Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 11 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 11 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1144 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.

footage

flood

blood

country

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /ʊ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /ʌ/.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.

discovered

destroyed

developed

opened

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /t/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /d/.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.

permission

computer

million

perfection

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.

selfish

correct

purpose

surface

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

While we _______ dinner, Jack came. We asked him to join us. 

had had

were having

have been having

had

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thì quá khứ tiếp diễn diễn tả 1 hành động đang diễn ra thì có 1 hành động khác xen vào.

Dịch: Trong khi chúng tôi đang ăn tối thì Jack đến. Chúng tôi đã mời anh ấy ăn cùng.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Most teenagers prefer being on their own to being in the _______ of their parents. 

attendance

appearance

company

surveillance

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

company (n): sự bầu bạn

attendance (n): sự tham gia

appearance (n): sự xuất hiện

surveillance (n): sự giám sát

Dịch: Hầu hết thanh thiếu niên thích ở một mình hơn ở bên bố mẹ.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
There are various GPS _______, so make sure you choose the most suitable. 

tools

equipment

facilities

devices

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

device (n): thiết bị

tool (n): công cụ

equipment (n): trang thiết bị

facility (n): cơ sở vật chất

Dịch: Có rất nhiều loại thiết bị GPS, vì vậy hãy đảm bảo bạn chọn loại phù hợp nhất.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 50 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
This newly-built eight-_______ motorway has shortened the journey to our hometown. 

pitch

road

path

lane

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

lane (n): làn đường

pitch (n): sân

road (n): đường

path (n): đường đi, lối đi

Dịch: Đường cao tốc 8 làn xe mới được xây dựng này đã rút ngắn quãng đường chúng ta về quê.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Our _______ football pitch will make an ideal place for any tournament regardless of the climate. 

all-weather

high-speed

full-sized

open-air

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

all-weather (a): có thể dùng, hoạt động được trong mọi thời tiết

high-speed (a): tốc độ cao

full-sized (a): có kích thước thực, nguyên cỡ

open-air (a): không gian mở, ngoài trời

Dịch: Sân bóng đá dùng trong mọi thời tiết của chúng ta sẽ là nơi lý tưởng cho bất kỳ giải đấu nào ở mọi loại khí hậu.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Being unable to communicate with their teenage children, the parents feel _______ by their sons and daughters. 

ejected

rejected

refused

denied

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

rejected (a): bị hắt hủi, không yêu thương

ejected (a): bị đuổi ra

refused (a): bị từ chối

denied (a): bị phủ nhận

Dịch: Không thể giao tiếp với con mình ở tuổi vị thành niên, cha mẹ cảm thấy bị con trai và con gái của mình hắt hủi.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
John _______ here for about 10 years. Before that, he lived in the capital. 

was

has been

has been being

had been

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

“For + khoảng thời gian” là dấu hiệu của hiện tại hoàn thành. Thì hiện tại hoàn thành diễn tả 1 hành động đã diễn ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và kết quả để lại ở hiện tại.

Dịch: John đã ở đây được khoảng 10 năm rồi. Trước đó, anh ấy sống ở thủ đô.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
John left the lecture early because he _______ a headache.

had

used to have

was having

had had

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đây là 1 câu kể lại -> dùng thì quá khứ đơn

Dịch: John đã rời buổi thuyết giảng sớm vì anh ấy bị đau đầu.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Doctors advise following a low-fat _______ for better health. 

meal

diet

cuisine

menu

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

diet (n): chế độ ăn

meal (n): bữa ăn

cuisine (n): ẩm thực

menu (n): thực đơn

Dịch: Bác sĩ khuyên tuân theo chế độ ăn ít chất béo để có sức khỏe tốt hơn.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It is of utmost importance that the whole family _______ some hobbies together. 

play

do

make

go

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

do some hobbies: thực hiện 1 số sở thích

Dịch: Điều quan trọng nhất là cả gia đình nên thực hiện 1 vài sở thích cùng nhau.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The film has helped raise _______ of young generations about environmental problems. 

