Đề cương ôn tập cuối kì 2 Sinh học 10 Kết nối tri thức (có đáp án)
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 2 Sinh học 10 Kết nối tri thức (có đáp án)

A
Admin
Sinh họcLớp 1048 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong chu kì tế bào, sự nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể diễn ra ở pha nào của kì trung gian?

Pha G1.

Pha S.

Pha G2.

Pha M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong nguyên phân, các NST co xoắn cực đại và xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo tại

kì đầu.

kì giữa.

kì sau.

kì cuối.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Giải thích: Ở kì giữa, NST co xoắn tối đa để chuẩn bị cho việc phân tách đồng đều về hai cực.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tế bào người (2n = 46) đang ở kì sau của nguyên phân. Số NST trong tế bào là

46 NST đơn.

46 NST kép.

92 NST đơn.

92 NST kép.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Giải thích: Ở kì sau nguyên phân, các chromatid tách nhau ra thành NST đơn, số lượng tăng gấp đôi.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về sự sinh trưởng của tế bào, hiện tượng ung thư xảy ra là do

tế bào ngừng phân chia hoàn toàn.

tế bào phân chia mất kiểm soát tạo thành khối u.

tế bào chỉ thực hiện pha S mà không thực hiện pha M.

tế bào không có điểm kiểm soát G1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của quá trình giảm phân từ 1 tế bào mẹ (2n) tạo ra

2 tế bào con có bộ NST 2n.

2 tế bào con có bộ NST n.

4 tế bào con có bộ NST n.

4 tế bào con có bộ NST 2n.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng các NST tương đồng bắt đôi và có thể trao đổi đoạn cho nhau diễn ra ở kì nào của giảm phân?

Kì đầu I.

Kì giữa I.

Kì sau II.

Kì đầu II.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự khác biệt giữa kì giữa I của giảm phân và kì giữa của nguyên phân là

sự co xoắn của NST.

cách sắp xếp NST trên mặt phẳng xích đạo.

hình thành thoi phân bào.

màng nhân biến mất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Giải thích:

Ở kì giữa nguyên phân: Các NST kép tập trung thành 01 hàng trên mặt phẳng xích đạo.

Ở kì giữa I giảm phân: Các NST kép tập trung theo từng cặp tương đồng và xếp thành 02 hàng song song trên mặt phẳng xích đạo.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để phòng ngừa bệnh ung thư, lối sống nào sau đây là không khoa học?

Thường xuyên tập thể dục thể thao.

Hạn chế tiếp xúc với tia tử ngoại và hóa chất độc hại.

Thường xuyên thức khuya và sử dụng đồ ăn nhanh, đồ chiên rán.

Khám sức khỏe định kỳ để tầm soát sớm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm chỉ xuất hiện ở giảm phân mà không có ở nguyên phân là

có sự nhân đôi DNA ở kỳ trung gian.

có sự tiếp hợp và trao đổi chéo của các NST tương đồng.

các NST tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo.

thoi phân bào xuất hiện để đính vào tâm động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để nhân giống nhanh các giống hoa phong lan quý hiếm, người ta thường sử dụng phương pháp

gieo hạt.

nuôi cấy mô tế bào.

chiết cành.

giâm cành.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Giải thích: Nuôi cấy mô giúp tạo ra số lượng lớn cây con đồng nhất về mặt di truyền trong thời gian ngắn.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loại tế bào có khả năng phân chia và biệt hóa thành nhiều loại tế bào khác nhau trong cơ thể là

tế bào biểu mô.

tế bào hồng cầu.

tế bào gốc.

tế bào thần kinh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong kỹ thuật cấy truyền phôi ở động vật, các con con sinh ra từ cùng một phôi có đặc điểm

kiểu gene hoàn toàn khác nhau.

kiểu gene giống hệt nhau và giống hệt mẹ mang thai hộ.

kiểu gene giống hệt nhau và cùng giới tính.

kích thước và màu lông khác nhau tùy vào con cái mang thai hộ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vi sinh vật nào sau đây thuộc nhóm sinh vật nhân sơ?

Nấm men.

Vi khuẩn lam.

Tảo đơn bào.

