Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh 7 (có đáp án) - Đề thi tham khảo số 1
Đề thi
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh 7 (có đáp án) - Đề thi tham khảo số 1
A
Admin
Tiếng AnhLớp 7131 lượt thi
41 câu hỏi
Đoạn văn

I. LISTENING

Listen to a conversation between Tom and Jack. Circle the best answer A, B, C or D. You will listen TWICE.

1.Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the interview about?

Jack’s hobby

a sport club

a birthday present

a holiday

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Dịch: Cuộc phỏng vấn nói về điều gì?

A. Sở thích của Jack

B. Một câu lạc bộ thể thao

C. Một món quà sinh nhật

D. Một kỳ nghỉ

Thông tin:

Tom: What do you often do in your leisure time?

Jack: …. I like doing origami.

(Tom: Bạn thường làm gì vào thời gian rảnh rỗi?

Jack: …. Mình thích gấp giấy origami.)

và xuyên suốt cuộc phỏng vấn đều nhắc đến sở thích của Jack.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is Jack’s hobby?

creating paper

folding paper

recycling paper

reusing paper

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Dịch: Sở thích của Jack là gì?

A. Làm giấy

B. Gấp giấy

C. Tái chế giấy

D. Tái sử dụng giấy

Thông tin: …. but in my free time I like doing origami.(… vào lúc rảnh rỗi, mình thích gấp giấy origami.)

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

How long has Jack had his hobby?

for two weeks

for two months

for two years

for two days

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Dịch: Jack đã có sở thích này được bao lâu rồi?

A. trong hai tuần

B. trong hai tháng

C. trong hai năm

D. trong hai ngày

Thông tin: Well, it all started two years ago on my trip to Japan. (Đúng vậy, mọi chuyện bắt đầu từ hai năm trước trong chuyến đi Nhật Bản của mình.)

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Where did Jack start his hobby?

in Japan

in Spain

in India

in Korea

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Dịch: Jack bắt đầu sở thích của mình ở đâu?

A. ở Nhật Bản

B. ở Tây Ban Nha

C. ở Ấn Độ

D. ở Hàn Quốc

Thông tin: Well, it all started two years ago on my trip to Japan. (Đúng vậy, mọi chuyện bắt đầu từ hai năm trước trong chuyến đi Nhật Bản của mình)

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does Jack say about his hobby?

It’s difficult.

It’s expensive.

It’s cheap.

It’s boring.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Dịch: Jack nói gì về sở thích của mình?

A. Nó khó.

B. Nó đắt.

C. Nó rẻ.

D. Nó nhàm chán.

Thông tin: It’s easy, inexpensive and great to share with others.(Thật dễ dàng, không tốn kém và tuyệt vời khi chia sẻ với người khác.)

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which does Jack do with the stuff he made?

give them to his parents

keep them in a box

sell them

throw them into the rubbish bin

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Dịch: Jack làm gì với những thứ mình làm ra?

A. Đưa chúng cho bố mẹ

B. Giữ chúng trong hộp

C. Bán chúng

D. Vứt chúng vào thùng rác

Thông tin: I give some to my friends as birthday gifts, and sell some to get money. (Mình tặng một số cho bạn bè làm quà sinh nhật và bán một số để kiếm tiền.)

Script:

Tom: Hi Jack, I’m doing a survey on teenagers’ hobbies. Can I ask you a few questions?

Jack: Yes, go ahead.

Tom: Thanks. What do you often do in your leisure time?

Jack: Well, it’s actually not a popular type of hobbies, but in my free time I like doing origami.

Tom: You mean creating things from paper?

Jack: Yes. That’s exactly what I do – folding paper!

Tom: How long have you been doing it?

Jack: Well, it all started two years ago on my trip to Japan. I watched some origami artists folding some paper animals and I liked it.

Tom: What do you enjoy about it?

Jack: It’s easy, inexpensive and great to share with others.

Tom: What do you do with the stuff you made?

Jack: I give some to my friends as birthday gifts, and sell some to get money.

Dịch bài nghe:

Tom: Chào Jack, mình đang làm một khảo sát về sở thích của thanh thiếu niên. Mình có thể hỏi bạn vài câu hỏi được không?

Jack: Vâng, cứ tự nhiên.

Tom: Cảm ơn bạn. Bạn thường làm gì vào thời gian rảnh rỗi?

