cụ thể trong quá khứ).
Dịch: Bằng giờ năm ngoái, hầu hết mọi người đang không bàn đến việc AI sẽ thay thế công việc của con người.
We (take) __________ a tour of Ha Long Bay while the sun was setting.
were taking
Dấu hiệu nhận biết: Hai hành động đang xảy ra đồng thời trong quá khứ.
Dịch: Chúng tôi đang tham quan vịnh Hạ Long khi mặt trời lặn.
What you (do) __________ when the power went out at the gym?
were you doing
Dấu hiệu nhận biết: Một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì bất chợt có một hành động khác xen vào.
Dịch: Bạn đang làm gì khi mất điện ở phòng tập thể dục vậy?
While the students (discuss) __________ about future careers, the teacher was handing out the brochures.
were discussing
Dấu hiệu nhận biết: Hai hành động đang xảy ra đồng thời trong quá khứ.
Dịch: Trong khi học sinh đang thảo luận về nghề nghiệp tương lai, thì giáo viên đang phát tờ rơi.
The tourists (take) __________ photos when the guide started explaining the rock formations?
Were the tourists taking
Dấu hiệu nhận biết: Một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì bất chợt có một hành động khác xen vào.
Dịch: Khách du lịch đang chụp ảnh thì hướng dẫn viên bắt đầu giải thích về các khối đá phải không?
She (not lie) __________ on the couch all yesterday afternoon; she went for a long walk instead.
Dấu hiệu nhận biết: all yesterday afternoon (khoảng thời gian trong quá khứ).
Dịch: Suốt cả chiều qua, cô ấy không nằm trên ghế sofa; thay vào đó cô ấy đã đi dạo một quãng dài.
At 9 p.m. last night, Lisa (jog) __________ in the park to improve her health.
was jogging
Dấu hiệu nhận biết: At 9 p.m. last night (thời điểm cụ thể trong quá khứ).
Dịch: Vào lúc 9 giờ tối hôm qua, Lisa đang chạy bộ trong công viên để cải thiện sức khỏe.
From 2 to 5 p.m. yesterday, the researchers (test) __________ a robot assistant.
were testing
Dấu hiệu nhận biết: From 2 to 5 p.m. yesterday (thời điểm cụ thể trong quá khứ).
Dịch: Từ 2 giờ đến 5 giờ chiều hôm qua, các nhà nghiên cứu đang thử nghiệm một trợ lý robot.
Exercise 11. Choose the correct answers.
so intense that
such intense that
so intensity that
such an intense
Cấu trúc ‘quá…đến nỗi mà…’: S + be + so + adj + that + S + V.
Dịch: Buổi tập luyện quá căng thẳng đến nỗi cô ấy gần như không thể đi lại sau đó.
such a calming experience
so calming an experience
so calmly that
such calm experience
Cấu trúc ‘quá…đến nỗi mà…’: S + be + such + (a/an) + adj + N + that + S + V.
Dịch: Buổi tập yoga là một trải nghiệm thật sự thư giãn đến mức mọi người cảm thấy hoàn toàn sảng khoái và thoải mái vào cuối buổi.
such a terrible traffic
so terrible traffic
so much traffic
such terribly traffic
Cấu trúc ‘quá…đến nỗi mà…’: S + be + such + (a/an) + adj + N + that + S + V.
Dịch: Có quá nhiều xe cộ trên đường cao tốc vào giờ cao điểm đến mức chúng tôi mất gần hai tiếng mới về đến nhà.
so rapid
such rapidly
so rapidly
such a rapid
Cấu trúc ‘quá…đến nỗi mà…’: S + V + so + adv + that + S + V.
Dịch: Công nghệ đang phát triển quá nhanh đến mức nhiều công việc truyền thống có thể biến mất trong thập kỷ tới.
such loud noise
so loudly
so much loudly
such a loud noise
Cấu trúc ‘quá…đến nỗi mà…’: S + be + such + (a/an) + adj + N + that + S + V.
Dịch: Tiếng ồn bên ngoài căn hộ tối qua quá lớn đến mức chúng tôi không thể nghe được cuộc trò chuyện của chính mình.
such an effective
so effective
so effectively
such effective
Cấu trúc ‘quá…đến nỗi mà…’: S + be + so + adj + that + S + V.
