Đề cương ôn tập giữa kì 2 Sinh học 10 Kết nối tri thức (có đáp án)
50 câu hỏi
Thời gian của một chu kì tế bào được xác định bằng
thời gian sống và phát triển của tế bào.
thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp.
thời gian của quá trình nguyên phân.
thời gian phân chia của tế bào chất.
Đáp án đúng là B
Các thế hệ cơ thể loài sinh sản sinh dưỡng được đảm bảo nhờ cơ chế
nguyên phân.
thụ tinh.
giảm phân.
tạo giao tử.
Đáp án đúng là A
Ở người (2n = 46), một tế bào sinh dưỡng đang nguyên phân, số NST ở kì giữa là
23.
46.
69.
92.
Đáp án đúng là B
Với di truyền học, sự kiện quan trọng nhất trong phân bào là
sự tự nhân đôi, phân ly và tổ hợp NST.
sự thay đổi hình thái NST.
sự biến mất của màng nhân và nhân con.
sự hình thành thoi phân bào.
Đáp án đúng là A
Bệnh ung thư là hậu quả của hiện tượng
chu kì tế bào được kiểm soát chặt chẽ.
tế bào mất khả năng kiểm soát phân bào.
tế bào ngừng phân chia hoàn toàn.
tế bào phân chia theo chu kì ổn định.
Đáp án đúng là B
Có 3 tế bào cà độc dược (2n = 24) đang ở kì giữa giảm phân I, người ta đếm được số nhiễm sắc thể kép là
72.
42.
75.
36.
Đáp án đúng là A
Giải thích:
Ở kì giữa I, mỗi tế bào có 24 NST kép (2n = 24).
Có 3 tế bào nên tổng số NST kép là: 24 × 3 = 72.
Một loài có bộ NST 2n = 10. Trong quá trình giảm phân bình thường, không xảy ra trao đổi chéo. Số loại giao tử tối đa được tạo ra là
5.
10.
32.
16.
Đáp án đúng là C
Giải thích: 2n = 10 → n = 5.
Không trao đổi chéo, số loại giao tử tối đa = 2n= 25= 32.
Quá trình giảm phân chịu ảnh hưởng của những yếu tố
di truyền, môi trường, hormone sinh dục, tuổi sinh lí.
di truyền, môi trường, hormone sinh dục.
di truyền, hormone sinh dục, điều kiện môi trường.
môi trường, hormone sinh dục, biến dị di truyền.
Đáp án đúng là A
Sự trao đổi chéo giữa các chromatid của cặp nhiễm sắc thể tương đồng xảy ra vào giai đoạn nào của giảm phân?
Kì đầu I.
Kì giữa I.
Kì đầu II.
Kì sau II.
Đáp án đúng là A
Khi nói về phân bào giảm phân, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tất cả mọi tế bào đều có thể tiến hành giảm phân.
Từ 1 tế bào 2n qua giảm phân bình thường sẽ tạo ra bốn tế bào n.
Trong giảm phân, tế bào mẹ trải qua 2 lần nhân đôi DNA.
Trong giảm phân, tế bào chất của tế bào mẹ được phân chia đồng đều.
Đáp án đúng là B
Cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật là
tính toàn năng của tế bào.
tính đặc thù của tế bào.
tính biến dị của tế bào.
tính đa năng của tế bào.
Đáp án đúng là A
Điền vào chỗ chấm: “Trong lai tế bào, khi nuôi hai dòng tế bào ….. trong cùng một môi trường, chúng có thể kết hợp lại với nhau thành ….. chứa bộ nhiễm sắc thể của hai tế bào gốc”.
sinh dưỡng khác loài - tế bào lai.
sinh dục - tế bào lai.
sinh dưỡng - hợp tử.
sinh dục - hợp tử.
Đáp án đúng là A
Công nghệ tế bào là
kích thích sự sinh trưởng của tế bào trong cơ thể sống.
dùng hormone điều khiển sự sinh sản của cơ thể.
nuôi cấy tế bào và mô trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra những mô, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
dùng hoá chất để kìm hãm sự nguyên phân của tế bào.