Jack: Thực ra thì đó không phải là sở thích phổ biến, nhưng khi rảnh rỗi, mình thích gấp giấy origami.

Tom: Ý bạn là tạo ra đồ vật từ giấy à?

Jack: Đúng vậy. Đó chính xác là việc mình làm - gấp giấy!

Tom: Bạn đã làm việc này bao lâu rồi?

Jack: À, mọi chuyện bắt đầu từ hai năm trước trong chuyến đi Nhật Bản của mình. Mình đã xem một số nghệ sĩ gấp giấy origami gấp những con vật bằng giấy và mình rất thích.

Tom: Bạn thích gì ở việc này?

Jack: Dễ dàng, không tốn kém và rất tuyệt để chia sẻ với mọi người.

Tom: Bạn làm gì với những thứ bạn làm?

Jack: Mình tặng bạn bè một ít làm quà sinh nhật, và bán một ít để kiếm tiền.

Đoạn văn

TASK 1. Read the passage. Circle the best answer A, B, or C to each of the questions.

Mark has a lot of hobbies and interests. He usually (1) ___________ up early, so he can jog before school. After school, Mark often (2) ___________ a horse at the riding club near his home. Sometimes he goes riding on Sunday afternoons. He also (3) ___________ music. He goes to choir practice on Wednesday and Saturday evenings. (4) ___________ Saturday mornings, he usually waters the plants and trees in the garden with his mum. He seldom watches TV because he likes doing things (5) ___________. He has a lot of friends and he (6) ___________ football with them twice a week. He’s a happy boy!

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

II. READING

He usually (1) ___________ up early, so he can jog before school.

gets

stays

get

stay

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Get up: thức dậy.

Chủ ngữ là “he” nên động từ khi ở thì hiện tại đơn thêm “s/es”.

Dịch: Cậu ấy thường xuyên dậy sớm.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 41 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
After school, Mark often (2) ___________ a horse at the riding club near his home.

cycles

drives

rides

goes

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Ride a horse: cưỡi ngựa.

Dịch: Tan học, Mark thường cưỡi ngựa ở câu lạc bộ gần nhà.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
He also (3) ___________ music.

makes

loves

does

listens

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Make music: làm nhạc.

Dịch: Cậu ấy cũng hay làm nhạc.

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
(4) ___________ Saturday mornings, he usually waters the plants and trees in the garden with his mum.

on

in

at

from

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

On + thứ ngày: vào ….

Dịch Vào sáng thứ Bảy, cậu ấy thường xuyên tưới cây trong vườn cùng với mẹ.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
He seldom watches TV because he likes doing things (5) ___________.

inside

behind

into

outside

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Dựa vào nghĩa của câu nói về việc Jack thích các hoạt động ngoài trời → outside: ngoài trời.

Dịch: Cậu ấy hiếm khi xem TV vì cậu ấy thích các hoạt động ngoài trời.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
He has a lot of friends and he (6) ___________ football with them twice a week.

is playing

plays

play

to play

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Thói quen, việc lặp đi lặp lại → hiện tại đơn. Chủ ngữ là số ít “he” → Vs/es.

Dịch: Cậu ấy có nhiều bạn và cậu ấy chơi đá bóng với bạn 2 lần một tuần.

Dịch bài đọc:

Mark có rất nhiều sở thích và thú vui. Cậu ấy thường dậy sớm để chạy bộ trước khi đến trường. Sau giờ học, Mark thường cưỡi ngựa ở câu lạc bộ cưỡi ngựa gần nhà. Thỉnh thoảng cậu ấy cũng cưỡi ngựa vào chiều Chủ nhật. Cậu ấy cũng hay làm nhạc. Cậu ấy đi tập hợp xướng vào tối thứ Tư và thứ Bảy. Sáng thứ Bảy, cậu ấy thường tưới cây trong vườn cùng mẹ. Cậu ấy hiếm khi xem TV vì thích hoạt động ngoài trời. Cậu ấy có rất nhiều bạn và chơi bóng đá với họ hai lần một tuần. Cậu ấy là một cậu bé vui vẻ!

Đoạn văn

TASK 2. Read the passage and decide whether the statements are True (T) or False (F).

FOOD FESTIVAL

Sarah works for a local charity organization that gives poor children an opportunity to taste “foreign” food. This year “Wish you were here” has organized a food festival to raise enough money to send to children in Cornwall. They are hoping to attract a lot of visitors and they have already decided that the food festival is popular, so it will take place every year.

