Đề cương ôn tập giữa kì 2 Ngữ văn 6 Chân trời sáng tạo có đáp án
39 câu hỏi
Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi:
ĐÁNH THỨC TRẦU
Đã ngủ rồi hả trầu ?
Tao đã đi ngủ đâu
Mà trầu mày đã ngủ
Bà tao vừa đến đó
Muốn có mấy lá trầu
Tao không phải ai đâu
Đánh thức mày để hái
Trầu ơi hãy tỉnh lại
Mở mắt xanh ra nào
Lá nào muốn cho tao
Thì mày chìa ra nhẻ
Tay tao hái rất nhẹ
Không làm mày đau đâu
Đã dậy chưa hả trầu ?
Tao hái vài lá nhé
Cho bà và cho mẹ
Đừng lụi đi trầu ơi!
1966
(Trần Đăng Khoa, Góc sân và khoảng trời, NXB Văn hóa dân tộc, 1999)
Xác định phương thức biểu đạt chính và thể thơ của bài thơ.
- PTBĐ chính: biểu cảm
- Thể thơ: 5 chữ
Chỉ ra phép tu từ mà nhà thơ sử dụng trong bài thơ.
Phép tu từ được tác giả sử dụng: nhân hóa
Nêu tác dụng của phép tu từ mà tác giả sử dụng trong bài thơ
Tác dụng của biện pháp nhân hóa:
- Cây trầu trở nên gần gũi như một người bạn. Cây trầu cũng có suy nghĩ, buồn vui, đau đớn.
- Con người và thiên nhiên có mối giao hòa, gắn kết gần gũi.
Vẻ đẹp tâm hồn của con người nhà thơ hiện lên qua bài thơ như thế nào?
Vẻ đẹp tâm hồn con người nhà thơ hiện lên qua bài thơ:
- Tâm hồn trong sáng, hồn nhiên, nhạy cảm, yêu mến, nâng niu thiên nhiên, cỏ cây, vạn vật xung quanh mình.
- Yêu quý, quan tâm người thân (bà, mẹ)
Đọc ngữ liệusau:
BÀN TAY YÊU THƯƠNG
Trong một tiết dạy vẽ, cô giáo bảo các em học sinh lớp một vẽ về điều gì làm các em thích nhất trong đời. Cô giáo thầm nghĩ: “Rồi các em sẽ lại vẽ những gói quà, những li kem hoặc những món đồ chơi, quyển truyện tranh ... ". Thế nhưng cô đã hoàn toàn ngạc nhiên trước một bức tranh lạ của một em học sinh tên là Đắc-gờ-lốt: bức tranh vẽ một bàn tay.
Nhưng đây là bàn tay của ai? Cả lớp bị lôi cuốn bởi một hình ảnh đầy tính biểu tượng này. Một em phán đoán : "Đó là bàn tay của bác nông dân". Một em khác cự lại: “Bàn tay thon thả thế này hẳn là bàn tay của một bác sĩ phẫu thuật” ... Cô giáo đợi cả lớp bớt xôn xao dần rồi mới hỏi tác giả. Đắc-gờ-lốt cười ngượng nghịu: “Thưa cô, đó là bàn tay của cô ạ!”
Cô giáo ngần ngơ. Cô thường nhớ những phút ra chơi thường dùng bàn tay để dắt Đắc-gờ-lốt ra sân, bởi em là một cô bé khuyết tật, khuôn mặt không được xinh xắn như những đứa trẻ khác, gia cảnh từ lâu lâm vào tình cảnh ngặt nghèo. Cô chợt hiểu ra rằng tuy cô vẫn làm điều tương tự với các em khác, nhưng hoá ra với Đắc-gờ-lốt, bàn tay cô lại mang ý nghĩa sâu xa, một biểu tượng của tình yêu thương.
(Trích Quà tặng cuộc sống)
Giải nghĩa từ “biểu tượng”. Đặt một câu có sử dụng từ này ở bộ phận vị ngữ.
- Giải nghĩa “biểu tượng”: là hình ảnh sáng tạo nghệ thuật mang ý nghĩa tượng trưng.
- Đặt câu: Hồ Hoàn Kiếm là biểu tượng của thắng cảnh Hà Nội.
