
41 câu hỏi
I. LISTENING
Listen to a conversation between Tom and Jack. Circle the best answer A, B, C or D. You will listen TWICE.
Jack’s hobby
a sport club
a birthday present
a holiday
Dịch: Cuộc phỏng vấn nói về điều gì?
A. Sở thích của Jack
B. Một câu lạc bộ thể thao
C. Một món quà sinh nhật
D. Một kỳ nghỉ
Thông tin:
Tom: What do you often do in your leisure time?
Jack: …. I like doing origami.
(Tom: Bạn thường làm gì vào thời gian rảnh rỗi?
Jack: …. Mình thích gấp giấy origami.)
và xuyên suốt cuộc phỏng vấn đều nhắc đến sở thích của Jack.
creating paper
folding paper
recycling paper
reusing paper
Dịch: Sở thích của Jack là gì?
A. Làm giấy
B. Gấp giấy
C. Tái chế giấy
D. Tái sử dụng giấy
Thông tin: …. but in my free time I like doing origami.(… vào lúc rảnh rỗi, mình thích gấp giấy origami.)
How long has Jack had his hobby?
for two weeks
for two months
for two years
for two days
Dịch: Jack đã có sở thích này được bao lâu rồi?
A. trong hai tuần
B. trong hai tháng
C. trong hai năm
D. trong hai ngày
Thông tin: Well, it all started two years ago on my trip to Japan. (Đúng vậy, mọi chuyện bắt đầu từ hai năm trước trong chuyến đi Nhật Bản của mình.)
in Japan
in Spain
in India
in Korea
Dịch: Jack bắt đầu sở thích của mình ở đâu?
A. ở Nhật Bản
B. ở Tây Ban Nha
C. ở Ấn Độ
D. ở Hàn Quốc
Thông tin: Well, it all started two years ago on my trip to Japan. (Đúng vậy, mọi chuyện bắt đầu từ hai năm trước trong chuyến đi Nhật Bản của mình)
It’s difficult.
It’s expensive.
It’s cheap.
It’s boring.
Dịch: Jack nói gì về sở thích của mình?
A. Nó khó.
B. Nó đắt.
C. Nó rẻ.
D. Nó nhàm chán.
Thông tin: It’s easy, inexpensive and great to share with others.(Thật dễ dàng, không tốn kém và tuyệt vời khi chia sẻ với người khác.)
give them to his parents
keep them in a box
sell them
throw them into the rubbish bin
Dịch: Jack làm gì với những thứ mình làm ra?
A. Đưa chúng cho bố mẹ
B. Giữ chúng trong hộp
C. Bán chúng
D. Vứt chúng vào thùng rác
Thông tin: I give some to my friends as birthday gifts, and sell some to get money. (Mình tặng một số cho bạn bè làm quà sinh nhật và bán một số để kiếm tiền.)
Script:
Tom: Hi Jack, I’m doing a survey on teenagers’ hobbies. Can I ask you a few questions?
Jack: Yes, go ahead.
Tom: Thanks. What do you often do in your leisure time?
Jack: Well, it’s actually not a popular type of hobbies, but in my free time I like doing origami.
Tom: You mean creating things from paper?
Jack: Yes. That’s exactly what I do – folding paper!
Tom: How long have you been doing it?
Jack: Well, it all started two years ago on my trip to Japan. I watched some origami artists folding some paper animals and I liked it.
Tom: What do you enjoy about it?
Jack: It’s easy, inexpensive and great to share with others.
Tom: What do you do with the stuff you made?
Jack: I give some to my friends as birthday gifts, and sell some to get money.
Dịch bài nghe:
Tom: Chào Jack, mình đang làm một khảo sát về sở thích của thanh thiếu niên. Mình có thể hỏi bạn vài câu hỏi được không?
Jack: Vâng, cứ tự nhiên.
Tom: Cảm ơn bạn. Bạn thường làm gì vào thời gian rảnh rỗi?
Jack: Thực ra thì đó không phải là sở thích phổ biến, nhưng khi rảnh rỗi, mình thích gấp giấy origami.
Tom: Ý bạn là tạo ra đồ vật từ giấy à?
Jack: Đúng vậy. Đó chính xác là việc mình làm - gấp giấy!
Tom: Bạn đã làm việc này bao lâu rồi?
Jack: À, mọi chuyện bắt đầu từ hai năm trước trong chuyến đi Nhật Bản của mình. Mình đã xem một số nghệ sĩ gấp giấy origami gấp những con vật bằng giấy và mình rất thích.
Tom: Bạn thích gì ở việc này?
Jack: Dễ dàng, không tốn kém và rất tuyệt để chia sẻ với mọi người.
Tom: Bạn làm gì với những thứ bạn làm?