There are many things to do and see at the festival. You can buy food from many restaurants and you don’t need to break the bank because meals are expensive. Children are welcome and their meals only cost nothing. Other events at the festival include face-painting and a competition which is open to participants from all age groups. Families will be especially pleased to see in an area when their children can have a meal.

13.Tự luận
• 1 điểm
The food festival is organized to raise money for children living in Cornwall.
Xem đáp án
Đáp án đúng là T (Lễ hội ẩm thực được tổ chức nhằm gây quỹ cho trẻ em sống ở Cornwall.)

Thông tin: This year “Wish you were here” has organized a food festival to raise enough money to send to children in Cornwall. (Năm nay, “Wish you were here” đã tổ chức một lễ hội ẩm thực để gây quỹ gửi cho trẻ em ở Cornwall.)

14.Tự luận
• 1 điểm
This festival is hoped to be held every month.
Xem đáp án

Đáp án đúng là F (Lễ hội này dự kiến ​​sẽ được tổ chức hàng tháng.)

Thông tin: … so it will take place every year. (… vì vậy nó sẽ diễn ra hàng năm.)

15.Tự luận
• 1 điểm
Children attending this festival have to pay for their meal.            
Xem đáp án

Đáp án đúng là F (Trẻ em tham dự lễ hội này phải trả tiền cho bữa ăn của mình.)

Thông tin: Children are welcome and their meals only cost nothing. (Trẻ em được chào đón và chỉ mất phí bữa ăn.)

16.Tự luận
• 1 điểm
Parents are happy because they can see their children having a good meal.
Xem đáp án

Đáp án đúng là T (Các bậc phụ huynh vui mừng vì thấy con em mình được ăn ngon miệng.)

Thông tin: Families will be especially pleased to see in an area when their children can have a meal. (Các gia đình sẽ đặc biệt vui mừng khi thấy khu vực đó có chỗ cho con em mình dùng bữa.)

Dịch bài đọc:

LỄ HỘI ẨM THỰC

Sarah làm việc cho một tổ chức từ thiện địa phương, nơi tạo cơ hội cho trẻ em nghèo được thưởng thức ẩm thực “nước ngoài”. Năm nay, tổ chức “Ước gì bạn ở đây” đã tổ chức một lễ hội ẩm thực để gây quỹ hỗ trợ trẻ em ở Cornwall. Họ hy vọng sẽ thu hút được nhiều du khách và đã hi vọng rằng lễ hội ẩm thực này rất được yêu thích nên sẽ diễn ra hàng năm.

Có rất nhiều hoạt động và trải nghiệm tại lễ hội. Bạn có thể mua đồ ăn từ nhiều nhà hàng mà không cần phải tốn kém vì giá cả rất phải chăng. Trẻ em được chào đón và bữa ăn của các em hoàn toàn miễn phí. Các hoạt động khác tại lễ hội bao gồm vẽ mặt và một cuộc thi dành cho người tham gia ở mọi lứa tuổi. Các gia đình sẽ đặc biệt vui mừng khi thấy con em mình được ăn uống tại lễ hội.

17.Tự luận
• 1 điểm

III. WRITING

TASK 1. Rearrange the words to make a correct sentence.

should/ We/ our bodies/ keep/ to/ avoid/ warm/ or/ flu/ cold./

__________________________________________________________________
Xem đáp án

We should keep our bodies warm to avoid flu or cold.

Should + V-inf: nên làm gì.

Avoid: tránh ...

Dịch: Chúng ta nên giữ ấm cơ thể để tránh bị cảm cúm hoặc cảm lạnh.

18.Tự luận
• 1 điểm

you/ Do/ enjoy/ teddy bears/ collecting/?

____________________________________________________________________________
Xem đáp án

Do you enjoy collecting teddy bears?

Enjoy + V-ing: yêu thích làm gì.

Dịch: Bạn có thích việc sưu tầm gấu bông không?

19.Tự luận
• 1 điểm

We/ community/ activities/ join/ a/ twice/ year/.

____________________________________________________________________________
Xem đáp án

We join community activities twice a year.

Community activities: hoạt động cộng đồng.

Dịch: Chúng tớ tham gia các hoạt động cộng đồng 2 lần mỗi năm.