Động vật nguyên sinh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Giải thích: Vi khuẩn (bao gồm vi khuẩn lam) có cấu tạo tế bào nhân sơ, chưa có màng nhân.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng ánh sáng và nguồn carbon là chất hữu cơ là

quang tự dưỡng.

quang dị dưỡng.

hóa tự dưỡng.

hóa dị dưỡng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Giải thích: "Quang" là ánh sáng, "Dị dưỡng" là sử dụng nguồn carbon từ chất hữu cơ.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong nuôi cấy không liên tục, quần thể vi sinh vật sinh trưởng với tốc độ lớn nhất ở pha

tiềm phát.

lũy thừa.

cân bằng.

suy vong.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Giải thích: Ở pha lũy thừa, vi sinh vật đã thích nghi và phân chia với tốc độ tối đa.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình thức sinh sản phổ biến nhất ở vi khuẩn là

nảy chồi.

phân đôi.

tạo bào tử đốt.

tiếp hợp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Giải thích: Vi khuẩn chủ yếu sinh sản bằng cách phân chia tế bào mẹ thành hai tế bào con bằng nhau.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm giúp vi sinh vật có khả năng thích nghi cao với môi trường là

cấu tạo cơ thể đa bào phức tạp.

tỉ lệ S/V lớn giúp trao đổi chất cực nhanh với môi trường.

khả năng di chuyển xa để tìm thức ăn.

kích thước tế bào rất lớn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ sở khoa học của công nghệ tế bào thực vật là dựa trên

tính toàn năng của tế bào.

khả năng di chuyển của tế bào.

quá trình giảm phân.

quá trình thụ phấn chéo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mục đích của việc sử dụng kháng sinh là

kích thích vi khuẩn phát triển nhanh hơn.

tiêu diệt hoặc ức chế sự sinh trưởng của vi khuẩn gây bệnh.

làm tăng khả năng miễn dịch của vi khuẩn.

cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể người.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thức ăn để trong tủ lạnh lại lâu bị hỏng vì

nhiệt độ thấp tiêu diệt vi khuẩn.

nhiệt độ thấp làm vi khuẩn biến thành bào tử.

nhiệt độ thấp ức chế tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật.

tủ lạnh là môi trường vô trùng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Giải thích: Nhiệt độ thấp làm giảm hoạt tính enzyme, khiến vi khuẩn chậm phân chia.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để bảo quản thực phẩm lâu hơn, người ta thường phơi khô là vì

vi sinh vật không thích nghi với cường độ ánh ánh mạnh.

giảm độ ẩm làm ức chế sự sinh trưởng của hầu hết các vi sinh vật.

làm thực phẩm cứng hơn nên vi sinh vật không ăn được.

làm tăng lượng oxygen trong thực phẩm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong sản xuất tương và nước mắm, người ta lợi dụng quá trình phân giải chất nào của vi sinh vật?

Cellulose.

Protein.

Lipid.

Tinh bột.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Giải thích: Vi sinh vật tiết enzyme protease để phân giải protein thành các amino acid.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong xử lý nước thải, người ta thường sử dụng bùn hoạt tính chứa các nhóm vi sinh vật nhằm mục đích

phân hủy các hợp chất hữu cơ gây ô nhiễm thành các chất vô cơ đơn giản.

tiêu diệt các loại virus gây bệnh có trong nguồn nước.

tăng nồng độ các kim loại nặng để dễ dàng thu gom.

ngăn chặn quá trình quang hợp của tảo trong nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vi khuẩn Rhizobium sống cộng sinh trong nốt sần cây họ Đậu có vai trò

phân giải rác thải hữu cơ.

cố định nitrogen từ không khí cung cấp cho cây.

tiêu diệt sâu bệnh cho cây.

cung cấp lượng đường cho cây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thứ tự đúng của các giai đoạn trong chu trình nhân lên của virus là:

Hấp phụ → Xâm nhập → Tổng hợp → Lắp ráp → Giải phóng.

Xâm nhập → Hấp phụ → Tổng hợp → Lắp ráp → Giải phóng.

Hấp phụ → Tổng hợp → Xâm nhập → Lắp ráp → Giải phóng.

Hấp phụ → Xâm nhập → Lắp ráp → Tổng hợp → Giải phóng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ gene của virus có thể là

DNA mạch kép.

RNA mạch đơn.

DNA hoặc RNA (mạch đơn hoặc kép).

DNA và RNA trong cùng một hạt virus.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Virus không thể nuôi cấy trên môi trường nhân tạo giống như vi khuẩn vì

kích thước quá nhỏ.

không chịu được hóa chất.

ký sinh bắt buộc trong tế bào sống.

không có khả năng di chuyển.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để phòng ngừa các bệnh do virus, phương pháp hiệu quả nhất là

uống thuốc kháng sinh liều cao.

tiêm vaccine phòng bệnh.