consciousness

knowledge

understanding

awareness

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

raise awareness about sth: nâng cao nhận thức về điều gì

consciousness (n): ý thức

knowledge (n): kiến thức

understanding (n): hiểu biết

Dịch: Bộ phim đã giúp nâng cao nhận thức của thế hệ trẻ về các vấn đề môi trường.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Jack _______ taken to the zoo every month when he was a kid. 

was used to

used to

used to being

used to be

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Chủ động: Used to + V-inf: đã từng làm gì đó trong quá khứ

Bị động: Used to be P2: đã từng được làm gì đó trong quá khứ

Dịch: Jack đã từng được đưa tới sở thú mỗi tháng khi còn nhỏ.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
His girlfriend _______ out on him because of his lies and distrust.

made

walked

splashed

broke

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

walk out on sb: bỏ ai đó đi một cách giận dữ

Dịch: Bạn gái anh ta đã bỏ anh ta đi vì anh ta nói dối và không đáng tin.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Geocaching has been _______ existence for a long time.

in

on

by

under

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

in existence: tồn tại

Dịch: Trò truy tìm kho báu theo định vị GPS đã tồn tại rất lâu rồi.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Her _______ tone means she suspected us of stealing her money. 

miserable

arrogant

accusing

confident

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

accusing (a): kết tội, buộc tội

miserable (a): dễ tổn thương

arrogant (a): ngạo mạn

confident (a): tự tin

Dịch: Giọng điệu buộc tội của cô ấy có nghĩa là cô ấy nghi ngờ chúng tôi ăn trộm tiền của cô ấy.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Peter: “Where have you been all morning?”
Helen: “_______” 

I don’t know.

I’m not sure.

Never mind.

To the mall.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. Tôi không biết.                                       B. Tôi không chắc.

C. Đừng bận tâm.                                        D. Đến trung tâm mua sắm.

Dịch: Peter: “Cả buổi sáng nay anh đi đâu vậy?” - Helen: “Đến trung tâm mua sắm.”

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tom: “Why don’t we go to the movies this afternoon?” Mary: “_______” 

Great. I’d love to.

Never mind.

That’s terrible

My pleasure.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. Tuyệt. Tôi rất thích.                               B. Đừng bận tâm.

C. Đó là vinh hạnh của tôi.                               D. Điều đó thật khủng khiếp.

Dịch: Tom: “Tại sao chiều nay chúng ta không đi xem phim nhỉ?”

    Mary: “Tuyệt. Tớ rất thích.”

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
My mom never believes in psychological consultation and she regards the advice as good in theory.     

in lessons

in calculations

in practice

in control

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

in theory (n): về mặt lí thuyết >< in practice: trong thực tế

in lessons: trong bài học

in calculations: trong tính toán

in control: trong tầm kiểm soát

Dịch: Mẹ tôi không bao giờ tin vào tư vấn tâm lý và bà cho rằng lời khuyên đó chỉ tốt về mặt lý thuyết.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vietnamese ethnic groups have distinct customs, and we can easily tell them apart.    

different

similar

complicated

boring

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

distinct (a): riêng biệt >< similar (a): tương đồng

different (a): khác biệt

complicated (a): phức tạp

boring (a): nhàm chán

Dịch: Các dân tộc Việt Nam có phong tục tập quán riêng biệt và chúng ta có thể dễ dàng phân biệt được.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I expected him to agree to help me, so his refusal was a real let-down.    

disappointment

excitement

encouragement

opposition

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

let-down (n) = disappointment (n): sự thất vọng

excitement (n): sự hào hứng, sự phấn khích

opposition (n): sự phản đối

encouragement (n): sự khuyến khích, động viên

Dịch: Tôi đã mong đợi anh ấy đồng ý giúp tôi nên việc anh ấy từ chối thực sự là một sự thất vọng.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I’ve eaten at three restaurants and personally I like the first one best.    

generally

individually

in my opinion

in this case

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

personally (adv): cá nhân = individually (adv): cá nhân

generally (adv): nói chung

in my opinion: theo ý kiến của tôi

in this case: trong trường hợp này

Dịch: Tôi đã ăn ở ba nhà hàng và cá nhân tôi thích nhà hàng đầu tiên nhất.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to each of the following questions.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I’m not really keen on mountain biking.

