
36 câu hỏi
I. LISTENING
Listen to the conversation between Tom and Lan. Circle the best answer A, B, or C. You will listen TWICE.
6.15 a.m.
6.30 a.m.
5.30 a.m.
Because he has to watch a film.
Because his father travels on business.
Because he has to do morning exercise.
It’s not good for their health.
It teaches them how to be brave in dangerous situations.
It helps them learn more about different cultures.
He needs to select some films about what to do when there is a fire.
He needs to change his lifestyle for more physical activities.
He needs to learn more about different cultures.
She thinks it can help to study better.
She thinks it can help to react better.
She thinks it can help to behave better.
Script:
Tom: Hi Lan! Why do come to school so early today?
Lan: Hi Tom! I always get up early at 5.30 a.m., do some morning exercise and go to school at 6.30 a.m.
Tom: Wow! It’s a good habit to keep fit but I’m too lazy for it because I often stay up late to watch films. I often get up quite late at 6.15 a.m. except today when my dad has to travel on business.
Lan: Watching films is also a good hobby! Films help us learn more about different cultures. They also teach us how to behave or react in some special situations. For example, what to do when there is a fire or an earthquake.
Tom: That’s true. But I think I’ll need to arrange my schedule so that I can get up earlier for morning exercise. I want to look as great as you!
Lan: Thank you, Tom! Good health surely helps us study better.
Dịch:
Tom: Chào Lan! Sao hôm nay cậu đến trường sớm thế?
Lan: Chào Tom! Tớ luôn dậy sớm lúc 5:30 sáng, tập thể dục buổi sáng và đến trường lúc 6:30 sáng.
Tom: Chà! Giữ gìn sức khỏe là một thói quen tốt nhưng tớ lại lười lắm vì tớ thường thức khuya xem phim. Tớ thường dậy khá muộn lúc 6:15 sáng, trừ hôm nay bố tớ phải đi công tác.
Lan: Xem phim cũng là một sở thích hay ho mà! Phim ảnh giúp chúng ta hiểu thêm về các nền văn hóa khác nhau. Chúng cũng dạy chúng ta cách ứng xử hoặc phản ứng trong một số tình huống đặc biệt. Ví dụ như phải làm gì khi có hỏa hoạn hoặc động đất.
Tom: Đúng vậy. Nhưng tớ nghĩ tớ cần sắp xếp lại lịch trình để có thể dậy sớm hơn để tập thể dục buổi sáng. Tớ muốn mình trông thật tuyệt vời như bố!
Lan: Cảm ơn Tom! Sức khỏe tốt chắc chắn sẽ giúp chúng ta học tập tốt hơn đấy.
TASK 1. Read the passage. Circle the best answer A, B, or C to each of the questions.
A Grade 7 student and his friends have an idea of collecting (1) ___________ for homeless children in his town. They call it the “Book Birthday Party”. Every month they will select a birthday of a friend in his class or a child in his neighbourhood to celebrate (2) ___________ special birthday party. It is just a simple party.
Everyone who comes to the party should (3) ___________ some healthy food, drink, and a book any kinds: storybook, textbook, notebook, comic, etc. Those who cannot bring books will help with the collecting and sending books to the homeless children. They believe that the healthy food and drink will help them stay (4) ___________ and the books will help homeless children with their study. Everyone will be (5) ___________!
II. READING
books
water
plants
Trong câu thứ 2 có đề cập đến dự án “Book Birthday Party” về sách → học sinh cần “collect books” để làm dự án.
Dịch: Một học sinh lớp 7 và bạn bè của em có ý tưởng quyên góp sách cho trẻ em vô gia cư trong thị trấn của mình.
an
a
some
Danh từ “special birthday party” là danh từ số ít và chưa xác định → “a”.
Dịch: Hàng tháng, họ sẽ chọn ngày sinh nhật của một người bạn trong lớp hoặc một đứa trẻ trong khu phố của mình để tổ chức một bữa tiệc sinh nhật đặc biệt.
sell
brought
bring
Should + V-inf: nên làm gì. Dựa vào nghĩa của câu → bring: mang theo.