ăn thật nhiều đồ ngọt.

rửa tay bằng xà phòng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ chế tác động của vaccine là

trực tiếp tiêu diệt virus khi chúng xâm nhập.

kích thích hệ miễn dịch tạo ra kháng thể để ghi nhớ và chống lại mầm bệnh.

thay thế các tế bào bị virus tấn công.

sửa chữa các tế bào đã bị virus tấn công.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Con đường lây nhiễm virus phổ biến nhất ở thực vật là

qua hạt giống.

qua côn trùng chích hút hoặc các vết thương trên thân, lá.

qua nước tưới tiêu.

qua sự tiếp xúc giữa các lá cây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

31. Đúng sai
• 1 điểm

Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về lí do của sự đa dạng di truyền trong sinh sản hữu tính?

a

Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể trong giảm phân và thụ tinh.

ĐúngSai
b

Sự phân li đồng đều của các nhiễm sắc thể trong nguyên phân và giảm phân.

ĐúngSai
c

Sự duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội trong quá trình nguyên phân.

ĐúngSai
d

Sự trao đổi chéo các đoạn chromatid của cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

b. Sai, sự phân li đồng đều không tạo ra sự mới lạ về nội dung di truyền.

c. Sai, nguyên phân giúp duy trì tính ổn định, không phải cơ chế tạo ra biến dị tổ hợp hay sự đa dạng di truyền trong sinh sản hữu tính.

d. Đúng.

32. Đúng sai
• 1 điểm

Sơ đồ dưới đây mô tả một kĩ thuật trong công nghệ tế bào thực vật được sử dụng để sản xuất cà rốt, mỗi nhận định sau là đúng hay sai?

a

Những cây mới được hình thành dựa trên cơ sở của quá trình giảm phân và thụ tinh.

ĐúngSai
b

Những cây mới có kiểu gene giống nhau và giống với cây ban đầu.

ĐúngSai
c

Ứng dụng của phương pháp này là nhân nhanh giống hiện có.

ĐúngSai
d

Có thể tạo số lượng lớn cây con sạch bệnh.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai, đây là hình thức nuôi cấy mô, dựa trên cơ khoa học là quá trình nguyên phân và tính toàn năng của tế bào.

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Đúng.

33. Đúng sai
• 1 điểm

Khi nói về các kiểu dinh dưỡng và phương pháp nghiên cứu vi sinh vật, mỗi nhận định sau là đúng hay sai?

a

Vi khuẩn lam có cấu tạo nhân thực và có khả năng quang tự dưỡng.

ĐúngSai
b

Để quan sát hình dạng và khả năng di động của vi khuẩn, người ta thường sử dụng phương pháp soi tươi.

ĐúngSai
c

Nấm men và nấm mốc đều thuộc nhóm vi sinh vật hóa dị dưỡng.

ĐúngSai
d

Vi sinh vật cổ (Archaea) là nhóm vi sinh vật chỉ sống được trong điều kiện môi trường bình thường.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai, vi khuẩn lam là tế bào nhân sơ.

b. Đúng.

c. Đúng, chúng sử dụng chất hữu cơ làm nguồn carbon và nguồn năng lượng.

d. Sai, vi sinh vật cổ thường sống trong môi trường cực đoan.

34. Đúng sai
• 1 điểm

Về vai trò và ứng dụng thực tiễn của vi sinh vật, các nhận định sau đúng hay sai?

a

Vi sinh vật phân giải cellulose giúp tái tạo nguồn carbon cho chu trình vật chất.

ĐúngSai
b

Trong quy trình làm tương, nấm mốc tiết enzyme lipase để phân giải tinh bột thành đường.

ĐúngSai
c

Vi khuẩn Rhizobium cố định N2 trong khí quyển thành dạng NH4+.

ĐúngSai
d

Thuốc trừ sâu sinh học từ vi khuẩn gây độc cho sâu nhưng an toàn cho con người.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng, VSV là mắt xích quan trọng giúp phân hủy rác thải hữu cơ, tái tạo vòng tuần hoàn carbon.

b. Sai, trong làm tương, nấm mốc tiết enzyme protease để phân giải protein thành amino acid.

c. Đúng.

d. Đúng.

35. Đúng sai
• 1 điểm

Khi tìm hiểu về virus gây bệnh và các thành tựu ứng dụng, mỗi nhận định sau là đúng hay sai?

a

Miễn dịch cộng đồng giúp ngăn chặn sự lây lan của virus trong quần thể dân cư.

ĐúngSai
b

Virus HIV gây suy giảm miễn dịch do phá hủy trực tiếp các tế bào hồng cầu trong máu.