I don’t really fancy mountain biking.

I quite like the idea of mountain biking.

I would rather go mountain biking than anything else.

I don’t think mountain biking is a bad option now.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

be keen on + V-ing: thích làm gì = fancy + V-ing: thích làm gì

Dịch: Tôi thực sự không thích đạp xe leo núi.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Can you explain how this machine works?

Would it be possible for you to give us an explanation as to how this machine works?

I wonder if you could work this machine and explain it to us.

Will you be capable of explaining how to operate this machine?

Would you mind if I gave an explanation as to how this machine works?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc dùng để yêu cầu người khác giải thích một cách lịch sự:

Can you explain….?: Bạn có thể giải thích…không?

Would it be possible for you + to-V…?: Bạn có thể….không?

Dịch: Bạn có thể giải thích cách hoạt động của chiếc máy này không? = Bạn có thể giải thích cho chúng tôi cách hoạt động của chiếc máy này không?

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It is the first time I have ever looked up to a scientist so much.

I never had so much respect for a scientist.

That is the scientist I respected the most.

I have never admired a scientist so much before.

I looked up no scientist so much before.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

It is the first time + S + have/has + ever + P2 + O: Đây là lần đầu tiên ai đó làm gì

= S + have/has + never + P2 + O + before: Ai đó chưa bao giờ làm gì đó trước kia.

Dịch: Đây là lần đầu tiên tôi kính trọng 1 nhà khoa học nhiều như vậy. = Tôi chưa bao giờ ngưỡng mộ 1 nhà khoa học nhiều như vậy trước kia.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

29. Tự luận
• 1 điểm

Each student is obliged (A) to write a review (B) of Home (2009) and hand in your (C) work next Monday (D).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Tính từ sở hữu tương ứng với chủ ngữ “each student” là “her/his”.

Sửa thành: her/his

Dịch: Mỗi học sinh bị bắt viết 1 bài đánh giá về bộ phim Home (2009) và nộp bài vào thứ Hai tuần tới.

30. Tự luận
• 1 điểm

Many parents believe what (A) corporal punishment (B) can bring back (C) their obedient (D) children.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

S + believe(s) + that + a clause: Ai đó tin rằng…

Sửa thành: that

Dịch: Nhiều bậc cha mẹ tin rằng đánh đòn có thể khiến những đứa con của họ ngoan ngoãn trở lại.

31. Tự luận
• 1 điểm

Teenagers enjoy their meals more (A) by using helpful (B) applications lock (C) down their phones or tablets during (D) meal time.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

use sth to do sth: sử dụng cái gì để làm gì

Sửa thành: to lock

Dịch: Thanh thiếu niên thưởng thức bữa ăn nhiều hơn bằng cách sử dụng các ứng dụng hữu ích khóa điện thoại hoặc máy tính bảng trong giờ ăn.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I can’t tell you how the novel ends. I am still reading it.

I haven’t finished the novel yet, so I can’t tell you what the ending is like.

As I have been reading the novel, I can hardly tell you its beginning.

I had finished the novel and I told you its ending.

I am reading the novel but I should tell you how it ends.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dịch: Tôi không thể kể cho bạn biết cái kết của cuốn tiểu thuyết. Tôi vẫn đang đọc nó. = Tôi vẫn chưa đọc xong cuốn tiểu thuyết, vì vậy tôi không thể kể cho bạn nghe cái kết như thế nào.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hang-gliding seems dangerous. After a while you don’t mind it.

Hang-gliding may look dangerous, yet you won’t be used to it after a while.

Hang-gliding looks dangerous, and you never used to enjoy it after a while.

Although hang-gliding may look dangerous, you will get used to it after a while.

You didn’t use to go hang-gliding after a while because it may look dangerous.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

although + a clause: mặc dù; get used to + V-ing: quen với việc gì

Dịch: Môn dù lượn có vẻ nguy hiểm. Sau 1 lúc bạn không bận tâm đến điều đó. = Mặc dù môn dù lượn trông có vẻ nguy hiểm nhưng sau 1 lúc bạn sẽ quen với nó.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 34 to 38.