Trong câu chuyện trên, nhân vật Đắc-gờ-lốt được miêu tả như thế nào? Bức tranh Đắc-gờ-lốt vẽ có gì khác lạ so với tranh của các bạn?
- Nhân vật Đắc-gờ-lốt được miêu tả qua các chi tiết: là một cô bé khuyết tật, khuôn mặt không được xinh xắn như những đứa trẻ khác, gia cảnh từ lâu lâm vào tình cảnh ngặt nghèo.
- Các bạn em vẽ những gói quà, li kem hoặc những món đồ chơi mà cácbạn yêu thích, còn bức trnah em vẽ là một bàn tay. Đó là một bức tranh rất khác lạ gây tò mò cho cả lớp.
Vì sao bức tranh ấy lại được coi là “một biểu tượng của tình yêu thương”?
Bức tranh được coi là: “một biểu tượng của tình yêu thương” vì:
- Bức tranh vẽ điều mà Đắc-gờ-lốt yêu thích nhất: bàn tay cô giáo.
- Bức tranh bày tỏ lòng biết ơn, tình yêu thương của Đắc-gờ-lốt tới cô giáo.
- Bức tranh thể hiện tình cảm, sự dìu dắt yêu thương của cô giáo dành cho học sinh của mình.
“Cô chợt hiểu ra rằng tuy cô vẫn làm điều tương tự với các em khác, nhưng hóa ra với Đắc-gờ-lốt, bàn tay cô lại mang ý nghĩa sâu xa, một biểu tượng của tình yêu thương".
Từ câu chuyện trên, em hiểu ra điều gì? Em thấy mình cần phải làm gì khi gặp những người khuyết tật, những người có hoàn cảnh bất hạnh trong cuộc sống?
- Từ câu chuyện trên, em nhận ra rằng mỗi đứa trẻ (đặc biệt là những đứa trẻ khiếm khuyết hoặc có hoàn cảnh khó khăn) đều luôn khao khát được yêu thương. Mỗi hành động của người lớn, những đứa trẻ sẽ đều ghi nhớ và những hành động yêu thương, chăm sóc, quan tâm sẽ giúp những đứa trẻ hình thành và hoàn thiện nhân cách.
- Việc cần làm với những người khuyết tật: không kì thị, xa lánh; luôn cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ họ; yêu thương và quan tâm họ với tình cảm chân thành, ấm áp,...
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Nhưng còn cần cho trẻ
Tình yêu và lời ru
Cho nên mẹ sinh ra
Để bế bồng chăm sóc
Mẹ mang về tiếng hát
Từ cái bống cái bang
Từ cái hoa rất thơm
Từ cánh cò rất trắng
Từ vị gừng rất đắng
Từ vết lấm chưa khô
Từ đầu nguồn cơn mưa
Từ bãi sông cát vắng ...
(Trích Chuyện cổ tích về loài người, Xuân Quỳnh)
Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ. Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào?
PTBĐ chính: biểu cảm
Trong lời ru của mẹ dành cho trẻ, những hình ảnh nào được gợi ra?
Trong lời ru của mẹ dành cho con, những hình ảnh được gợi ra: cái bống cái bang, cái hoa thơm, cánh cò trắng, vị gừng đắng, vết lấm chưa khô, đầu nguồn cơn mưa, bãi sông cát vắng.
Chỉ ra và nêu tác dụng của hai phép tu từ trong đoạn thơ trên.
Phép tu từ | Tác dụng |
Liệt kê: những hình ảnh, âm thanh, hương vị xuất hiện từ trong lời ru của mẹ dành cho con. | Ngợi ca ý nghĩa giản dị và thiêng liêng mà lời ru của mẹ đem đến cho đời sống của con thêm phong phú, hương vị. Lời ru của mẹ là tình yêu thương đầu đời, là nền tảng để con khôn lớn, trưởng thành. |
Điệp ngữ “rất”, “Từ cái”, “Từ” | + Nhấn mạnh vẻ đẹp của những hình ảnh trong lời ru của mẹ. |
Ngày nay, khi khoa học công nghệ phát triển, người ta có thể dùng nôi điện, smartphone, mở đĩa ghi âm bài hát ru cho trẻ. Việc làm này sẽ thay thế cho lời ru của mẹ. Em có đồng ý với quan điểm đó không? Vì sao?