Mọi người đến dự tiệc nên mang theo đồ ăn, thức uống lành mạnh và một số loại sách: truyện, sách giáo khoa, sổ tay, truyện tranh, v.v.
fat
healthy
weak
Dựa vào nghĩa của câu → healthy: khỏe mạnh.
Dịch: Họ tin rằng thực phẩm và đồ uống lành mạnh sẽ giúp họ khỏe mạnh.
Everyone will be (5) ___________!
sad
unhappy
happy
Dựa vào nghĩa của cả đoạn văn → happy: vẻ, hạnh phúc.
Dịch: Mọi người đều vui vẻ.
Dịch bài đọc:
Một học sinh lớp 7 và các bạn của em nảy ra ý tưởng quyên góp sách cho trẻ em vô gia cư trong thị trấn. Họ gọi đó là "Tiệc sinh nhật sách". Hàng tháng, các em sẽ chọn một ngày sinh nhật của một người bạn trong lớp hoặc một em nhỏ trong khu phố để tổ chức một bữa tiệc sinh nhật đặc biệt. Đó chỉ là một bữa tiệc đơn giản.
Mọi người đến dự tiệc nên mang theo đồ ăn, thức uống lành mạnh và một cuốn sách bất kỳ: truyện tranh, sách giáo khoa, vở, truyện tranh, v.v. Những bạn không thể mang sách sẽ giúp quyên góp và gửi sách cho trẻ em vô gia cư. Họ tin rằng đồ ăn, thức uống lành mạnh sẽ giúp các em khỏe mạnh và sách sẽ giúp các em học tập tốt hơn. Ai cũng sẽ vui!
TASK 2. Read the passage and answer the questions by choosing the correct option A, B, or C.
In the United States, almost everyone, at one time or another, has been a volunteer. According to U.S. government statistics, about one-fifth of the American population does volunteer work each year. Americans have had the tradition of volunteering and helping one another since the early days of the country. Americans volunteer not because they are forced or paid to do it. They enjoy it! Traditional volunteer activities include raising money for people in need, cooking and giving food, doing general labour (such as clean-up projects and home repair), providing transportation (such as giving rides to the elderly), and tutoring/ mentoring young people.
Every American
Nearly every American
All American
Thông tin: In the United States, almost everyone, at one time or another, has been a volunteer. (Ở Hoa Kỳ, hầu như mọi người đều từng làm tình nguyện viên vào một thời điểm nào đó.)
No, it doesn’t.
Yes, it is.
Yes, it does.
Trợ động từ trong câu hỏi là “Does” → trả lời cũng dùng “Does”.
Thông tin: About one-fifth of the American population does volunteer work each year. (Khoảng một phần năm dân số Mỹ tham gia công tác tình nguyện mỗi năm.)
on the early days of the country.
since the early days of the country.
when the early days of the country.
Thông tin: Americans have had the tradition of volunteering and helping one another since the early days of the country. (Người Mỹ có truyền thống tình nguyện và giúp đỡ lẫn nhau kể từ những ngày đầu lập quốc.)
No, they aren’t.
Yes, they are.
Yes, they do.
Trong câu hỏi dùng trợ động từ to be “are” → trả lời cũng dùng “Are”.
Thông tin: Americans volunteer not because they are forced or paid to do it. (Người Mỹ làm tình nguyện không phải vì họ bị ép buộc hoặc được trả tiền để làm điều đó.)
No, they don’t.
Yes, they do.
Yes, they are.
Trong câu hỏi dùng trợ động từ “Do” → trả lời cũng dùng “Do”.
Thông tin: such as clean-up projects and home repair), providing transportation (such as giving rides to the elderly). (chẳng hạn như các dự án dọn dẹp và sửa chữa nhà cửa), cung cấp dịch vụ vận chuyển (chẳng hạn như chở người già.)