The most important (34)_______ of a person’s life is the first few years when he/she is a child. It is in these years (35)_______ the brain grows the fastest. The brain makes more than one million new connections every second. In actual fact, it is widely held that 80 percent of the brain is formed by the time a child (36)_______ three. A child needs food, play and love to grow mentally and physically. Half of each meal a baby eats is used to (37)_______ his/her brain. All the energy from the meal is devoted to making brain connections. A child learns a lot during his/her playtime and develops a sense of security in his/her parent’s love. (38)_______, as parents, one should never underestimate the power of nutritious food, playtime and food.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The most important (34)_______ of a person’s life is the first few years when he/she is a child.

part

phase

era

season

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

phase (n): giai đoạn, thời kì

part (n): bộ phận

era (n): thời đại, kỉ nguyên

season (n): mùa

Dịch: Giai đoạn quan trọng nhất của cuộc đời một con người là những năm đầu đời khi còn là một đứa trẻ.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It is in these years (35)_______ the brain grows the fastest.

that

when

which

where

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh trạng ngữ chỉ thời gian:

It is/ was + từ/ cụm từ chỉ trạng ngữ + that + S + V + O

Dịch: Chính trong những năm này, bộ não phát triển nhanh nhất.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
In actual fact, it is widely held that 80 percent of the brain is formed by the time a child (36)_______ three.

develops

becomes

turns

has

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

turn (v): quá (một độ tuổi nào đó)

develop (v): phát triển

become (v): trở nên, trở thành

have (v): có

Dịch: Trên thực tế, người ta tin rằng 80% bộ não được hình thành khi trẻ lên ba.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Half of each meal a baby eats is used to (37)_______ his/her brain.

build

built

building

have built

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

be used + to V: được sử dụng để

Dịch: Một nửa số bữa ăn trẻ ăn được dùng để phát triển trí não của trẻ.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(38)_______, as parents, one should never underestimate the power of nutritious food, playtime and food.

However

Moreover

Lastly

Therefore

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Therefore: Do đó, vì vậy

However: Tuy nhiên

Moreover: Hơn thế nữa

Lastly: Cuối cùng

Dịch: Vì vậy, là cha mẹ, đừng bao giờ đánh giá thấp sức mạnh của thực phẩm bổ dưỡng, thời gian vui chơi và thức ăn.

Dịch bài đọc:

Giai đoạn quan trọng nhất của cuộc đời một con người là những năm đầu đời khi còn là một đứa trẻ. Chính trong những năm này, bộ não phát triển nhanh nhất. Bộ não tạo ra hơn một triệu kết nối mới mỗi giây. Trên thực tế, người ta tin rằng 80% bộ não được hình thành khi trẻ lên ba. Một đứa trẻ cần thức ăn, vui chơi và tình yêu để phát triển về tinh thần và thể chất. Một nửa số bữa ăn trẻ ăn được dùng để phát triển trí não của trẻ. Toàn bộ năng lượng từ bữa ăn được dành cho việc tạo ra các kết nối não bộ. Một đứa trẻ học được rất nhiều điều trong thời gian vui chơi và phát triển cảm giác an toàn trong tình yêu thương của cha mẹ. Vì vậy, là cha mẹ, đừng bao giờ đánh giá thấp sức mạnh của thực phẩm bổ dưỡng, thời gian vui chơi và thức ăn.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 39 to 43.

Sporting memorabilia has always been the craze among fans of all kinds of sports. Collecting sporting memorabilia is a fun and exciting way to show your love and passion for sports. The most common reason for collecting memorabilia is its sentimental value. Memorabilia bring back collectors’ special memories of their favourite teams, players or sports moments. Some other people take great lengths in pursuing the rare items. They say that the thrill of the search is as rewarding as owning one and that is an adventure of excitement. Some others collect sports memorabilia as a form of investment. Many items get increasingly valuable over time. These are the ones associated with legendary players or historic moments. Ultimately, collecting sports memorabilia is a matter of personal choice depending on individual preferences and motivations. Whatever kind of collectors, it’s undeniable that collecting sporting memorabilia is a way to show our appreciation of the sports we love.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does the passage mainly discuss? 

