Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 11 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
50 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.
footage
flood
blood
country
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /ʊ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /ʌ/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.
discovered
destroyed
developed
opened
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /t/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /d/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.
permission
computer
million
perfection
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.
selfish
correct
purpose
surface
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
had had
were having
have been having
had
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thì quá khứ tiếp diễn diễn tả 1 hành động đang diễn ra thì có 1 hành động khác xen vào.
Dịch: Trong khi chúng tôi đang ăn tối thì Jack đến. Chúng tôi đã mời anh ấy ăn cùng.
attendance
appearance
company
surveillance
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
company (n): sự bầu bạn
attendance (n): sự tham gia
appearance (n): sự xuất hiện
surveillance (n): sự giám sát
Dịch: Hầu hết thanh thiếu niên thích ở một mình hơn ở bên bố mẹ.
tools
equipment
facilities
devices
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
device (n): thiết bị
tool (n): công cụ
equipment (n): trang thiết bị
facility (n): cơ sở vật chất
Dịch: Có rất nhiều loại thiết bị GPS, vì vậy hãy đảm bảo bạn chọn loại phù hợp nhất.
pitch
road
path
lane
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
lane (n): làn đường
pitch (n): sân
road (n): đường
path (n): đường đi, lối đi
Dịch: Đường cao tốc 8 làn xe mới được xây dựng này đã rút ngắn quãng đường chúng ta về quê.
all-weather
high-speed
full-sized
open-air
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
all-weather (a): có thể dùng, hoạt động được trong mọi thời tiết
high-speed (a): tốc độ cao
full-sized (a): có kích thước thực, nguyên cỡ
open-air (a): không gian mở, ngoài trời
Dịch: Sân bóng đá dùng trong mọi thời tiết của chúng ta sẽ là nơi lý tưởng cho bất kỳ giải đấu nào ở mọi loại khí hậu.
ejected
rejected
refused
denied
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
rejected (a): bị hắt hủi, không yêu thương
ejected (a): bị đuổi ra
refused (a): bị từ chối
denied (a): bị phủ nhận
Dịch: Không thể giao tiếp với con mình ở tuổi vị thành niên, cha mẹ cảm thấy bị con trai và con gái của mình hắt hủi.
was
has been
has been being
had been
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
“For + khoảng thời gian” là dấu hiệu của hiện tại hoàn thành. Thì hiện tại hoàn thành diễn tả 1 hành động đã diễn ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và kết quả để lại ở hiện tại.
Dịch: John đã ở đây được khoảng 10 năm rồi. Trước đó, anh ấy sống ở thủ đô.
had
used to have
was having
had had
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đây là 1 câu kể lại -> dùng thì quá khứ đơn
Dịch: John đã rời buổi thuyết giảng sớm vì anh ấy bị đau đầu.
meal
diet
cuisine
menu
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
diet (n): chế độ ăn
meal (n): bữa ăn
cuisine (n): ẩm thực
menu (n): thực đơn
Dịch: Bác sĩ khuyên tuân theo chế độ ăn ít chất béo để có sức khỏe tốt hơn.
play
do
make
go
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
do some hobbies: thực hiện 1 số sở thích
Dịch: Điều quan trọng nhất là cả gia đình nên thực hiện 1 vài sở thích cùng nhau.
consciousness
knowledge
understanding
awareness
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
raise awareness about sth: nâng cao nhận thức về điều gì
consciousness (n): ý thức
knowledge (n): kiến thức
understanding (n): hiểu biết
Dịch: Bộ phim đã giúp nâng cao nhận thức của thế hệ trẻ về các vấn đề môi trường.
was used to
used to
used to being
used to be
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Chủ động: Used to + V-inf: đã từng làm gì đó trong quá khứ
Bị động: Used to be P2: đã từng được làm gì đó trong quá khứ
Dịch: Jack đã từng được đưa tới sở thú mỗi tháng khi còn nhỏ.
made
walked
splashed
broke
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
walk out on sb: bỏ ai đó đi một cách giận dữ
Dịch: Bạn gái anh ta đã bỏ anh ta đi vì anh ta nói dối và không đáng tin.
in
on
by
under
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
in existence: tồn tại
Dịch: Trò truy tìm kho báu theo định vị GPS đã tồn tại rất lâu rồi.
miserable
arrogant
accusing
confident
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
accusing (a): kết tội, buộc tội
miserable (a): dễ tổn thương
arrogant (a): ngạo mạn
confident (a): tự tin
Dịch: Giọng điệu buộc tội của cô ấy có nghĩa là cô ấy nghi ngờ chúng tôi ăn trộm tiền của cô ấy.