Đáp án đúng là C
Kĩ thuật nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở thực vật?
Nuôi cấy hạt phấn.
Nuôi cấy mô tế bào.
Cấy truyền phôi.
Nhân bản vô tính.
Đáp án đúng là A
Trong quy trình nhân bản vô tính cừu Dolly, tế bào cho nhân là
tế bào của cừu mang thai hộ.
tế bào tuyến sinh dục.
tế bào tuyến vú.
tế bào trứng.
Đáp án đúng là C
Giải thích: Trong quy trình nhân bản vô tính cừu Dolly, nhân được lấy từ tế bào tuyến vú cấy vào tế bào trứng đã loại bỏ nhân. Sau đó phát triển thành cá thể mới.
Khi quan sát vi sinh vật thường phải soi dưới kính hiển vi vì
vi sinh vật có kích thước nhỏ bé.
vi sinh vật có khả năng sinh sản nhanh.
vi sinh vật có cấu tạo đơn giản.
vi sinh vật có khả năng di chuyển nhanh.
Đáp án đúng là A
Đặc điểm nào sau đây không phải của vi sinh vật?
Kích thước cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.
Có cơ thể đơn bào hoặc tập đoàn đơn bào nhân sơ.
Sinh trưởng, sinh sản rất nhanh.
Có nhiều kiểu chuyển hóa vật chất và năng lượng.
Đáp án đúng là B
Một loại vi khuẩn chỉ cần amino acid loại methionine làm chất dinh dưỡng hữu cơ và sống trong hang động không có ánh sáng. Kiểu dinh dưỡng của loại vi khuẩn này là
quang tự dưỡng.
quang dị dưỡng.
hóa dị dưỡng.
hóa tự dưỡng.
Đáp án đúng là C
Giải thích: Vi khuẩn này sống trong hang động không có ánh sáng → hình thức dinh dưỡng là hóa dưỡng (loại A và B). Mặt khác, vi khuẩn này cần sử dụng chất hữu cơ → hình thức dinh dưỡng là hóa dị dưỡng (loại D).
Đối tượng thường được dùng để sản xuất sinh khối, acid amin, chất xúc tác sinh học là
động vật.
thực vật.
vi sinh vật.
tảo biển.
Đáp án đúng là C
Phương pháp nhuộm Gram được sử dụng để phân biệt 2 loại vi sinh vật gồm
vi sinh vật tự dưỡng và vi sinh vật dị dưỡng.
vi khuẩn Gram âm (Gr-) và vi khuẩn Gram dương (Gr+).
vi khuẩn hóa dưỡng và vi khuẩn quang dưỡng.
vi sinh vật nhân sơ và vi sinh vật nhân thực.
Đáp án đúng là B
Hình thức sinh sản phổ biến của vi khuẩn là
giảm phân.
nguyên phân.
sự liên hợp.
phân đôi.
Đáp án đúng là D
Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là
sự tăng về số lượng tế bào của quần thể.
sự tăng về số lượng quần thể trong một nơi ở.
sự tăng về kích thước của từng tế bào trong quần thể.
sự tăng về khối lượng của từng tế bào trong quần thể.
Đáp án đúng là A
Trong nuôi cấy không liên tục, số lượng tế bào sống trong quần thể giảm dần là đặc điểm của pha?
Pha suy vong.
Pha lag.
Pha log.
Pha cân bằng.
Đáp án đúng là A
Hoạt động của con người nào sau đây được gọi là nuôi cấy vi sinh vật theo hình thức liên tục?
Làm rượu.
Trồng nấm.
Làm giấm.
Làm bánh mì.
Đáp án đúng là C
Ở trong tủ lạnh, thực phẩm bảo quản được lâu hơn là vì
vi khuẩn bị tiêu diệt ở nhiệt độ thấp.
nhiệt độ thấp làm biến đổi thức ăn, vi khuẩn không thể phân hủy được.
khi ở trong tủ lạnh vi khuẩn bị mất nước nên không hoạt động được.