ĐúngSai
c

Lạm dụng kháng sinh để trị bệnh làm tăng nguy cơ kháng thuốc.

ĐúngSai
d

Trong liệu pháp gene, có thể sử dụng virus làm vector để đưa gene lành thay thế gene bị đột biến.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

b. Sai, HIV phá hủy tế bào bạch cầu.

c. Đúng.

d. Đúng.

36. Đúng sai
• 1 điểm

Ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh được thể hiện qua các nhận định sau là đúng hay sai?

a

Giảm phân tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc nhiễm sắc thể.

ĐúngSai
b

Sự thụ tinh giúp phục hồi bộ nhiễm sắc thể 2n đặc trưng của loài sinh sản hữu tính.

ĐúngSai
c

Giảm phân và thụ tinh tạo ra các biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho tiến hóa.

ĐúngSai
d

Giảm phân đơn thuần giúp cơ thể đa bào tăng trưởng về kích thước và khối lượng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng, do sự phân li độc lập và trao đổi chéo.

b. Đúng, n (giao tử đực) + n (giao tử cái) = 2n (hợp tử).

c. Đúng, biến dị tổ hợp giúp sinh vật đa dạng, là nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.

d. Sai, tăng trưởng kích thước là nhờ quá trình nguyên phân.

37. Đúng sai
• 1 điểm

Về các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật, mỗi nhận định sau là đúng hay sai?

a

Các chất kháng sinh có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế vi khuẩn một cách có chọn lọc.

ĐúngSai
b

Vi khuẩn kí sinh trong cơ thể người thường thuộc nhóm vi sinh vật ưa lạnh.

ĐúngSai
c

Độ ẩm cao là điều kiện thuận lợi cho nấm mốc phát triển mạnh mẽ.

ĐúngSai
d

Việc muối dưa, cà là ứng dụng của việc dùng nồng độ đường cao để ức chế vi khuẩn gây thối.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

b. Sai, vi khuẩn kí sinh người là nhóm vi sinh vật ưa ấm (nhiệt độ tối ưu khoảng 37°C - bằng nhiệt độ cơ thể người).

c. Đúng, nước trong môi trường ẩm là dung môi hòa tan dinh dưỡng giúp nấm mốc sinh trưởng.

d. Sai, muối dưa, cà là ứng dụng của nồng độ muối cao và tạo môi trường acid để ức chế vi khuẩn gây thối.

38. Đúng sai
• 1 điểm

Khi nói về cấu tạo và đặc điểm chung của virus, mỗi nhận định sau là đúng hay sai?

a

Virus là thực thể sống có cấu tạo tế bào đơn giản nhất trong thế giới sống.

ĐúngSai
b

Thành phần bắt buộc của mọi loại virus gồm lõi acid nucleic và vỏ protein (capsid).

ĐúngSai
c

Lõi acid nucleic của virus chỉ cấu tạo từ DNA.

ĐúngSai
d

Một số virus (như virus cúm, HIV) có thêm lớp vỏ ngoài cấu tạo từ lipid và protein.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai, virus chưa có cấu tạo tế bào.

b. Đúng.

c. Sai, lõi của virus có thể là DNA hoặc RNA.

d. Đúng.

39. Đúng sai
• 1 điểm

Khi nói về các giai đoạn của chu kì tế bào, mỗi nhận định sau là đúng hay sai?

a

Chu kì tế bào là khoảng thời gian từ khi tế bào được sinh ra cho đến khi phân chia xong.

ĐúngSai
b

Kì trung gian chiếm phần lớn thời gian chu kì, là lúc tế bào nghỉ ngơi hoàn toàn.

ĐúngSai
c

Điểm kiểm soát giúp đảm bảo các giai đoạn của chu kì tế bào diễn ra bình thường.

ĐúngSai
d

Tại pha S, DNA và nhiễm sắc thể nhân đôi tạo thành các nhiễm sắc thể kép.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

b. Sai, kì trung gian tế bào hoạt động rất mạnh.

c. Đúng.

d. Đúng.

40. Đúng sai
• 1 điểm

Về triển vọng và thành tựu của công nghệ vi sinh vật, mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Công nghệ vi sinh vật có thể giúp sản xuất ra nguồn protein đơn bào làm thức ăn chăn nuôi.

ĐúngSai
b

Vi sinh vật được biến đổi gene có thể sản xuất ra hormone insulin dùng trong điều trị bệnh tiểu đường.