Jack: Mình tặng bạn bè một ít làm quà sinh nhật, và bán một ít để kiếm tiền.
TASK 1. Read the passage. Circle the best answer A, B, or C to each of the questions.
Mark has a lot of hobbies and interests. He usually (1) ___________ up early, so he can jog before school. After school, Mark often (2) ___________ a horse at the riding club near his home. Sometimes he goes riding on Sunday afternoons. He also (3) ___________ music. He goes to choir practice on Wednesday and Saturday evenings. (4) ___________ Saturday mornings, he usually waters the plants and trees in the garden with his mum. He seldom watches TV because he likes doing things (5) ___________. He has a lot of friends and he (6) ___________ football with them twice a week. He’s a happy boy!
II. READING
gets
stays
get
stay
Get up: thức dậy.
Chủ ngữ là “he” nên động từ khi ở thì hiện tại đơn thêm “s/es”.
Dịch: Cậu ấy thường xuyên dậy sớm.
cycles
drives
rides
goes
Ride a horse: cưỡi ngựa.
Dịch: Tan học, Mark thường cưỡi ngựa ở câu lạc bộ gần nhà.
makes
loves
does
listens
Make music: làm nhạc.
Dịch: Cậu ấy cũng hay làm nhạc.
on
in
at
from
On + thứ ngày: vào ….
Dịch Vào sáng thứ Bảy, cậu ấy thường xuyên tưới cây trong vườn cùng với mẹ.
inside
behind
into
outside
Dựa vào nghĩa của câu nói về việc Jack thích các hoạt động ngoài trời → outside: ngoài trời.
Dịch: Cậu ấy hiếm khi xem TV vì cậu ấy thích các hoạt động ngoài trời.
is playing
plays
play
to play
Thói quen, việc lặp đi lặp lại → hiện tại đơn. Chủ ngữ là số ít “he” → Vs/es.
Dịch: Cậu ấy có nhiều bạn và cậu ấy chơi đá bóng với bạn 2 lần một tuần.
Dịch bài đọc:
Mark có rất nhiều sở thích và thú vui. Cậu ấy thường dậy sớm để chạy bộ trước khi đến trường. Sau giờ học, Mark thường cưỡi ngựa ở câu lạc bộ cưỡi ngựa gần nhà. Thỉnh thoảng cậu ấy cũng cưỡi ngựa vào chiều Chủ nhật. Cậu ấy cũng hay làm nhạc. Cậu ấy đi tập hợp xướng vào tối thứ Tư và thứ Bảy. Sáng thứ Bảy, cậu ấy thường tưới cây trong vườn cùng mẹ. Cậu ấy hiếm khi xem TV vì thích hoạt động ngoài trời. Cậu ấy có rất nhiều bạn và chơi bóng đá với họ hai lần một tuần. Cậu ấy là một cậu bé vui vẻ!
TASK 2. Read the passage and decide whether the statements are True (T) or False (F).
FOOD FESTIVAL
Sarah works for a local charity organization that gives poor children an opportunity to taste “foreign” food. This year “Wish you were here” has organized a food festival to raise enough money to send to children in Cornwall. They are hoping to attract a lot of visitors and they have already decided that the food festival is popular, so it will take place every year.
There are many things to do and see at the festival. You can buy food from many restaurants and you don’t need to break the bank because meals are expensive. Children are welcome and their meals only cost nothing. Other events at the festival include face-painting and a competition which is open to participants from all age groups. Families will be especially pleased to see in an area when their children can have a meal.
Thông tin: This year “Wish you were here” has organized a food festival to raise enough money to send to children in Cornwall. (Năm nay, “Wish you were here” đã tổ chức một lễ hội ẩm thực để gây quỹ gửi cho trẻ em ở Cornwall.)
Đáp án đúng là F (Lễ hội này dự kiến sẽ được tổ chức hàng tháng.)
Thông tin: … so it will take place every year. (… vì vậy nó sẽ diễn ra hàng năm.)
Đáp án đúng là F (Trẻ em tham dự lễ hội này phải trả tiền cho bữa ăn của mình.)
Thông tin: Children are welcome and their meals only cost nothing. (Trẻ em được chào đón và chỉ mất phí bữa ăn.)
Đáp án đúng là T (Các bậc phụ huynh vui mừng vì thấy con em mình được ăn ngon miệng.)
Thông tin: Families will be especially pleased to see in an area when their children can have a meal. (Các gia đình sẽ đặc biệt vui mừng khi thấy khu vực đó có chỗ cho con em mình dùng bữa.)