ở nhiệt độ thấp trong tủ lạnh các vi khuẩn bị ức chế.
Đáp án đúng là D
Sản phẩm được tạo ra từ quá trình lên men lactic là
bia.
dưa muối.
giấm ăn.
rượu vang.
Đáp án đúng là B
Protein của cá, đậu tương được phân giải tạo ra các amino acid nhờ enzyme
amylase.
nuclease.
protease.
lipase.
Đáp án đúng là C
Thành phần cấu tạo chính của mọi loại virus bao gồm
vỏ ngoài và vỏ capsid.
lõi acid nucleic và vỏ capsid.
lõi acid nucleic và vỏ ngoài.
vỏ capsid và các gai glycoprotein.
Đáp án đúng là B
Vi khuẩn sinh trưởng nhanh với tốc độ lớn nhất và không đổi trong pha lũy thừa ở nuôi cấy không liên tục do
vi khuẩn đã thích nghi với môi trường và nguồn dinh dưỡng còn dồi dào.
số lượng vi khuẩn sinh ra lớn hơn số lượng vi khuẩn chết.
môi trường nuôi cấy được bổ sung dinh dưỡng liên tục.
con người không loại bỏ dịch nuôi cấy ra khỏi hệ.
Đáp án đúng là A
Đâu không phải là ứng dụng của quá trình phân giải polysaccharide?
Sản xuất ethanol sinh học.
Phân giải xác thực vật thành phân bón.
Muối chua rau, củ, quả,...
Sản xuất nước tương, nước mắm.
Đáp án đúng là D
Khi nói về chu kì tế bào, phát biểu dưới đây đúng hay sai?
Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào.
Chu kì tế bào gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân.
Kì trung gian chiếm phần lớn chu kì tế bào.
Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều bằng nhau.
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai, thời gian và tốc độ phân chia tế bào ở các bộ phận khác nhau trong cơ thể sinh vật rất khác nhau và được điều khiển nhằm đảm bảo sự phát triển bình thường của cơ thể.
Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai khi nói về ý nghĩa của nguyên phân đối với sinh vật nhân thực đa bào.
Là cơ sở của sinh sản vô tính.
Tạo nên sự đa dạng di truyền.
Giúp ổn định bộ nhiễm sắc thể qua các thế hệ.
Giúp thay thế các tế bào già, sai hỏng.
a. Đúng.
b. Sai, nguyên phân duy trì ổn định vật chất di truyền qua các thế hệ, không tạo đa dạng di truyền.
c. Đúng.
d. Đúng, giúp thay thế tế bào già, tế bào bị tổn thương, góp phần tái tạo mô.
Xác định mỗi phát biểu sau về kết quả và ý nghĩa của quá trình giảm phân ở động vật là đúng hay sai.
Một tế bào sinh tinh tạo ra 4 tinh trùng.
Một tế bào sinh trứng tạo ra 1 trứng và 3 thể cực.
Giảm phân kết hợp với thụ tinh và nguyên phân giúp duy trì bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài qua các thế hệ.
Giảm phân làm giảm một nửa số lượng nhiễm sắc thể nên làm hạn chế sự xuất hiện của các biến dị ở đời con.
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Đúng, giảm phân + thụ tinh + nguyên phân giúp duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ.
d. Sai, giảm phân tạo ra rất nhiều biến dị tổ hợp thông qua trao đổi chéo và phân li độc lập, là nguồn nguyên liệu phong phú cho tiến hóa và chọn giống.
Xác định mỗi phát biểu sau về giảm phân là đúng hay sai.
Tất cả tế bào đều có thể tiến hành giảm phân.
Giảm phân II có bản chất giống nguyên phân.
Sự trao đổi chéo xảy ra ở kì đầu của giảm phân I.