Dịch: Chương trình thể dục mới hiệu quả đến mức người tham gia đã thấy kết quả rõ rệt chỉ trong vòng hai tuần.
so strong a current
such strong current
such a strongly current
so strongly current
Cấu trúc ‘quá…đến nỗi mà…’: S + V + so + adj + a/an + N đếm được số ít + that + S + V.
Dịch: Thác nước tạo ra dòng chảy quá mạnh đến mức du khách có thể cảm nhận được những tia nước bắn tung từ cách xa vài mét.
so impressively an idea
so impressive idea
such an impressive idea
such a impressive idea
Cấu trúc ‘quá…đến nỗi mà…’: S + V + such + (a/an) + adj + N + that + S + V.
Dịch: Trong buổi phỏng vấn anh ấy đã trình bày một ý tưởng ấn tượng đến mức công ty đã lập tức mời anh ấy nhận việc.
such chaotic place
so chaotically
so chaotic a place
such chaotic
Cấu trúc ‘quá…đến nỗi mà…’: S + V + so + adj + a/an + N đếm được số ít + that + S + V.
Dịch: Thành phố này đã trở thành một nơi hỗn loạn đến mức nhiều gia đình quyết định chuyển ra vùng ngoại ô.
such a strict
so strictly
so strict
such strict
Cấu trúc ‘quá…đến nỗi mà…’: S + V + such + (a/an) + adj + N + that + S + V.
Dịch: Cô ấy tuân theo một chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt đến mức mức năng lượng của cô đã được cải thiện đáng kể.
Exercise 12. Choose ONE mistake in each sentence.
If we eat (A) too much fast food, it can leads (B) to serious health problems like obesity, heart disease (C), and diabetes (D).
(can leads → can lead)
Dịch: Nếu chúng ta ăn quá nhiều thức ăn nhanh, điều đó có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như béo phì, bệnh tim và tiểu đường.
You should exercise (A) more often if (B) you will want (C) to stay healthy in the long run (D).
(will want → want)
Dịch: Bạn nên tập thể dục thường xuyên hơn nếu muốn duy trì sức khỏe lâu dài.
If tourists visit (A) Sơn Đoòng Cave, they must follows (B) strict safety guidelines to protect the environment and (C) themselves (D).
(must follows → must follow)
Dịch: Nếu khách du lịch đến thăm hang Sơn Đoòng, họ phải tuân theo các quy định an toàn nghiêm ngặt để bảo vệ môi trường và bản thân.
We may experience (A) more air pollution in big cities if (B) people not use (C) public transport (D) regularly.
(not use → don’t use)
Dịch: Chúng ta có thể sẽ phải hứng chịu ô nhiễm không khí nhiều hơn ở các thành phố lớn nếu người dân không sử dụng phương tiện công cộng thường xuyên.
If students (A) study artificial intelligence, they can develop (B) skills that helps (C) them get (D) future jobs.
(helps → help)
Dịch: Nếu học sinh học về trí tuệ nhân tạo, các em có thể phát triển các kỹ năng giúp các em có được việc làm trong tương lai.
Urban planners will improve (A) traffic systems if (B) they gets (C) more funding (D) from the government.
(gets → get)
Dịch: Các nhà quy hoạch đô thị sẽ cải thiện hệ thống giao thông nếu họ nhận được thêm tài trợ từ chính phủ.
(wants → want)
Dịch: Bạn phải uống đủ nước mỗi ngày nếu muốn duy trì một cơ thể khỏe mạnh.
If more people take up (A) healthy eating habits, the government can reducing (B) spending (C) on (D) public healthcare.
(reducing → reduce)
Dịch: Nếu nhiều người áp dụng thói quen ăn uống lành mạnh, chính phủ có thể giảm ngân sách cho y tế công.
If people live (A) in polluted areas, they could develops (B) breathing problems over time (C), especially (D) children.
(develops → develop)
Dịch: Nếu người dân sống ở khu vực ô nhiễm, theo thời gian họ có thể mắc các vấn đề hô hấp, đặc biệt là trẻ em.
If we don’t take (A) action now (B), rising sea levels may affecting (C) many natural wonders in the future (D).
(affecting → affect)
Dịch: Nếu chúng ta không hành động ngay bây giờ, mực nước biển dâng cao có thể ảnh hưởng đến nhiều kỳ quan thiên nhiên trong tương lai.