Mark the letter A, B, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.
I don’t know.
I’m not sure.
Never mind.
To the mall.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. Tôi không biết. B. Tôi không chắc.
C. Đừng bận tâm. D. Đến trung tâm mua sắm.
Dịch: Peter: “Cả buổi sáng nay anh đi đâu vậy?” - Helen: “Đến trung tâm mua sắm.”
Great. I’d love to.
Never mind.
That’s terrible
My pleasure.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. Tuyệt. Tôi rất thích. B. Đừng bận tâm.
C. Đó là vinh hạnh của tôi. D. Điều đó thật khủng khiếp.
Dịch: Tom: “Tại sao chiều nay chúng ta không đi xem phim nhỉ?”
Mary: “Tuyệt. Tớ rất thích.”
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
in lessons
in calculations
in practice
in control
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
in theory (n): về mặt lí thuyết >< in practice: trong thực tế
in lessons: trong bài học
in calculations: trong tính toán
in control: trong tầm kiểm soát
Dịch: Mẹ tôi không bao giờ tin vào tư vấn tâm lý và bà cho rằng lời khuyên đó chỉ tốt về mặt lý thuyết.
different
similar
complicated
boring
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
distinct (a): riêng biệt >< similar (a): tương đồng
different (a): khác biệt
complicated (a): phức tạp
boring (a): nhàm chán
Dịch: Các dân tộc Việt Nam có phong tục tập quán riêng biệt và chúng ta có thể dễ dàng phân biệt được.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
disappointment
excitement
encouragement
opposition
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
let-down (n) = disappointment (n): sự thất vọng
excitement (n): sự hào hứng, sự phấn khích
opposition (n): sự phản đối
encouragement (n): sự khuyến khích, động viên
Dịch: Tôi đã mong đợi anh ấy đồng ý giúp tôi nên việc anh ấy từ chối thực sự là một sự thất vọng.
generally
individually
in my opinion
in this case
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
personally (adv): cá nhân = individually (adv): cá nhân
generally (adv): nói chung
in my opinion: theo ý kiến của tôi
in this case: trong trường hợp này
Dịch: Tôi đã ăn ở ba nhà hàng và cá nhân tôi thích nhà hàng đầu tiên nhất.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to each of the following questions.
I’m not really keen on mountain biking.
I don’t really fancy mountain biking.
I quite like the idea of mountain biking.
I would rather go mountain biking than anything else.
I don’t think mountain biking is a bad option now.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
be keen on + V-ing: thích làm gì = fancy + V-ing: thích làm gì
Dịch: Tôi thực sự không thích đạp xe leo núi.
Can you explain how this machine works?
Would it be possible for you to give us an explanation as to how this machine works?
I wonder if you could work this machine and explain it to us.
Will you be capable of explaining how to operate this machine?
Would you mind if I gave an explanation as to how this machine works?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc dùng để yêu cầu người khác giải thích một cách lịch sự:
Can you explain….?: Bạn có thể giải thích…không?
Would it be possible for you + to-V…?: Bạn có thể….không?
Dịch: Bạn có thể giải thích cách hoạt động của chiếc máy này không? = Bạn có thể giải thích cho chúng tôi cách hoạt động của chiếc máy này không?
It is the first time I have ever looked up to a scientist so much.
I never had so much respect for a scientist.
That is the scientist I respected the most.
I have never admired a scientist so much before.
I looked up no scientist so much before.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
It is the first time + S + have/has + ever + P2 + O: Đây là lần đầu tiên ai đó làm gì
= S + have/has + never + P2 + O + before: Ai đó chưa bao giờ làm gì đó trước kia.
Dịch: Đây là lần đầu tiên tôi kính trọng 1 nhà khoa học nhiều như vậy. = Tôi chưa bao giờ ngưỡng mộ 1 nhà khoa học nhiều như vậy trước kia.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Each student is obliged (A) to write a review (B) of Home (2009) and hand in your (C) work next Monday (D).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Tính từ sở hữu tương ứng với chủ ngữ “each student” là “her/his”.
Sửa thành: her/his
Dịch: Mỗi học sinh bị bắt viết 1 bài đánh giá về bộ phim Home (2009) và nộp bài vào thứ Hai tuần tới.