20.Tự luận
• 1 điểm

often/ He/ reads/ ,/so/ his eyes/ books/ in/ dim light/ hurt/.

____________________________________________________________________________
Xem đáp án

He often reads books in dim light, so his eyes hurt.

Dịch: Anh ấy thường đọc sách trong ánh sáng yếu, nên mắt anh ấy bị đau.

21.Tự luận
• 1 điểm

red/ expensive/ dress/ The/ is/ blue one./ not/ as/ as/ the

____________________________________________________________________________

Xem đáp án

The red dress is not as expensive as the blue one.

Cấu trúc so sánh bằng: N1 + to be + (not) as + adj + as + N2.

Dịch: Cái váy đỏ không đắt như cái váy xanh.

22.Tự luận
• 1 điểm

TASK 2. Write an email of 80 words to your friend Helen to invite her to an event for students. You can use the following questions as cues.(1.0m) HA

- When is the event?

- Where is the event?

- What are the activities at the event?

- When will you meet Helen to go to the event?

- Where will you meet Helen to go to the event?

Xem đáp án

Viết một email 80 từ cho bạn Helen để mời cô ấy đến một sự kiện dành cho học sinh. Em có thể sử dụng các câu hỏi sau làm gợi ý.

- Sự kiện diễn ra khi nào?

- Sự kiện diễn ra ở đâu?

- Các hoạt động tại sự kiện là gì?

- Khi nào em sẽ gặp Helen để tham dự sự kiện?

- Em sẽ gặp Helen ở đâu để tham dự sự kiện?

Sample writing:

Hi Helen,

Christmas is coming and how about taking part in a pop music show for students? It will be at the Cultural House for Youth this weekend, just two days before Christmas. There will be our two favourite bands playing their recent hits! It will definitely bring us lots of fun. If you can go, is it OK to meet at our school gate at 6.45 p.m. this Saturday and catch a bus there? I’ll bring some lemon juice for both of us.

Write me soon.

Lan

Dịch bài viết:

Chào Helen,

Giáng sinh sắp đến rồi, chúng ta cùng tham gia một chương trình nhạc pop dành cho học sinh nhé? Chương trình sẽ diễn ra tại Nhà Văn hóa Thanh thiếu niên cuối tuần này, chỉ hai ngày trước Giáng sinh. Hai ban nhạc yêu thích của chúng ta sẽ biểu diễn những bản hit gần đây! Chắc chắn sẽ rất vui. Nếu bạn đi được, thứ Bảy tuần này mình có thể gặp nhau ở cổng trường lúc 6:45 tối và bắt xe buýt đến đó được không? Mình sẽ mang nước chanh cho cả hai chúng mình.

Nhắn tin cho mình sớm nhé.

Lan

23.Trắc nghiệm
• 1 điểm

IV. LANGUAGE FOCUS

TASK 1.

Choose the word with a different way of pronunciation in the underlined part. Circle A, B, C, or D.                                                              

started

washed

decided

visited

Xem đáp án

Đáp án B có phần gạch chân phát âm là /t/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪd/.

24.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose the word with a different way of pronunciation in the underlined part. Circle A, B, C, or D.             

chef

chair

cheek

chance

Xem đáp án

Đáp án A có phần gạch chân phát âm là /ʃ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /tʃ/.             

25.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose the word with a different way of pronunciation in the underlined part. Circle A, B, C, or D.                      

away

around

collection

classmate

Xem đáp án

Đáp án D có phần gạch chân phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /æ/.

26.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others’.

homeless

healthy

active

disease

Xem đáp án

Đáp án D trọng âm 2, các đáp án còn lại trọng âm 1.

27.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others’.

water

donate

tutor

hobby

Xem đáp án

Đáp án B trọng âm 2, các đáp án còn lại trọng âm 1.

28.Trắc nghiệm
• 1 điểm

TASK 2. Choose the best option to complete each sentence. Circle A, B, C, or D.         

Her new house is not ______ her old one.

as big as

biger than

as big than

bigger as

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Cấu trúc so sánh bằng: N1 + to be + (not) as + adj + as + N2.

Dịch: Ngôi nhà mới của cô ấy không to như ngôi nhà cũ.

29.Trắc nghiệm
• 1 điểm

You can support young children by _________ them to do homework before or after school.

helping

doing

working

offering

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Help somebody to + V-inf: giúp ai đó làm gì.