Có 2 cách trả lời:
- Em đồng ý với quan điểm vì: Cuộc sống hiện đại ngày nay mang đến rất nhiều tiện ích. Công nghệ thay thế con người, phục vụ đời sống và giúp con người tiết kiệm được thời gian. Trong việc ru con, công nghệ cũng sẽ giúp con người trong việc đó.
- Em không đồng ý với quan điểm vì:
+ Không có một thiết bị nào có thể thay thế được lời ru của mẹ vì mẹ ru con là truyền cho con hơi ấm, tình thương, ước mơ, khát vọng của mẹ cho con.
+ Lời ru trở thành dòng sữa tinh thần để con khôn lớn, lời ru bồi đắp tâm hồn con.
+ Lời ru kết gắn tình mẹ con, giúp con cảm nhận được sự chở che, yêu thương của mẹ.
Trình bày bài học cuộc sống em rút ra từ đoạn thơ trên.
Bài học cuộc sống rút ra từ bài thơ: Tình yêu thương của mẹ là những điều đẹp đẽ nhất của tuổi thơ mỗi đứa trẻ, là điểm tựa tinh thần nâng đỡ bước chân chúng ta trên đường đời.
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Tôi đến tận gốc chanh chăm chú theo dõi. Từng đợt, từng đợt, bảy tám con một lúc, những chú bọ ngựa bé tí ti như con muỗi, màu xanh cốm, ló cái đầu tinh nghịch có đôi mắt thô lố lách khỏi kẽ hở trên ổ trứng mẹ, cố rướn ra, cố trườn ra, thoát được cái đầu, cái mình... rồi nhẹ nhàng tọt khỏi ổ trứng người treo lơ lửng trên một sợi tơ rất mảnh bay bay theo chiều gió. Mới ra khỏi ổ trứng, các chú nằm đờ một lát, rồi ngọ ngoạy, các chú càng cứng càng cựa quậy thì sợi tơ càng dài ra, từ từ thả các chú xuống dưới. Cứ như là mẹ các chú đang ở đó, nhẹ nhàng bồng từng chú mà đặt xuống một cái nệm êm vậy.
Chú bọ ngựa con đầu đàn “nhảy dù” trúng một quả chanh non. Chủ đứng hiên ngang trên quả chanh tròn xinh, giương giương đôi tay kiếm nhỏ xíu, mình lắc lư theo kiểu võ sĩ, ngước nhìn từng loạt, từng loạt đàn em mình đang “đổ bộ” xuống hết sức chính xác và mau lẹ. Chú đứng trên quả chanh, mang đầy đủ dòng máu hiệp sĩ của nòi bọ ngựa, hùng dũng như con sư tử đứng vờn quả cầu...
Đàn bọ ngựa mới nở chạy tíu tít, lập tức dàn quân ra khắp cây chanh, mỗi con mỗi ngả bắt đầu một cuộc sống dũng cảm, tự lập.
(Vũ Tú Nam, Cái trứng bọ ngựa, trích Những tác phẩm chọn lọc dành cho thiếu nhi - Hoa lá trong vườn, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2009, tr. 29)
Xác định ngôi kể của người kể chuyện trong đoạn trích.
Ngôi kể của người kể chuyện: Ngôi thứ nhất, xưng tôi.
Liệt kê một số chi tiết miêu tả đàn bọ ngựa con và chú bọ ngựa con đầu đàn.
Một số chi tiết miêu tả đàn bọ ngựa con và chú bọ ngựa con đầu đàn:
- Đàn bọ ngựa con:
+ Những chú bọ ngựa bé tí ti như con muỗi, màu xanh cốm, ló cái đầu tinh nghịch có đôi mắt thô lố lách khỏi kẽ hở trên ổ trứng mẹ, cố rướn ra, cố trườn ra, thoát được cái đầu, cái mình... rồi nhẹ nhàng tọt khỏi ổ trứng.
+ Mới ra khỏi ổ, các chú nằm đờ một lát, rồi ngọ nguậy,...