Many parents believe what (A) corporal punishment (B) can bring back (C) their obedient (D) children.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
S + believe(s) + that + a clause: Ai đó tin rằng…
Sửa thành: that
Dịch: Nhiều bậc cha mẹ tin rằng đánh đòn có thể khiến những đứa con của họ ngoan ngoãn trở lại.
Teenagers enjoy their meals more (A) by using helpful (B) applications lock (C) down their phones or tablets during (D) meal time.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
use sth to do sth: sử dụng cái gì để làm gì
Sửa thành: to lock
Dịch: Thanh thiếu niên thưởng thức bữa ăn nhiều hơn bằng cách sử dụng các ứng dụng hữu ích khóa điện thoại hoặc máy tính bảng trong giờ ăn.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
I can’t tell you how the novel ends. I am still reading it.
I haven’t finished the novel yet, so I can’t tell you what the ending is like.
As I have been reading the novel, I can hardly tell you its beginning.
I had finished the novel and I told you its ending.
I am reading the novel but I should tell you how it ends.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch: Tôi không thể kể cho bạn biết cái kết của cuốn tiểu thuyết. Tôi vẫn đang đọc nó. = Tôi vẫn chưa đọc xong cuốn tiểu thuyết, vì vậy tôi không thể kể cho bạn nghe cái kết như thế nào.
Hang-gliding seems dangerous. After a while you don’t mind it.
Hang-gliding may look dangerous, yet you won’t be used to it after a while.
Hang-gliding looks dangerous, and you never used to enjoy it after a while.
Although hang-gliding may look dangerous, you will get used to it after a while.
You didn’t use to go hang-gliding after a while because it may look dangerous.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
although + a clause: mặc dù; get used to + V-ing: quen với việc gì
Dịch: Môn dù lượn có vẻ nguy hiểm. Sau 1 lúc bạn không bận tâm đến điều đó. = Mặc dù môn dù lượn trông có vẻ nguy hiểm nhưng sau 1 lúc bạn sẽ quen với nó.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 34 to 38.
The most important (34)_______ of a person’s life is the first few years when he/she is a child. It is in these years (35)_______ the brain grows the fastest. The brain makes more than one million new connections every second. In actual fact, it is widely held that 80 percent of the brain is formed by the time a child (36)_______ three. A child needs food, play and love to grow mentally and physically. Half of each meal a baby eats is used to (37)_______ his/her brain. All the energy from the meal is devoted to making brain connections. A child learns a lot during his/her playtime and develops a sense of security in his/her parent’s love. (38)_______, as parents, one should never underestimate the power of nutritious food, playtime and food.
part
phase
era
season
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
phase (n): giai đoạn, thời kì
part (n): bộ phận
era (n): thời đại, kỉ nguyên
season (n): mùa
Dịch: Giai đoạn quan trọng nhất của cuộc đời một con người là những năm đầu đời khi còn là một đứa trẻ.
that
when
which
where
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh trạng ngữ chỉ thời gian:
It is/ was + từ/ cụm từ chỉ trạng ngữ + that + S + V + O
Dịch: Chính trong những năm này, bộ não phát triển nhanh nhất.
develops
becomes
turns
has
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
turn (v): quá (một độ tuổi nào đó)
develop (v): phát triển
become (v): trở nên, trở thành
have (v): có
Dịch: Trên thực tế, người ta tin rằng 80% bộ não được hình thành khi trẻ lên ba.
build
built
building
have built
Đáp án đúng: A
be used + to V: được sử dụng để
Dịch: Một nửa số bữa ăn trẻ ăn được dùng để phát triển trí não của trẻ.
However
Moreover
Lastly
Therefore
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Therefore: Do đó, vì vậy
However: Tuy nhiên
Moreover: Hơn thế nữa
Lastly: Cuối cùng
Dịch: Vì vậy, là cha mẹ, đừng bao giờ đánh giá thấp sức mạnh của thực phẩm bổ dưỡng, thời gian vui chơi và thức ăn.