The benefits of collecting memorabilia

The ways to collect memorabilia

The causes of collecting memorabilia

The guide to collect memorabilia

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dịch: Đoạn văn chủ yếu thảo luận là gì?

A. Lợi ích của việc sưu tầm kỷ vật

B. Cách thức sưu tầm kỷ vật

C. Nguyên nhân của việc sưu tầm kỷ vật

D. Hướng dẫn sưu tầm kỷ vật

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “craze” is closest in meaning to _______.     

madness

happiness

trend

aim

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

craze (n): cơn sốt = trend (n): xu hướng

Dịch: Từ “craze” gần nghĩa nhất với _______.

A. sự điên rồ                B. niềm hạnh phúc       C. xu hướng                 D. mục tiêu

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is NOT true of collecting memorabilia?

Most people collect memorabilia for emotional reasons.

It is the best way to show you love a sport.

Memorabilia can be a form of investment.

Some people try hard to own rare memorabilia.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dịch: Điều nào sau đây KHÔNG đúng với việc sưu tầm kỷ vật?

A. Hầu hết mọi người sưu tập kỷ vật vì lý do tình cảm.

B. Đó là cách tốt nhất để thể hiện bạn yêu thích một môn thể thao.

C. Kỷ vật có thể là một hình thức đầu tư.

D. Một số người cố gắng hết sức để sở hữu những kỷ vật quý hiếm.

Thông tin: Some others collect sports memorabilia as a form of investment. Many items get increasingly valuable over time. These are the ones associated with legendary players or historic moments. (Một số người khác sưu tập các kỷ vật thể thao như một hình thức đầu tư. Nhiều mặt hàng ngày càng có giá trị theo thời gian. Đây là những đồ vật gắn liền với những cầu thủ huyền thoại hay những khoảnh khắc lịch sử.) -> Vì mục đích kiếm tiền chứ không phải vì yêu thích môn thể thao đó.

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It can be inferred from the passage that _______.

memorabilia’s value stays unchanged throughout the years

owning one item of memorabilia is the most important

what memorabilia to collect reflects collectors’ likes and dislikes

memorabilia are collected only for fun and childhood memories

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dịch: Có thể suy ra từ đoạn văn rằng _______.

A. giá trị kỷ vật không thay đổi qua các năm

B. sở hữu một món đồ kỷ vật là quan trọng nhất

C. những kỷ vật cần thu thập phản ánh sở thích và không thích của người sưu tập

D. kỷ vật chỉ được sưu tầm cho vui và để nhớ lại kỷ niệm tuổi thơ

Thông tin: Ultimately, collecting sports memorabilia is a matter of personal choice depending on individual preferences and motivations. (Cuối cùng, việc sưu tập các kỷ vật thể thao là vấn đề lựa chọn cá nhân tùy thuộc vào sở thích và động cơ của mỗi người.)

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the tone of the passage? 

Neutral

Approving

Disapproving

Sarcastic

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dịch: Giọng điệu của đoạn văn là gì?

A. Trung lập                 B. Tán thành      C. Không tán thành D. Châm biếm

Dịch bài đọc:

Những kỷ vật thể thao luôn là cơn sốt đối với những người hâm mộ các môn thể thao. Thu thập kỷ vật thể thao là một cách vui vẻ và thú vị để thể hiện tình yêu và niềm đam mê thể thao của bạn. Lý do phổ biến nhất khi sưu tầm kỷ vật là giá trị tình cảm của nó. Những kỷ kỷ vật mang lại cho người sưu tập những kỷ niệm đặc biệt về đội bóng, cầu thủ hoặc khoảnh khắc thể thao yêu thích của họ. Một số người khác mất nhiều thời gian để có được những món đồ quý hiếm. Họ nói rằng cảm giác hồi hộp khi tìm kiếm đồ vật cũng xứng đáng ngang với khi sở hữu được nó và đó là một cuộc phiêu lưu đầy phấn khích. Một số người khác sưu tập các kỷ vật thể thao như một hình thức đầu tư. Nhiều mặt hàng ngày càng có giá trị theo thời gian. Đây là những đồ vật gắn liền với những cầu thủ huyền thoại hay những khoảnh khắc lịch sử. Cuối cùng, việc sưu tập các kỷ vật thể thao là vấn đề lựa chọn cá nhân tùy thuộc vào sở thích và động cơ của mỗi người. Dù là kiểu nhà sưu tập nào, không thể phủ nhận rằng việc sưu tập các kỷ vật thể thao là một cách thể hiện sự trân trọng của chúng ta đối với các môn thể thao mà chúng ta yêu thích.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 44 to 50.