+ Chạy tíu tít, dàn quân khắp cây chanh.
- Chú bọ ngựa đầu đàn
+ “nhảy dù” trúng một quả chanh non.
+ Đứng hiên ngang, giương giương đôi tay kiếm nhỏ xíu, mình lắc lư theo kiểu võ sĩ, ngước nhìn từng loạt đàn em.
+ Mang đầy đủ dòng máu hiệp sĩ, hùng dũng,...
Cách quan sát, miêu tả của nhân vật “tôi” thể hiện tình cảm gì với các chú bọ ngựa con?
Cách quan sát, miêu tả của nhân vật “tôi” đầy chăm chú, kiên nhẫn, cách miêu tả rất chi tiết, sinh động, thể hiện sự tò mò, thích thú và tình cảm yêu quý dành cho các chú bọ ngựa con.
Tìm và nêu tác dụng của từ láy trong đoạn văn sau:
Từng đợt, từng đợt, bảy tám con một lúc, những chú bọ ngựa bé tí tí như con muỗi, màu xanh cốm, ló cái đầu tinh nghịch có đôi mắt thô lố lách khỏi kẻ hở trên ổ trứng mẹ, cố rướn ra, cố trườn ra, thoát được cái đầu, cái mình... rồi nhẹ nhàng tọt khỏi ôt trừng, người treo lơ lửng trên một sợi tơ rất mảnh bay bay theo chiều gió.
- Các từ láy: tí ti, thổ lộ, nhẹ nhàng, lơ lửng, bay bay.
- Tác dụng: Giúp miêu tả sinh động hình ảnh những chú bọ ngựa vừa mới nở nhỏ bé, tinh nghịch, khéo léo.
Tìm một câu văn có sử dụng biện pháp tu từ so sánh trong đoạn trích trên và chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ đó.
- Câu văn có sử dụng biện pháp tu từ so sánh: “Chú đứng trên quả chanh, mang đầy đủ dòng máu hiệp sĩ của nòi bọ ngựa, hùng dũng như con sư tử đứng vờn quả cầu.”
- Tác dụng của biện pháp so sánh: Hình ảnh bọ ngựa đứng trên quả chanh được so sánh với con sư tử đứng vờn quả cầu đã tô đậm dáng vẻ khỏe khoắn, hùng dũng, đầy sức sống của chú bọ ngựa ngay từ lúc mới sinh ra.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Trong cuộc sống, giữa người này với người kia không chỉ có sự khác biệt mà còn có những nét gần gũi, tương đồng. Bên cạnh sự tương đồng về đặc điểm sinh lí (đói cần phải ăn, khát cần phải uống,...), con người còn có những điểm giống nhau về tâm lí, về tinh thần. Sinh ra trên đời, có ai không muốn khoẻ mạnh, thông minh? Có ai không muốn cuộc đời hạnh phúc và sự nghiệp thành công? Có ai không thích cái đẹp? Có ai không muốn được tôn trọng?... Tuy nhiên, những khao khát chính đáng ấy không phải bao giờ cũng được thoả mãn. Thực tế, có nhiều người rơi vào hoàn cảnh bất hạnh. Ốm đau, mất việc, thiếu thốn, thất bại, ... là những điều từng xảy ra đối với bao người xung quanh ta. Hễ ai lâm vào cảnh ngộ như thế cũng sẽ cảm thấy khốn khổ và muốn được sẻ chia, đồng cảm, cần được giúp đỡ về vật chất và tinh thần.
(Theo Phan Huy Dũng (Chủ biên), Để làm tốt bài thi môn Ngữ văn kì thi trung học phổ thông quốc gia - phần nghị luận xã hội, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2016, tr. 93)
Dấu hiệu cho thấy tính chất nghị luận của đoạn trích: Đoạn trích nêu lên vấn đề để bàn luận, có sử dụng lí lẽ và bằng chứng để làm rõ vấn đề.
Vấn đề gì được tập trung bàn luận trong đoạn trích?
Vấn đề được tập trung bàn luận: Sự tương đồng, gần gũi giữa con người với con người trong cuộc sống.
Theo tác giả, con người có sự tương đồng về những mặt nào? Sự tương đồng về mặt nào mới là quan trọng?