Dịch bài đọc:
Giai đoạn quan trọng nhất của cuộc đời một con người là những năm đầu đời khi còn là một đứa trẻ. Chính trong những năm này, bộ não phát triển nhanh nhất. Bộ não tạo ra hơn một triệu kết nối mới mỗi giây. Trên thực tế, người ta tin rằng 80% bộ não được hình thành khi trẻ lên ba. Một đứa trẻ cần thức ăn, vui chơi và tình yêu để phát triển về tinh thần và thể chất. Một nửa số bữa ăn trẻ ăn được dùng để phát triển trí não của trẻ. Toàn bộ năng lượng từ bữa ăn được dành cho việc tạo ra các kết nối não bộ. Một đứa trẻ học được rất nhiều điều trong thời gian vui chơi và phát triển cảm giác an toàn trong tình yêu thương của cha mẹ. Vì vậy, là cha mẹ, đừng bao giờ đánh giá thấp sức mạnh của thực phẩm bổ dưỡng, thời gian vui chơi và thức ăn.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 39 to 43.
Sporting memorabilia has always been the craze among fans of all kinds of sports. Collecting sporting memorabilia is a fun and exciting way to show your love and passion for sports. The most common reason for collecting memorabilia is its sentimental value. Memorabilia bring back collectors’ special memories of their favourite teams, players or sports moments. Some other people take great lengths in pursuing the rare items. They say that the thrill of the search is as rewarding as owning one and that is an adventure of excitement. Some others collect sports memorabilia as a form of investment. Many items get increasingly valuable over time. These are the ones associated with legendary players or historic moments. Ultimately, collecting sports memorabilia is a matter of personal choice depending on individual preferences and motivations. Whatever kind of collectors, it’s undeniable that collecting sporting memorabilia is a way to show our appreciation of the sports we love.
The benefits of collecting memorabilia
The ways to collect memorabilia
The causes of collecting memorabilia
The guide to collect memorabilia
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch: Đoạn văn chủ yếu thảo luận là gì?
A. Lợi ích của việc sưu tầm kỷ vật
B. Cách thức sưu tầm kỷ vật
C. Nguyên nhân của việc sưu tầm kỷ vật
D. Hướng dẫn sưu tầm kỷ vật
madness
happiness
trend
aim
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
craze (n): cơn sốt = trend (n): xu hướng
Dịch: Từ “craze” gần nghĩa nhất với _______.
A. sự điên rồ B. niềm hạnh phúc C. xu hướng D. mục tiêu
Which of the following is NOT true of collecting memorabilia?
Most people collect memorabilia for emotional reasons.
It is the best way to show you love a sport.
Memorabilia can be a form of investment.
Some people try hard to own rare memorabilia.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch: Điều nào sau đây KHÔNG đúng với việc sưu tầm kỷ vật?
A. Hầu hết mọi người sưu tập kỷ vật vì lý do tình cảm.
B. Đó là cách tốt nhất để thể hiện bạn yêu thích một môn thể thao.
C. Kỷ vật có thể là một hình thức đầu tư.
D. Một số người cố gắng hết sức để sở hữu những kỷ vật quý hiếm.
Thông tin: Some others collect sports memorabilia as a form of investment. Many items get increasingly valuable over time. These are the ones associated with legendary players or historic moments. (Một số người khác sưu tập các kỷ vật thể thao như một hình thức đầu tư. Nhiều mặt hàng ngày càng có giá trị theo thời gian. Đây là những đồ vật gắn liền với những cầu thủ huyền thoại hay những khoảnh khắc lịch sử.) -> Vì mục đích kiếm tiền chứ không phải vì yêu thích môn thể thao đó.
It can be inferred from the passage that _______.
memorabilia’s value stays unchanged throughout the years
owning one item of memorabilia is the most important
what memorabilia to collect reflects collectors’ likes and dislikes
memorabilia are collected only for fun and childhood memories
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch: Có thể suy ra từ đoạn văn rằng _______.
A. giá trị kỷ vật không thay đổi qua các năm
B. sở hữu một món đồ kỷ vật là quan trọng nhất
C. những kỷ vật cần thu thập phản ánh sở thích và không thích của người sưu tập
D. kỷ vật chỉ được sưu tầm cho vui và để nhớ lại kỷ niệm tuổi thơ
Thông tin: Ultimately, collecting sports memorabilia is a matter of personal choice depending on individual preferences and motivations. (Cuối cùng, việc sưu tập các kỷ vật thể thao là vấn đề lựa chọn cá nhân tùy thuộc vào sở thích và động cơ của mỗi người.)
Neutral
Approving
Disapproving
Sarcastic
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch: Giọng điệu của đoạn văn là gì?