Từ 1 tế bào 2n qua giảm phân bình thường sẽ tạo ra bốn tế bào n.
a. Sai, chỉ tế bào sinh dục chín mới thực hiện giảm phân.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Đúng.
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về đặc điểm của cá thể tạo ra do nhân bản vô tính?
Có kiểu gene nhân giống hệt cá thể cho nhân.
Mang đặc điểm di truyền của cả cá thể cho trứng và cá thể mang thai.
Không cần có sự tham gia của quá trình thụ tinh.
Thường có tuổi thọ ngắn so với các cá thể cùng loài sinh ra bằng phương pháp tự nhiên.
a. Đúng.
b. Sai, không mang đặc điểm di truyền của cá thể mang thai, vì vật chất di truyền chủ yếu từ nhân cho.
c. Đúng, được tạo từ nhân của tế bào soma, không cần nhân của giao tử.
d. Đúng, cá thể nhân bản thường có tuổi thọ ngắn hơn, do các vấn đề như lão hóa sớm, rối loạn biểu hiện gene.
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về nuôi cấy mô tế bào thực vật?
Tiết kiệm được diện tích nhân giống.
Sử dụng để tạo nguồn biến dị tổ hợp.
Tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn.
Có thể tạo ra lượng lớn sinh khối làm dược liệu.
a. Đúng.
b. Sai, nuôi cấy mô không tạo biến dị tổ hợp mà tạo các cá thể giống nhau về kiểu gene.
c. Đúng.
d. Đúng.
Xác định mỗi phát biểu sau về đặc điểm chung và sự đa dạng của vi sinh vật là đúng hay sai.
Vi sinh vật đa dạng về cấu tạo, gồm nhóm tế bào nhân sơ và nhân thực.
Tất cả các loài vi sinh vật đều có khả năng quang hợp để tự tổng hợp chất hữu cơ.
Nhờ kích thước nhỏ, tỉ lệ S/V lớn giúp vi sinh vật hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh.
Vi sinh vật có mặt ở khắp nơi trên Trái Đất, kể cả trong những môi trường cực đoan như suối nước nóng hay băng vĩnh cửu.
a. Đúng, gồm cả nhân sơ (vi khuẩn) và nhân thực (nấm men, tảo đơn bào, động vật nguyên sinh).
b. Sai, chỉ những nhóm có sắc tố quang hợp mới quang hợp được (tảo, vi khuẩn lam). Các nhóm khác như nấm, nguyên sinh động vật sinh trưởng bằng cách dị dưỡng hoặc hóa tổng hợp.
c. Đúng.
d. Đúng.
Xác định mỗi phát biểu sau về phương pháp nghiên cứu vi sinh vật trong phòng thí nghiệm là đúng hay sai.
Nuôi cấy không liên tục là môi trường không được bổ sung chất dinh dưỡng mới.
Trong nuôi cấy liên tục, quần thể vi sinh vật luôn ở pha lũy thừa.
Pha tiềm phát là giai đoạn vi khuẩn phân chia mạnh mẽ nhất.
Sự tích lũy chất độc hại gây ra pha suy vong trong nuôi cấy không liên tục.
a. Đúng, nuôi cấy không liên tục là hệ kín, không bổ sung dinh dưỡng mới.
b. Đúng, trong nuôi cấy liên tục, điều kiện được duy trì ổn định → quần thể được giữ ở pha lũy thừa.
c. Sai, pha tiềm phát là giai đoạn thích nghi, chưa phân chia mạnh.
d. Đúng, sự cạn kiệt dinh dưỡng và tích lũy chất độc → dẫn đến pha suy vong.
Khi nói về kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật, xét tính đúng, sai của các phát biểu sau.
Vi sinh vật hóa dị dưỡng sử dụng nguồn năng lượng từ các phản ứng hóa học và nguồn carbon từ chất hữu cơ.
Vi sinh vật quang tự dưỡng sử dụng ánh sáng làm năng lượng và CO2 làm nguồn carbon chủ yếu.