- Theo tác giả, con người có sự tương đồng về mặt sinh lí và tâm lí, tinh thần.
- Sự tương đồng về mặt tâm lí, tinh thần là điều quan trọng cần bàn tới.
Khi nêu vấn đề: “Trong cuộc sống, giữa người này với người kia không chỉ có sự khác biệt mà còn có những nét gần gũi, tương đồng”, người viết dùng lí lẽ để nêu ý kiến. Ý kiến đó có sức thuyết phục không?
Khi nêu vấn đề: “Trong cuộc sống, giữa người này với người kia không chỉ có sự khác biệt mà còn có những nét gần gũi, tương đồng”, người viết dùng lí lẽ: Hễ là con người, ai cũng muốn khỏe mạnh, thông minh, hạnh phúc, thành công, được người khác tôn trọng.
- Lí lẽ trên rất có sức thuyết phục vì đúng logic, hợp lí với thực tế nên không dễ bác bỏ.
Đọc đoạn trích, em rút ra được điều gì giúp bản thân biết ứng xử đúng đắn trong cuộc sống?
Đọc đoạn trích, em rút ra được bài học giúp bản thân biết ứng xử đúng đắn trong cuộc sống: Chúng ta cần sống quan tâm đúng mực, biết chia sẻ, cảm thông với người khác.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
NGƯỜI ĂN XIN
Lúc ấy, tôi đang đi trên phố. Một người ăn xin già lọm khọm đứng ngay trước mặt tôi. Đôi mắt ông lão đỏ hoe và giàn giụa nước mắt. Đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi thảm hại... Ông già chìa trước mặt tôi bàn tay sưng húp, bẩn thỉu. Ông rên rỉ cầu xin cứu giúp.
Tôi lục tìm hết túi nọ túi kia, không có tiền, không có đồng hồ, không có cả một chiếc khăn tay. Trên người tôi chẳng có tài sản gì. Người ăn xin vẫn đợi tôi. Tay vẫn chìa ra, run lẩy bẩy. Tôi chẳng biết làm cách nào. Tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia:
- Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả.
Người ăn xin nhìn tôi chằm chằm bằng đôi mắt ướt đẫm. Đôi môi tái nhợt nở nụ cười và tay ông cũng xiết lấy tay tôi:
- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi. - Ông lão nói bằng giọng khản đặc.
Khi ấy, tôi chợt hiểu rằng: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão.
(Theo Tuốc-ghê-nhép)
Trang phục của ông lão ăn xin được miêu tả như thế nào trong văn bản?
Áo quần tả tơi thảm hại.
Đôi môi tái nhợt.
Đôi mắt đỏ hoe và giàn giụa nước mắt.
Người ăn xin già lọm khọm.
A. Áo quần tả tơi thảm hại.
Chằm chằm.
Đôi môi.
Lẩy bẩy.
Giàn giụa.
B. Đôi môi.
Ngôi thứ nhất.
Ngôi thứ hai.
Ngôi thứ nhất và thứ hai.
Ngôi thứ ba.
C. Ngôi thứ nhất và thứ hai.
Cậu bé không có gì để cho ông lão nhưng ông lão lại nói: "Như vậy là cháu đã cho lão rồi". Em hiểu cậu bé đã “cho” ông lão điều gì?
Một lời xin lỗi mong ông đừng giận.
Một chút bánh mì và thức ăn.
Sự cảm thông và kính trọng.
Một chút tiền lẻ để mua áo ấm.
C. Sự cảm thông và kính trọng.
từ đồng âm.
từ đa nghĩa.
từ trái nghĩa.
từ đơn nghĩa.
B. từ đa nghĩa
Khi ông lão cảm ơn cậu bé, cậu bé nhận ra mình đã nhận được điều gì từ ông lão ăn xin?
Cậu nhận được một bài học từ ông lão ăn xin.
Cậu nhận được một lời xin lỗi từ ông lão ăn xin.
Cậu nhận được lòng biết ơn, sự đồng cảm từ ông lão ăn xin.
Cậu nhận được sự thương cảm từ ông lão ăn xin.