A. Trung lập B. Tán thành C. Không tán thành D. Châm biếm
Dịch bài đọc:
Những kỷ vật thể thao luôn là cơn sốt đối với những người hâm mộ các môn thể thao. Thu thập kỷ vật thể thao là một cách vui vẻ và thú vị để thể hiện tình yêu và niềm đam mê thể thao của bạn. Lý do phổ biến nhất khi sưu tầm kỷ vật là giá trị tình cảm của nó. Những kỷ kỷ vật mang lại cho người sưu tập những kỷ niệm đặc biệt về đội bóng, cầu thủ hoặc khoảnh khắc thể thao yêu thích của họ. Một số người khác mất nhiều thời gian để có được những món đồ quý hiếm. Họ nói rằng cảm giác hồi hộp khi tìm kiếm đồ vật cũng xứng đáng ngang với khi sở hữu được nó và đó là một cuộc phiêu lưu đầy phấn khích. Một số người khác sưu tập các kỷ vật thể thao như một hình thức đầu tư. Nhiều mặt hàng ngày càng có giá trị theo thời gian. Đây là những đồ vật gắn liền với những cầu thủ huyền thoại hay những khoảnh khắc lịch sử. Cuối cùng, việc sưu tập các kỷ vật thể thao là vấn đề lựa chọn cá nhân tùy thuộc vào sở thích và động cơ của mỗi người. Dù là kiểu nhà sưu tập nào, không thể phủ nhận rằng việc sưu tập các kỷ vật thể thao là một cách thể hiện sự trân trọng của chúng ta đối với các môn thể thao mà chúng ta yêu thích.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 44 to 50.
“Blue Zones” refers to some few places on Earth where people live the longest and tend to enjoy good health and function in their old age. It is claimed that Blue Zones have a lot of geographical and cultural differences, but the residents in these areas have many health behaviours in common. They eat more beans and greens, enjoying diets that are high in carbohydrates. Animal products such as fish, poultry, eggs and cheese are consumed in moderation whereas processed food and sugar-sweetened drinks are non-existent. These eating behaviours help reduce heart diseases, cancers and diabetes. Additionally, meals are never eaten in haste. Meals are considered a life pleasure and the people stop their meal when they are 80% full. Their meals can be described as a time to practice mindfulness. Another factor that contributes to people’s longevity is their regular natural exercise. Their daily life involves a lot of physical activity. They move around all day as their environments are set up that way. It is also observed that the people in Blue Zones never resort to medications to deal with the unavoidable stress. Instead, they turn to others to get through the tough times. Last but not least, the Blue Zones’ populations are more likely to belong and contribute to the community. They value relationships and they make a point of resting, joining leisure activities and maintaining social support.
the factors in one’s longevity
the characteristics of centenarians
Blue Zones and their populations’ longevity
the eating habits of centenarians
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch: Đoạn văn chủ yếu nói về _______.
A. các yếu tố tạo nên tuổi thọ của một người
B. đặc điểm của người trăm tuổi
C. Vùng Xanh và tuổi thọ của dân số ở đó
D. thói quen ăn uống của người trăm tuổi
Blue Zones
cultural differences
places on Earth
old
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
these areas: những khu vực này = Blue Zones: Vùng Xanh
Thông tin: It is claimed that Blue Zones have a lot of geographical and cultural differences, but the residents in these areas have many health behaviours in common.(Người ta cho rằng Vùng Xanh có nhiều khác biệt về địa lý và văn hóa, nhưng cư dân ở những khu vực này có nhiều điểm chung về hành vi sức khỏe.)
are healthy at their old age
are different in health behaviours
need a lot of help at the end of their life
live the longest in Europe
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch: Cư dân ở Vùng Xanh _______.
A. khỏe mạnh khi về già
B. khác nhau về hành vi sức khoẻ
C. cần rất nhiều sự giúp đỡ vào cuối đời
D. sống lâu nhất ở Châu Âu
Thông tin: “Blue Zones” refers to some few places on Earth where people live the longest and tend to enjoy good health and function in their old age. (“Vùng Xanh” là thuật ngữ đề cập đến một số nơi trên Trái đất nơi con người sống lâu nhất và có xu hướng có được sức khỏe và hoạt động tốt khi về già.)
cokes
fish
meat
vegetables
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch: Cư dân ở Vùng Xanh thường ăn rất nhiều _______.