“Blue Zones” refers to some few places on Earth where people live the longest and tend to enjoy good health and function in their old age. It is claimed that Blue Zones have a lot of geographical and cultural differences, but the residents in these areas have many health behaviours in common. They eat more beans and greens, enjoying diets that are high in carbohydrates. Animal products such as fish, poultry, eggs and cheese are consumed in moderation whereas processed food and sugar-sweetened drinks are non-existent. These eating behaviours help reduce heart diseases, cancers and diabetes. Additionally, meals are never eaten in haste. Meals are considered a life pleasure and the people stop their meal when they are 80% full. Their meals can be described as a time to practice mindfulness. Another factor that contributes to people’s longevity is their regular natural exercise. Their daily life involves a lot of physical activity. They move around all day as their environments are set up that way. It is also observed that the people in Blue Zones never resort to medications to deal with the unavoidable stress. Instead, they turn to others to get through the tough times. Last but not least, the Blue Zones’ populations are more likely to belong and contribute to the community. They value relationships and they make a point of resting, joining leisure activities and maintaining social support.

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The passage is mainly about _______. 

the factors in one’s longevity

the characteristics of centenarians

Blue Zones and their populations’ longevity

the eating habits of centenarians

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dịch: Đoạn văn chủ yếu nói về _______.

A. các yếu tố tạo nên tuổi thọ của một người

B. đặc điểm của người trăm tuổi

C. Vùng Xanh và tuổi thọ của dân số ở đó

D. thói quen ăn uống của người trăm tuổi

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does “these areas” refer to?    

Blue Zones

cultural differences

places on Earth

old

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

these areas: những khu vực này = Blue Zones: Vùng Xanh

Thông tin: It is claimed that Blue Zones have a lot of geographical and cultural differences, but the residents in these areas have many health behaviours in common.(Người ta cho rằng Vùng Xanh có nhiều khác biệt về địa lý và văn hóa, nhưng cư dân ở những khu vực này có nhiều điểm chung về hành vi sức khỏe.)

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Residents in Blue Zones _______. 

are healthy at their old age

are different in health behaviours

need a lot of help at the end of their life

live the longest in Europe

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dịch: Cư dân ở Vùng Xanh _______.

A. khỏe mạnh khi về già

B. khác nhau về hành vi sức khoẻ

C. cần rất nhiều sự giúp đỡ vào cuối đời

D. sống lâu nhất ở Châu Âu

Thông tin: “Blue Zones” refers to some few places on Earth where people live the longest and tend to enjoy good health and function in their old age. (“Vùng Xanh” là thuật ngữ đề cập đến một số nơi trên Trái đất nơi con người sống lâu nhất và có xu hướng có được sức khỏe và hoạt động tốt khi về già.)

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Residents in Blue Zones normally eat a lot of _______. 

cokes

fish

meat

vegetables

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dịch: Cư dân ở Vùng Xanh thường ăn rất nhiều _______.

A. coca cola       B. cá                   C. thịt                 D. rau

Thông tin:They eat more beans and greens, enjoying diets that are high in carbohydrates. Animal products such as fish, poultry, eggs and cheese are consumed in moderation whereas processed food and sugar-sweetened drinks are non-existent. (Họ ăn nhiều đậu và rau xanh hơn, áp dụng chế độ ăn nhiều carbohydrate. Các sản phẩm động vật như cá, gia cầm, trứng và phô mai được tiêu thụ ở mức độ vừa phải trong khi thực phẩm chế biến sẵn và đồ uống có đường thì không tồn tại.)

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Residents in Blue Zones _______ their mealtime. 

dislike

minimise

enjoy

maximise

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dịch: Cư dân ở Vùng Xanh _______ giờ ăn của họ.