C. Cậu nhận được lòng biết ơn, sự đồng cảm từ ông lão ăn xin.
Qua văn bản, em thấy cậu bé có những phẩm chất nào đáng quý?
Yêu truyền thống quý báu của dân tộc.
Yêu những người thân trong gia đình và những người xung quanh.
Giàu lòng nhân ái, biết đồng cảm, sẻ chia với mọi người, nhất là người khó khăn hơn mình.
Trung thực, thật thà, biết giúp đỡ người khác khó khăn hơn mình.
C. Giàu lòng nhân ái, biết đồng cảm, sẻ chia với mọi người, nhất là người khó khăn hơn mình.
Những lời nói và hành động ân cần của cậu bé với ông lão đã chứng tỏ điều gì?
Cậu bé rất sợ ông lão ăn xin.
Cậu bé rất ghét ông lão ăn xin.
Cậu bé không thích giúp đỡ ông lão ăn xin.
Cậu bé rất thương ông lão ăn xin.
D. Cậu bé rất thương ông lão ăn xin.
Nêu nội dung chính của văn bản trên.
Nội dung chính của văn bản: Cuộc gặp gỡ giữa một cậu bé nhân hậu và một ông lão ăn xin vô cùng đáng thương. Trước hoàn cảnh đáng thương của ông lão, cậu bé trao cho ông một cái nắm tay ấm áp.
Bài học về cách ứng xử:
- Biết yêu thương, chia sẻ, đồng cảm với hoàn cảnh, số phận của người khác.
- Sống là phải biết cho đi mà không hề đòi hỏi phải nhận lại...
Bài tập 7.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Đến cuối chợ đã thấy lũ trẻ đang quây quần chơi nghịch. Chúng nó thấy chị em Sơn đến đều lộ vẻ vui mừng,nhưng chúng vẫn đứng xa, không dám vồ vập. Chúng như biết cái phận nghèo hèn chúng vậy, tuy Sơn và chịvẫn thân mật chơi đùa với lũ trẻ, chứ không kiêu kì và khinh khỉnh như các em họ của Sơn.”
(Trích Ngữ văn 6, Tập hai, Chân trời sáng tạo, NXB Giáo dục, tr. 7 - 8)
Đoạn trích trên thuộc văn bản nào? Ai là tác giả của văn bản đó?
- Đoạn trích trên thuộc văn bản Gió lạnh đầu mùa.
- Tác giả: Thạch Lam.
Chỉ ra các từ láy có trong đoạn trích.
Các từ láy có trong đoạn trích: quây quần, vồ vập, kiêu kì, khinh khỉnh
Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích và nêu tác dụng của nó.
- Biện pháp tu từ trong đoạn trích: so sánh.
+ So sánh giữa cách cư xử giữa chị em Sơn và các em họ của Sơn đối với lũ trẻ nhà nghèo (“Sơn và chị vẫn thân mật chơi đùa với lũ trẻ, chứ không kiêu kì và khinh khỉnh như các em họ của Sơn”).
- Tác dụng: Làm nổi bật lên sự hoà đồng với đám trẻ nghèo của hai chị em Sơn cũng như thể hiện thái độ không đồng tình với cách cư xử của các em họ Sơn.
Từ sơn trong hai câu dưới đây là từ đồng âm hay từ đa nghĩa? Vì sao?
- Các thế hệ đã bảo vệ giang sơn bờ cõi được vững vàng và bình yên.
- Màu sơn của ngôi nhà này rất đẹp.
- Từ sơn trong hai câu là từ đồng âm.
- Vì từ sơnở câu 1 là từ Hán Việt, có nghĩa gốc là núi, mở rộng ra để chỉ lãnh thổ của quốc gia; từ sơn ở câu 2 lại là vật liệu để quét lên đồ vật, tường nhà cho bền và đẹp. Như vậy hai từ sơn này không có liên hệ với nhau về nghĩa, nên là từ đồng âm.
Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ đã để lại ấn tượng trong lòng em.