Dịch bài đọc:
Ở Hoa Kỳ, hầu như tất cả mọi người, vào một thời điểm nào đó, đều đã từng làm tình nguyện viên. Theo thống kê của chính phủ Hoa Kỳ, khoảng một phần năm dân số Mỹ tham gia công tác tình nguyện mỗi năm. Người Mỹ đã có truyền thống làm tình nguyện và giúp đỡ lẫn nhau từ những ngày đầu lập quốc. Họ làm tình nguyện không phải vì bị ép buộc hay được trả tiền. Họ thích làm điều đó! Các hoạt động tình nguyện truyền thống bao gồm gây quỹ cho những người gặp khó khăn, nấu ăn và chia sẻ thức ăn, làm các công việc lao động phổ thông (như dọn dẹp và sửa chữa nhà cửa), cung cấp phương tiện đi lại (như chở người già), và dạy kèm/cố vấn cho thanh thiếu niên.
III. WRITING
TASK 1. Reorder the words and phrases to make complete sentences.
favourite / are / my / painting / and / Drawing / hobbies.
→ __________________________________________________
Drawing and painting are my favourite hobbies.
Dịch: Vẽ và tô màu là sở thích của tớ.
works / a doctor / a big hospital / My father / in / in the city. / as
→ __________________________________________________My father works as a doctor in a big hospital in the city.
Work as + từ chỉ nghề nghiệp: làm nghề gì.
Dịch: Bố tớ là một bác sĩ trong một bệnh viện lớn ở trong thành phố.
my sister / an essay. / watching / a comedy / is writing / while / I’m
→ __________________________________________________I’m watching a comedy while my sister is writing an essay.
Dịch: Tớ đang xem phim hài trong khi đó chị tớ đang viết bài văn.
Eating / regular exercise / for a long life. / doing / healthily / and / are important
→ __________________________________________________
Eating healthily and doing regular exercise are important for a long life.
Danh động từ làm chủ ngữ trong câu “eating … and doing …”.
Dịch: Ăn uống lành mạnh và tập thể dục thường xuyên rất quan trọng cho một cuộc sống bền lâu.
vitamins / contain / lots of / Fruit and / vegetables / and minerals. / essential
→ __________________________________________________Fruits and vegetables contain lots of essential vitamins and minerals.
Contain: chứa ….
Dịch: Trái cây và rau quả chứa nhiều vitamin và khoáng chất thiết yếu.
TASK 2. Write a description of your community activities (60-80 words). You can use the following questions as cues.
- What are your community activities?
- How often do you take part in these activities?
- Why do you join these activities?
- What are the benefits of these activities?
Viết một đoạn văn miêu tả hoạt động cộng đồng của em (khoảng 60-80 từ). Em có thể sử dụng các câu hỏi sau làm gợi ý.
- Hoạt động cộng đồng của em là gì?
- Em tham gia các hoạt động này thường xuyên như thế nào?
- Tại sao em tham gia các hoạt động này?
- Lợi ích của những hoạt động này là gì?
Sample writing:
I am a Grade 7 student in Ho Chi Minh City. Once a month I take part in the community activities in my school or my neighbourhood. I often collect used textbooks and storybooks from my friends and my neighbours. Then I clean the books, use color paper to cover them and put them in nice boxes to send to students in the rural areas. I also join the activities that keep the environment clean and green like collecting plastic bottles or planting trees. I love these activities because I have a chance to help other people.
Dịch bài viết:
Em là học sinh lớp 7 tại Thành phố Hồ Chí Minh. Mỗi tháng một lần, em tham gia các hoạt động cộng đồng ở trường hoặc khu phố. Em thường thu gom sách giáo khoa và truyện tranh cũ từ bạn bè và hàng xóm. Sau đó, em lau sạch sách, dùng giấy màu bọc lại và cho vào hộp xinh xắn để gửi tặng các em học sinh ở vùng nông thôn. Em cũng tham gia các hoạt động giữ gìn môi trường xanh sạch đẹp như thu gom chai nhựa hoặc trồng cây. Em yêu thích những hoạt động này vì em có cơ hội giúp đỡ mọi người.