ĐúngSai
c

Việc ứng dụng vi sinh vật không có triển vọng trong lĩnh vực sản xuất năng lượng tái tạo.

ĐúngSai
d

Công nghệ vi sinh vật hiện đại kết hợp với kĩ thuật gene có thể giúp tạo ra các chủng có năng suất cao.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng, tảo xoắn, nấm men,... dùng làm nguồn đạm bổ sung.

b. Đúng, sản xuất ra hormone insulin là thành tựu nổi bật của kĩ thuật chuyển gene vào vi khuẩn E. coli.

c. Sai, VSV rất có triển vọng sản xuất ethanol sinh học, khí biogas.

d. Đúng.

41. Tự luận
• 1 điểm

Cho các loại tế bào:

(1) Hợp tử.

(2) Tế bào sinh dưỡng.

(3) Tế bào sinh dục sơ khai.

(4) Tế bào sinh dục chín.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các loại tế bào xảy ra nguyên phân.

Xem đáp án

Đáp án: 123

(4) Tế bào sinh dục chín chỉ thực hiện giảm phân.

42. Tự luận
• 1 điểm

Cho các pha:

(1) G1.

(2) S.

(3) G2.

(4) M.

Viết số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các pha mà NST tồn tại ở trạng thái kép.

Xem đáp án

Đáp án: 234

43. Tự luận
• 1 điểm

Cho các diễn biến sau:

(1) Tiếp hợp.

(2) Trao đổi chéo.

(3) NST xếp 2 hàng.

(4) NST kép phân ly.

(5) NST tách nhau ra ở tâm động.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các các diễn biến chỉ xảy ra ở giảm phân I.

Xem đáp án

Đáp án: 1234

44. Tự luận
• 1 điểm

Cho các đặc điểm sau:

(1) Hấp thụ nhanh.

(2) Chuyển hóa mạnh.

(3) Sinh trưởng chậm.

(4) Thích nghi kém.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các đặc điểm của vi sinh vật.

Xem đáp án

Đáp án: 12

45. Tự luận
• 1 điểm

Cho các ứng dụng sau:

(1) Sản xuất xăng sinh học.

(2) Sản xuất Biogas.

(3) Sản xuất Insulin.

(4) Phân hủy nhựa.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các ứng dụng của vi sinh vật trong bảo vệ môi trường và năng lượng.

Xem đáp án

Đáp án: 124

46. Tự luận
• 1 điểm

Trong nuôi cấy vi sinh vật, cho các pha sau:

(1) Pha tiềm phát.

(2) Pha lũy thừa.

(3) Pha cân bằng.

(4) Pha suy vong.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các pha có trong nuôi cấy liên tục.

Xem đáp án

Đáp án: 23

Trong nuôi cấy liên tục, người ta giữ quần thể ở pha lũy thừa và cân bằng để thu sinh khối tối đa. Không có pha tiềm phát và suy vong do luôn bổ sung chất dinh dưỡng và lấy đi dịch lọc.

47. Tự luận
• 1 điểm

Cho các sản phẩm sau:

(1) Sữa chua.

(2) Nước tương.

(3) Nước mắm.

(4) Dưa muối.

(5) Rượu vang.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các sản phẩm ứng dụng quá trình lên men lactic.

Xem đáp án

Đáp án: 14

Nước tương, nước mắm là phân giải protein; rượu vang là lên men ethanol.

48. Tự luận
• 1 điểm

Cho các đặc điểm sau:

(1) Ký sinh bắt buộc.

(2) Có cấu tạo tế bào nhân sơ.

(3) Kích thước siêu hiển vi.

(4) Tự tổng hợp chất hữu cơ.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các đặc điểm đúng về virus.

Xem đáp án

Đáp án: 13

Virus không có cấu tạo tế bào và không thể tự tổng hợp chất hữu cơ (phải kí sinh).

49. Tự luận
• 1 điểm

Trong thí nghiệm quan sát nguyên phân ở rễ hành, cho các bước:

(1) Nhuộm mẫu vật.

(2) Cố định mẫu.

(3) Ép lam kính.

(4) Quan sát dưới kính hiển vi.

Viết số thứ tự các bước theo đúng trình tự thực hành.

Xem đáp án

Đáp án: 2134

50. Tự luận
• 1 điểm

Cho các tác nhân sau:

(1) Tia X.

(2) Virus HPV.

(3) Thực phẩm mốc.

(4) Khói thuốc lá

Viết số thứ tự các tác nhân có nguy cơ cao gây ra sự đột biến các gene kiểm soát chu kì tế bào.

Xem đáp án

Đáp án: 1234