Đến với bài thơ “Con là…”, tác giả Y Phương đã giúp người đọc có những cảm nhận sâu sắc về tình cảm gia đình. Người cha trong bài đã gửi gắm lời nhắn nhủ với đứa con bé bỏng, từ đó thể hiện tình yêu thương sâu sắc. Cụm từ “Con là” được nhắc lại ở đầu mỗi khổ thơ để khẳng định tầm quan trọng của đứa con đối với người cha. Khi con là “nỗi buồn”, thì dù nỗi buồn đó có to lớn bằng trời nhưng vì có con, nỗi buồn đó cũng được xua tan đi. Khi con là “niềm vui”, thì dù niềm vui đó có nhỏ bé như hạt vừng, nhưng vì có con, niềm vui đó lại trở nên thật mãnh liệt, và tồn tại vĩnh cửu. Con còn là “sợi dây hạnh phúc” giúp cha và mẹ trở nên gắn bó, thấu hiểu hơn. Trong cuộc đời nhiều biến động, đôi lúc vô tình cha và mẹ dần xa nhau, nhưng nhờ có con là kết nối mà cha mẹ lại trở nên gắn kết hơn. Sợi dây hạnh phúc nơi con dù “mảnh hơn cả sợi tóc” nhưng lại bền chặt hơn tất thảy, đưa cha mẹ về với những yêu thương ban đầu. Như vậy, tình cảm của cha dành cho con được thể hiện một cách sinh động. Đó là tình yêu thương lớn lao, nhưng bình dị. Con có vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống của người cha, cũng là mối liên kết không thể mất đi của cha và mẹ.
Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống mà em quan tâm.
Con người và các loài vật luôn có một mối liên hệ. Hiện nay, rất nhiều người vẫn luôn tranh cãi về vấn đề nên hay không có vật nuôi trong nhà. Theo cá nhân tôi, việc nuôi thú cưng trong nhà là hoàn toàn cần thiết.
Đầu tiên, vật nuôi sẽ giúp con người sống có trách nhiệm hơn. Các loài vật cần được chăm sóc một cách cẩn thận. Chúng cần được cho ăn, tắm rửa, luyện tập, vui chơi và yêu thương, quan tâm. Học cách sống trách nhiệm với loài vật, sẽ giúp cho mỗi người sống có trách nhiệm với bản thân hơn.
Thứ hai, vật nuôi giúp con người cân bằng cảm xúc, giảm stress. Những cử chỉ âu yếm, vuốt ve mang lại cảm giác an toàn. Thú cưng sẽ không cố gắng đưa ra những lời khuyên mà chúng ta không muốn nghe. Đôi khi chúng mang lại cho ta cảm giác bình yên, thoải mái và an toàn. Sau một ngày học tập làm việc mệt mỏi, nếu trở về nhà được chơi đùa với thú cưng thì sẽ cảm thấy thật dễ chịu. Cảm giác được vuốt ve chúng cũng giúp con người được thư giãn. Không thể phủ nhận rằng, thú cưng đã trở thành những người bạn thân thiết của con người.
Thứ ba, nuôi thú cưng giúp con người bồi dưỡng sự tự tin. Khi thành công trong việc chăm sóc thú cưng, chúng ta cũng sẽ cảm thấy bản thân mình tốt hơn.
Cuối cùng, một số loài vật nuôi còn giúp đỡ con người. Loài chó vốn nổi tiếng là trung thành. Có không ít câu chuyện kể về việc những chú chó sẵn sàng hy sinh để cứu chủ khỏi cái chết. Hoặc loài mèo cũng giúp con người bắt chuột - kẻ thù phá hoại thực phẩm, gieo mầm bệnh tật…
Tuy nhiên, chúng ta cần phải thực sự cân nhắc kĩ trước khi quyết định nuôi thú cưng. Nếu bản thân không đủ điều kiện, thời gian… để chăm sóc tốt thì không nên nuôi chúng. Đặc biệt chúng ta cần tránh những hành vi đánh đập với vật nuôi…
Thú cưng sẽ đem đến cho con người nhiều lợi ích. Nhưng trên hết, việc nuôi dưỡng và chăm sóc thú cưng sẽ giúp ta học cách yêu thương, chăm sóc một người hay vật nào đó. Bởi vậy, mỗi người hãy nên nuôi một loài động vật nào đó tùy thuộc theo sở thích cá nhân.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 6
Tài liệu phổ biến Văn

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