IV. LANGUAGE FOCUS
TASK 1. Choose the word with a different way of pronunciation in the underlined part. Circle A, B, or C.
condition
protect
tofu
Đáp án C có phần gạch chân phát âm là /əʊ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ə/.
maturity
teenager
orphanage
Đáp án B có phần gạch chân phát âm là /eɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ə/.
developed
planted
needed
Đáp án A có phần gạch chân phát âm là /t/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪd/.
enjoyed
cooked
volunteered
Đáp án B có phần gạch chân phát âm là /t/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /d/.
TASK 2. Fill each blank with the correct form of the word in brackets.
When Tom was a teenager, his hobby ____ (be) horse riding.
was
Mệnh đề “When” nói về việc đã xảy ra trong quá khứ → sở thích cũng xảy ra trong quá khứ nên dùng thì quá khứ đơn. Chủ ngữ “his hobby” là số ít → was.
Dịch: Khi Tom còn là một thiếu niên, sở thích của cậu ấy là cưỡi ngựa.
Alice often does judo at 5 p.m. every day, but today she _________ (do) some homework.
is doing
Sự việc đang xảy ra tại thời điểm nói → hiện tại tiếp diễn: S + is/ am/ are + V-ing. Chủ ngữ là “she” → is.
Dịch: Alice thường tập judo vào lúc 5 giờ chiều mỗi ngày, nhưng hôm nay cô ấy đang làm bài tập về nhà.
Do you know that the sun always ______ (rise) in the East?
rises
Diễn tả một chân lý, sự thật hiển nhiên → hiện tại đơn. Chủ ngữ là “The Sun” → Vs/es.
Dịch: Bạn có biết mặt trời luôn mọc ở hướng Đông không?
Look! Toby __________ (have) some fast food again!
is having
Look: nhìn kìa → hành động đang xảy ra → hiện tại tiếp diễn: S + is/ am/ are + V-ing. “Toby” là danh từ số ít → is.
Dịch: Nhìn kìa! Toby lại đang ăn đồ ăn nhanh nữa.
When I was in Nha Trang last month, I __________ (collect) some beautiful seashells.
collected
“Last month: tháng trước” → quá khứ đơn: S + V-ed/2.
Dịch: Khi tôi đến Nha Trang vào tháng trước, tôi đã thu thập được một số vỏ sò tuyệt đẹp.
TASK 3. Choose the best option to complete each sentence. Circle A, B, or C.
You can use this ___________ to stick these pieces of color paper to decorate your dollhouse.
nail
glue
model
Dựa vào nghĩa của câu → glue: keo dán.
Dịch: Bạn có thể sử dụng loại keo này để dán những mảnh giấy màu này lại với nhau để trang trí cho ngôi nhà búp bê của bạn.
happiness
maturity
responsibility
Take on responsibility: chịu trách nhiệm.
Dịch: Khi trẻ em chăm sóc thú cưng của mình, chúng sẽ học được cách chịu trách nhiệm.
patient
popular
valuable
Nói về tính cách của ai đó → patient: kiên nhẫn.
Dịch: Một số sở thích có thể giúp học sinh học cách kiên nhẫn với công việc của mình.
Tom is having a lot of fast food! He needs to change his ___________.
hobby
diet
condition
Dựa vào nghĩa của câu nói về thói quen, sở thích của Tom → hobby: sở thích.
Dịch: Tom ăn nhiều đồ ăn nhanh quá! Anh ấy cần phải thay đổi sở thích thôi.
produce
product
producer
Dựa vào nghĩa của câu nói về một sản phẩm gì đó → product: sản phầm.
Dịch: Đậu phụ là gì? – Nó là một sản phẩm từ đậu nành.
over
in
up
Pick up: thu gom/ nhặt …
Dịch: Hãy nhìn những học sinh kia. Các em đang nhặt những chai lọ đã qua sử dụng để góp phần bảo vệ môi trường.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)



