Vi sinh vật quang dị dưỡng có khả năng sử dụng CO2 làm nguồn carbon duy nhất để tổng hợp chất hữu cơ.
Nấm và động vật nguyên sinh chủ yếu thuộc nhóm hóa dị dưỡng.
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai, nhóm quang dị dưỡng sử dụng ánh sáng làm năng lượng nhưng không thể sử dụng CO2 làm nguồn carbon duy nhất mà phải lấy carbon từ các hợp chất hữu cơ khác.
d. Đúng.
Khi nói về ứng dụng của vi sinh vật trong thực tiễn, xét tính đúng sai của các phát biểu sau.
Sản xuất sữa chua, muối dưa cải dựa trên quá trình lên mem lactic của vi khuẩn.
Làm bánh mì sử dụng nấm men để thực hiện quá trình lên men rượu, giải phóng khí CO2 làm bột nở.
Sản xuất thuốc kháng sinh dựa trên khả năng tổng hợp các chất ức chế vi khuẩn của một số loài nấm và vi khuẩn.
Vi sinh vật không có vai trò trong việc xử lý rác thải và ô nhiễm môi trường.
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai, vi sinh vật đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc phân hủy chất hữu cơ và xử lý ô nhiễm.
Cho các loại tế bào sau:
(1) Hợp tử.
(2) Giao tử.
(3) Tế bào sinh dục chín.
(4) Tế bào sinh dưỡng.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các loại tế bào xảy ra nguyên phân.
Đáp án: 14
Có 10 tế bào sinh dưỡng cùng 1 loài nguyên phân 3 lần liên tiếp thì tổng số tế bào con được tạo ra là bao nhiêu?
Đáp án: 80
Mỗi lần nguyên phân, số tế bào tăng gấp đôi.
Sau 3 lần: mỗi tế bào → 23 = 8 tế bào
Có 10 tế bào ban đầu: 10 × 8 = 80
Trong quá trình giảm phân, NST đã nhân đôi bao nhiêu lần?
Đáp án: 1
Một số tế bào sinh trứng đã tham gia giảm phân tạo ra 512 trứng. Số tế bào sinh trứng là bao nhiêu?
Đáp án: 512
Mỗi tế bào sinh trứng qua giảm phân chỉ cho 1 trứng. Do đó, có 512 trứng được tạo ra tương ứng sẽ có 512 tế bào sinh trứng đã tham gia giảm phân.
Cho các kĩ thuật sau:
(1) Nhân bản vô tính.
(2) Liệu pháp tế bào gốc.
(3) Lai tế bào sinh dưỡng.
(4) Cấy truyền phôi.
(5) Nuôi cấy hạt phấn.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các phương pháp thuộc công nghệ tế bào động vật.
Đáp án: 124
Cho các loài sinh vật sau:
(1) Vi khuẩn.
(2) Nấm rơm.
(3) Nấm men.
(4) Động vật nguyên sinh.
(5) Tảo đơn bào.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các loài vi sinh vật.
Đáp án: 1345
Cho các môi trường sau:
(1) Trong nước.
(2) Trong đất.
(3) Trong không khí.
(4) Trên cơ thể sinh vật.
(5) Trong chân không.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các môi trường vi sinh vật có thể sống.
Đáp án: 1234
Cho các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn như sau:
(1) Pha tiềm phát.
(2) Pha cân bằng.
(3) Pha lũy thừa.
(4) Pha suy vong.
Viết liền số tương ứng với trình tự các pha khi nuôi cấy không liên tục.
Đáp án: 1324
Cho các yếu tố sau:
(1) Nhiệt độ.
(2) Chất dinh dưỡng.
(3) Ánh sáng.
(4) Độ ẩm.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các yếu tố vật lí ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng của vi sinh vật.
Đáp án: 134
Số lượng tế bào vi khuẩn tạo ra từ 1 tế bào sau 5 lần phân đôi là bao nhiêu?
Đáp án: 32