A. coca cola B. cá C. thịt D. rau
Thông tin:They eat more beans and greens, enjoying diets that are high in carbohydrates. Animal products such as fish, poultry, eggs and cheese are consumed in moderation whereas processed food and sugar-sweetened drinks are non-existent. (Họ ăn nhiều đậu và rau xanh hơn, áp dụng chế độ ăn nhiều carbohydrate. Các sản phẩm động vật như cá, gia cầm, trứng và phô mai được tiêu thụ ở mức độ vừa phải trong khi thực phẩm chế biến sẵn và đồ uống có đường thì không tồn tại.)
dislike
minimise
enjoy
maximise
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch: Cư dân ở Vùng Xanh _______ giờ ăn của họ.
A. không thích B. giảm thiểu C. tận hưởng D. tối đa hóa
Thông tin: Additionally, meals are never eaten in haste. Meals are considered a life pleasure and the people stop their meal when they are 80% full. Their meals can be described as a time to practice mindfulness. (Ngoài ra, bữa ăn không bao giờ được ăn vội vàng. Bữa ăn được coi là thú vui cuộc sống và mọi người sẽ dừng bữa ăn khi đã no 80%. Bữa ăn của họ có thể được mô tả như là thời gian để thực hành chánh niệm.)
refuse
use
buy
prescribe
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch: Cụm "resort to" nghĩa là gì?
A. từ chối B. sử dụng C. mua D. kê đơn
Thông tin: It is also observed that the people in Blue Zones never resort to medications to deal with the unavoidable stress. (Người ta cũng quan sát thấy rằng mọi người ở Vùng Xanh không bao giờ dùng đến thuốc để đối phó với những căng thẳng khó tránh khỏi.)
work very long hours at harvest time
move around in their cars or by bike
treasure family and neighbours’ company
live very lonely boring life
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch: Rất có thể cư dân ở Vùng Xanh _______.
A. làm việc nhiều giờ vào thời điểm thu hoạch
B. di chuyển xung quanh bằng ô tô hoặc bằng xe đạp
C. quý trọng gia đình và những người hàng xóm
D. sống cuộc sống rất cô đơn nhàm chán
Thông tin:Last but not least, the Blue Zones’ populations are more likely to belong and contribute to the community. They value relationships and they make a point of resting, joining leisure activities and maintaining social support. (Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, dân số của Vùng Xanh có nhiều khả năng thuộc về và đóng góp cho cộng đồng hơn. Họ coi trọng các mối quan hệ và quan tâm đến việc nghỉ ngơi, tham gia các hoạt động giải trí và duy trì sự hỗ trợ từ xã hội.)
Dịch bài đọc:
“Vùng Xanh” là thuật ngữ đề cập đến một số nơi trên Trái đất nơi con người sống lâu nhất và có xu hướng có được sức khỏe và hoạt động tốt khi về già. Người ta cho rằng Vùng Xanh có nhiều khác biệt về địa lý và văn hóa, nhưng cư dân ở những khu vực này có nhiều điểm chung về hành vi sức khỏe. Họ ăn nhiều đậu và rau xanh hơn, áp dụng chế độ ăn nhiều carbohydrate. Các sản phẩm động vật như cá, gia cầm, trứng và phô mai được tiêu thụ ở mức độ vừa phải trong khi thực phẩm chế biến sẵn và đồ uống có đường thì không tồn tại. Những hành vi ăn uống này giúp giảm bệnh tim, ung thư và tiểu đường. Ngoài ra, bữa ăn không bao giờ được ăn vội vàng. Bữa ăn được coi là thú vui cuộc sống và mọi người sẽ dừng bữa ăn khi đã no 80%. Bữa ăn của họ có thể được mô tả như là thời gian để thực hành chánh niệm. Một yếu tố khác góp phần kéo dài tuổi thọ của con người là việc tập thể dục tự nhiên thường xuyên. Cuộc sống hàng ngày của họ liên quan đến rất nhiều hoạt động thể chất. Họ di chuyển xung quanh cả ngày vì môi trường của họ được thiết lập theo cách đó. Người ta cũng quan sát thấy rằng mọi người ở Vùng Xanh không bao giờ dùng đến thuốc để đối phó với những căng thẳng khó tránh khỏi. Thay vào đó, họ tìm đến người khác để vượt qua thời điểm khó khăn. Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, dân số của Vùng Xanh có nhiều khả năng thuộc về và đóng góp cho cộng đồng hơn. Họ coi trọng các mối quan hệ và quan tâm đến việc nghỉ ngơi, tham gia các hoạt động giải trí và duy trì sự hỗ trợ từ xã hội.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 11
Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