Dịch bài đọc:
LỄ HỘI ẨM THỰC
Sarah làm việc cho một tổ chức từ thiện địa phương, nơi tạo cơ hội cho trẻ em nghèo được thưởng thức ẩm thực “nước ngoài”. Năm nay, tổ chức “Ước gì bạn ở đây” đã tổ chức một lễ hội ẩm thực để gây quỹ hỗ trợ trẻ em ở Cornwall. Họ hy vọng sẽ thu hút được nhiều du khách và đã hi vọng rằng lễ hội ẩm thực này rất được yêu thích nên sẽ diễn ra hàng năm.
Có rất nhiều hoạt động và trải nghiệm tại lễ hội. Bạn có thể mua đồ ăn từ nhiều nhà hàng mà không cần phải tốn kém vì giá cả rất phải chăng. Trẻ em được chào đón và bữa ăn của các em hoàn toàn miễn phí. Các hoạt động khác tại lễ hội bao gồm vẽ mặt và một cuộc thi dành cho người tham gia ở mọi lứa tuổi. Các gia đình sẽ đặc biệt vui mừng khi thấy con em mình được ăn uống tại lễ hội.
III. WRITING
TASK 1. Rearrange the words to make a correct sentence.
should/ We/ our bodies/ keep/ to/ avoid/ warm/ or/ flu/ cold./
__________________________________________________________________We should keep our bodies warm to avoid flu or cold.
Should + V-inf: nên làm gì.
Avoid: tránh ...
Dịch: Chúng ta nên giữ ấm cơ thể để tránh bị cảm cúm hoặc cảm lạnh.
you/ Do/ enjoy/ teddy bears/ collecting/?
____________________________________________________________________________Do you enjoy collecting teddy bears?
Enjoy + V-ing: yêu thích làm gì.
Dịch: Bạn có thích việc sưu tầm gấu bông không?
We/ community/ activities/ join/ a/ twice/ year/.
____________________________________________________________________________We join community activities twice a year.
Community activities: hoạt động cộng đồng.
Dịch: Chúng tớ tham gia các hoạt động cộng đồng 2 lần mỗi năm.
often/ He/ reads/ ,/so/ his eyes/ books/ in/ dim light/ hurt/.
____________________________________________________________________________He often reads books in dim light, so his eyes hurt.
Dịch: Anh ấy thường đọc sách trong ánh sáng yếu, nên mắt anh ấy bị đau.
red/ expensive/ dress/ The/ is/ blue one./ not/ as/ as/ the
____________________________________________________________________________
The red dress is not as expensive as the blue one.
Cấu trúc so sánh bằng: N1 + to be + (not) as + adj + as + N2.
Dịch: Cái váy đỏ không đắt như cái váy xanh.
TASK 2. Write an email of 80 words to your friend Helen to invite her to an event for students. You can use the following questions as cues.(1.0m) HA
- When is the event?
- Where is the event?
- What are the activities at the event?
- When will you meet Helen to go to the event?
- Where will you meet Helen to go to the event?
Viết một email 80 từ cho bạn Helen để mời cô ấy đến một sự kiện dành cho học sinh. Em có thể sử dụng các câu hỏi sau làm gợi ý.
- Sự kiện diễn ra khi nào?
- Sự kiện diễn ra ở đâu?
- Các hoạt động tại sự kiện là gì?
- Khi nào em sẽ gặp Helen để tham dự sự kiện?
- Em sẽ gặp Helen ở đâu để tham dự sự kiện?
Sample writing:
Hi Helen,
Christmas is coming and how about taking part in a pop music show for students? It will be at the Cultural House for Youth this weekend, just two days before Christmas. There will be our two favourite bands playing their recent hits! It will definitely bring us lots of fun. If you can go, is it OK to meet at our school gate at 6.45 p.m. this Saturday and catch a bus there? I’ll bring some lemon juice for both of us.
Write me soon.
Lan
Dịch bài viết:
Chào Helen,
Giáng sinh sắp đến rồi, chúng ta cùng tham gia một chương trình nhạc pop dành cho học sinh nhé? Chương trình sẽ diễn ra tại Nhà Văn hóa Thanh thiếu niên cuối tuần này, chỉ hai ngày trước Giáng sinh. Hai ban nhạc yêu thích của chúng ta sẽ biểu diễn những bản hit gần đây! Chắc chắn sẽ rất vui. Nếu bạn đi được, thứ Bảy tuần này mình có thể gặp nhau ở cổng trường lúc 6:45 tối và bắt xe buýt đến đó được không? Mình sẽ mang nước chanh cho cả hai chúng mình.
Nhắn tin cho mình sớm nhé.
Lan
IV. LANGUAGE FOCUS
TASK 1.