A. không thích   B. giảm thiểu     C. tận hưởng      D. tối đa hóa

Thông tin: Additionally, meals are never eaten in haste. Meals are considered a life pleasure and the people stop their meal when they are 80% full. Their meals can be described as a time to practice mindfulness. (Ngoài ra, bữa ăn không bao giờ được ăn vội vàng. Bữa ăn được coi là thú vui cuộc sống và mọi người sẽ dừng bữa ăn khi đã no 80%. Bữa ăn của họ có thể được mô tả như là thời gian để thực hành chánh niệm.)

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does “resort to” mean?    

refuse

use

buy

prescribe

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dịch: Cụm "resort to" nghĩa là gì?

A. từ chối           B. sử dụng         C. mua               D. kê đơn

Thông tin: It is also observed that the people in Blue Zones never resort to medications to deal with the unavoidable stress. (Người ta cũng quan sát thấy rằng mọi người ở Vùng Xanh không bao giờ dùng đến thuốc để đối phó với những căng thẳng khó tránh khỏi.)

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It is most likely that residents in Blue Zones _______. 

work very long hours at harvest time

move around in their cars or by bike

treasure family and neighbours’ company

live very lonely boring life

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dịch: Rất có thể cư dân ở Vùng Xanh _______.

A. làm việc nhiều giờ vào thời điểm thu hoạch

B. di chuyển xung quanh bằng ô tô hoặc bằng xe đạp

C. quý trọng gia đình và những người hàng xóm

D. sống cuộc sống rất cô đơn nhàm chán

Thông tin:Last but not least, the Blue Zones’ populations are more likely to belong and contribute to the community. They value relationships and they make a point of resting, joining leisure activities and maintaining social support. (Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, dân số của Vùng Xanh có nhiều khả năng thuộc về và đóng góp cho cộng đồng hơn. Họ coi trọng các mối quan hệ và quan tâm đến việc nghỉ ngơi, tham gia các hoạt động giải trí và duy trì sự hỗ trợ từ xã hội.)

Dịch bài đọc:

“Vùng Xanh” là thuật ngữ đề cập đến một số nơi trên Trái đất nơi con người sống lâu nhất và có xu hướng có được sức khỏe và hoạt động tốt khi về già. Người ta cho rằng Vùng Xanh có nhiều khác biệt về địa lý và văn hóa, nhưng cư dân ở những khu vực này có nhiều điểm chung về hành vi sức khỏe. Họ ăn nhiều đậu và rau xanh hơn, áp dụng chế độ ăn nhiều carbohydrate. Các sản phẩm động vật như cá, gia cầm, trứng và phô mai được tiêu thụ ở mức độ vừa phải trong khi thực phẩm chế biến sẵn và đồ uống có đường thì không tồn tại. Những hành vi ăn uống này giúp giảm bệnh tim, ung thư và tiểu đường. Ngoài ra, bữa ăn không bao giờ được ăn vội vàng. Bữa ăn được coi là thú vui cuộc sống và mọi người sẽ dừng bữa ăn khi đã no 80%. Bữa ăn của họ có thể được mô tả như là thời gian để thực hành chánh niệm. Một yếu tố khác góp phần kéo dài tuổi thọ của con người là việc tập thể dục tự nhiên thường xuyên. Cuộc sống hàng ngày của họ liên quan đến rất nhiều hoạt động thể chất. Họ di chuyển xung quanh cả ngày vì môi trường của họ được thiết lập theo cách đó. Người ta cũng quan sát thấy rằng mọi người ở Vùng Xanh không bao giờ dùng đến thuốc để đối phó với những căng thẳng khó tránh khỏi. Thay vào đó, họ tìm đến người khác để vượt qua thời điểm khó khăn. Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, dân số của Vùng Xanh có nhiều khả năng thuộc về và đóng góp cho cộng đồng hơn. Họ coi trọng các mối quan hệ và quan tâm đến việc nghỉ ngơi, tham gia các hoạt động giải trí và duy trì sự hỗ trợ từ xã hội.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 11

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

Xem tất cả