Dịch: Bạn có thể hỗ trợ trẻ nhỏ bằng cách giúp chúng làm bài tập về nhà trước hoặc sau giờ học.

30.Trắc nghiệm
• 1 điểm

My family enjoys _________ because we can sell flowers for money.

garden

to garden

gardening

to gardening

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Enjoy + V-ing: yêu thích làm gì.

Dịch: Gia đình tớ thích làm vườn vì chúng tớ có thể bán hoa để kiếm tiền.

31.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which word is CLOSEST in meaning to the underlined word?

Eating too many sweets and fast food makes you gain weight.

put on

lose

put off

spend

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Gain weight = Put on weight: tăng cân.

Dịch: Ăn quá nhiều đồ ngọt sẽ làm bạn tăng cân đó.

32.Trắc nghiệm
• 1 điểm

He has a bad _________ of going to bed late at night.

time

hobby

habit

activities

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Bad habit: thói quen xấu.

Dịch: Cậu ấy có một thói quen xấu là đi ngủ muộn vào ban đêm.

33.Trắc nghiệm
• 1 điểm

If you have a lot of bottles, dolls, or stamps, your hobby is _________.

making model

dancing

travelling

collecting

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Dựa vào nghĩa của câu → collecting: sưu tầm.

Dịch: Nếu bạn có nhiều chai lọ, búp bê hoặc tem thì sở thích của bạn là sưu tầm.

34.Trắc nghiệm
• 1 điểm

She’s got a high _________ – almost 41°C.      

flu

headache

sore throat

temperature

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

High temperature: nhiệt độ cao.

Dịch: Cô ấy có nhiệt độ rất cao – gần 41°C.

35.Trắc nghiệm
• 1 điểm

There is _________ flour in our kitchen and Alice can make a bunch of cakes.

little

lots of

many

a

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Lots of + N (không đếm được và danh từ đếm được số nhiều). “Flour” là danh từ không đếm được.

Dịch: Có nhiều bột trong bếp và Alice có thể làm được nhiều bánh.

36.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

TASK 3. Fill each blank with the correct form of the word in brackets.            

Yesterday, we __________ (pick up) litter around our area and recycled them.

(1)
picked up
Xem đáp án

picked up

Yesterday: ngày hôm qua → thì quá khứ đơn: S + V-ed/2.

Dịch: Hôm qua, chúng tôi đã nhặt rác quanh khu vực của mình và tái chế chúng.

37.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

We ________ (donate) vegetables to a nursery school last winter.

(1)
donated
Xem đáp án

donated

Last year: năm ngoái → thì quá khứ đơn: S + V-ed/2.

Dịch: Mùa đông năm ngoái, chúng tôi đã tặng rau cho một trường mẫu giáo.

38.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Ngoc __________ (not / love) eating fast food because it’s not good for her health.

(1)
doesn’t love
Xem đáp án

doesn’t love

Sở thích, thói quen ở hiện tại → hiện tại đơn ở dạng phủ định: S + don’t/ doesn’t + V-inf. Chủ ngữ là số ít “Ngoc” → doesn’t.

Dịch: Ngoc không thích ăn đồ ăn nhanh vì nó không tốt cho sức khỏe.

39.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

For dinner,  they usually _____ (have) rice with a lot of fresh vegetables meat.

(1)
have
Xem đáp án

have            

Trạng từ chỉ tần suất “usually: thường xuyên” → hiện tại đơn: S + V/s/es. Chủ ngữ số nhiều “They” → have.

Dịch: Bữa tối, họ thường xuyên ăn cơm với nhiều rau sạch và thịt.

40.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Sammy studied really hard, so she _______ (pass) all of her tests.

(1)
passed
Xem đáp án

passed

Hành động “studied” chia ở thì quá khứ đơn → sự việc đã xảy ra nên vế thứ 2 cũng chia ở thì quá khứ đơn: S + V-ed/2.

Dịch: Sammy đã học rất chăm chỉ nên cô ấy luôn vượt qua mọi bài kiểm tra.

41.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Eating carrots regularly  ______ (help) you see better.

(1)
helps
Xem đáp án

helps  

Danh động từ làm chủ ngữ trong câu → động từ chia theo ngôi thứ 3 số ít.

Dịch: Ăn cà rốt thường xuyên giúp bạn nhìn tốt hơn.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 7

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tiếng Anh

Xem tất cả