Choose the word with a different way of pronunciation in the underlined part. Circle A, B, C, or D.
started
washed
decided
visited
Đáp án B có phần gạch chân phát âm là /t/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪd/.
chef
chair
cheek
chance
Đáp án A có phần gạch chân phát âm là /ʃ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /tʃ/.
away
around
collection
classmate
Đáp án D có phần gạch chân phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /æ/.
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others’.
homeless
healthy
active
disease
Đáp án D trọng âm 2, các đáp án còn lại trọng âm 1.
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others’.
water
donate
tutor
hobby
Đáp án B trọng âm 2, các đáp án còn lại trọng âm 1.
TASK 2. Choose the best option to complete each sentence. Circle A, B, C, or D.
Her new house is not ______ her old one.
as big as
biger than
as big than
bigger as
Cấu trúc so sánh bằng: N1 + to be + (not) as + adj + as + N2.
Dịch: Ngôi nhà mới của cô ấy không to như ngôi nhà cũ.
You can support young children by _________ them to do homework before or after school.
helping
doing
working
offering
Help somebody to + V-inf: giúp ai đó làm gì.
Dịch: Bạn có thể hỗ trợ trẻ nhỏ bằng cách giúp chúng làm bài tập về nhà trước hoặc sau giờ học.
My family enjoys _________ because we can sell flowers for money.
garden
to garden
gardening
to gardening
Enjoy + V-ing: yêu thích làm gì.
Dịch: Gia đình tớ thích làm vườn vì chúng tớ có thể bán hoa để kiếm tiền.
Which word is CLOSEST in meaning to the underlined word?
Eating too many sweets and fast food makes you gain weight.
put on
lose
put off
spend
Gain weight = Put on weight: tăng cân.
Dịch: Ăn quá nhiều đồ ngọt sẽ làm bạn tăng cân đó.
He has a bad _________ of going to bed late at night.
time
hobby
habit
activities
Bad habit: thói quen xấu.
Dịch: Cậu ấy có một thói quen xấu là đi ngủ muộn vào ban đêm.
If you have a lot of bottles, dolls, or stamps, your hobby is _________.
making model
dancing
travelling
collecting
Dựa vào nghĩa của câu → collecting: sưu tầm.
Dịch: Nếu bạn có nhiều chai lọ, búp bê hoặc tem thì sở thích của bạn là sưu tầm.
She’s got a high _________ – almost 41°C.
flu
headache
sore throat
temperature
High temperature: nhiệt độ cao.
Dịch: Cô ấy có nhiệt độ rất cao – gần 41°C.
There is _________ flour in our kitchen and Alice can make a bunch of cakes.
little
lots of
many
a
Lots of + N (không đếm được và danh từ đếm được số nhiều). “Flour” là danh từ không đếm được.
Dịch: Có nhiều bột trong bếp và Alice có thể làm được nhiều bánh.
TASK 3. Fill each blank with the correct form of the word in brackets.
Yesterday, we __________ (pick up) litter around our area and recycled them.
picked up
Yesterday: ngày hôm qua → thì quá khứ đơn: S + V-ed/2.
Dịch: Hôm qua, chúng tôi đã nhặt rác quanh khu vực của mình và tái chế chúng.
We ________ (donate) vegetables to a nursery school last winter.
donated
Last year: năm ngoái → thì quá khứ đơn: S + V-ed/2.
Dịch: Mùa đông năm ngoái, chúng tôi đã tặng rau cho một trường mẫu giáo.
Ngoc __________ (not / love) eating fast food because it’s not good for her health.
doesn’t love
Sở thích, thói quen ở hiện tại → hiện tại đơn ở dạng phủ định: S + don’t/ doesn’t + V-inf. Chủ ngữ là số ít “Ngoc” → doesn’t.
Dịch: Ngoc không thích ăn đồ ăn nhanh vì nó không tốt cho sức khỏe.
For dinner, they usually _____ (have) rice with a lot of fresh vegetables meat.
have
Trạng từ chỉ tần suất “usually: thường xuyên” → hiện tại đơn: S + V/s/es. Chủ ngữ số nhiều “They” → have.
Dịch: Bữa tối, họ thường xuyên ăn cơm với nhiều rau sạch và thịt.
Sammy studied really hard, so she _______ (pass) all of her tests.
passed
Hành động “studied” chia ở thì quá khứ đơn → sự việc đã xảy ra nên vế thứ 2 cũng chia ở thì quá khứ đơn: S + V-ed/2.
Dịch: Sammy đã học rất chăm chỉ nên cô ấy luôn vượt qua mọi bài kiểm tra.
Eating carrots regularly ______ (help) you see better.
helps
Danh động từ làm chủ ngữ trong câu → động từ chia theo ngôi thứ 3 số ít.
Dịch: Ăn cà rốt thường xuyên giúp bạn nhìn tốt hơn.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)



















