Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 11 Friends Global có đáp án
82 câu hỏi
Exercise 1. Choose the correct answers.
infant
kid
orphan
toddler
A. infant /ˈɪnfənt/ (n): trẻ sơ sinh => newborn infant: em bé mới sinh
B. kid /kɪd/ (n): đứa trẻ (không trang trọng)
C. orphan /ˈɔːfən/ (n): trẻ mồ côi
D. toddler /ˈtɒdlə(r)/ (n): trẻ mới biết đi
Dịch: Điều quan trọng nhất là cha mẹ dành thời gian cho em bé mới sinh.
Chọn A.
retired
inherited
emigrated
married
A. retire /rɪˈtaɪə(r)/ (v): nghỉ hưu
B. inherit /ɪnˈherɪt/ (v): thừa kế
C. emigrate /ˈemɪɡreɪt/ (v): di cư (rời khỏi nước mình để sống ở nước khác)
D. marry /ˈmæri/ (v): kết hôn
Dịch: Gia đình đó rời khỏi Tiệp Khắc năm 1968 và di cư sang Mỹ.
Chọn C.
aggressive
bitter
complimentary
grateful
A. aggressive /əˈɡresɪv/ (adj): hung hăng
B. bitter /ˈbɪtə(r)/ (adj): cay đắng
C. complimentary /ˌkɒmplɪˈmentri/ (adj): mang tính khen ngợi
D. grateful /ˈɡreɪtfl/ (adj): biết ơn
Dịch: Điều quan trọng là luôn phải ngăn chặn hành vi hung hăng ở trẻ nhỏ.
Chọn A.
by – on
at – by
in – at
on – in
- on one’s own: ở một mình
- in the company of sb/sth: ở cùng ai/cái gì đó
Dịch: Một số mèo hoàn toàn ổn khi ở một mình, thậm chí không thích có mèo khác trong nhà, một số khác lại phát triển tốt nhờ có bạn mèo đồng hành.
Chọn D.
growing up
passing away
settling down
splitting up
A. grow up (ph.v): trưởng thành
B. pass away (ph.v): qua đời
C. settle down (ph.v): ổn định cuộc sống
D. split up (ph.v): chia tay
Dịch: Chịu trách nhiệm với bản thân là một phần của quá trình trưởng thành.
Chọn A.
out
out at
out in
out with
- hang out (with sb): đi ra ngoài chơi với ai
- hang out (at somewhere): đi chơi ở đâu
Dịch: Cậu không có việc gì hay ho hơn để làm ngoài chơi bời ở trung tâm thương mại à?
Chọn B.
soup
risotto
pudding
pie
A. soup /suːp/ (n): súp, canh
B. risotto /rɪˈzɒtəʊ/ (n): cơm Ý nấu với nước dùng
C. pudding /ˈpʊdɪŋ/ (n): món tráng miệng (ngọt)
D. pie /paɪ/ (n): bánh nướng nhân mặn hoặc ngọt
Dịch: Vào một ngày đông lạnh giá, không có gì dễ chịu hơn một bát súp nóng hổi.
Chọn A.
pretty average
out of this world
a real let-down
up to standard
A. pretty average: khá bình thường
B. out of this world (idiom): tuyệt vời đến khó tin
C. a real let-down: một sự thất vọng
D. up to standard (idiom): đạt chuẩn
Dịch: Mức độ tài năng được thể hiện trong buổi hòa nhạc tối qua tuyệt vời không tưởng; tôi chưa từng xem màn trình diễn nào ấn tượng đến thế.
Chọn B.
time-consuming
addictive
difficult
exhausting
A. time-consuming /ˈtaɪm kənsjuːmɪŋ/ (adj): tốn thời gian
B. addictive /əˈdɪktɪv/ (adj): gây nghiện
C. difficult /ˈdɪfɪkəlt/ (adj): khó khăn
D. exhausting /ɪɡˈzɔːstɪŋ/ (adj): kiệt sức
Dịch: Sau ca trực mệt rã rời ở bệnh viện, cô ấy chỉ muốn về nhà và leo lên giường ngay.
Chọn D.
bodyboarding
hang-gliding
parkour
abseiling
A. bodyboarding /ˈbɒdi bɔːdɪŋ/ (n): lướt sóng nằm
B. hang-gliding /ˈhæŋ ɡlaɪdɪŋ/ (n): lượn bằng diều
C. parkour /ˈpɑːkɔː(r)/ (n): môn chạy vượt chướng ngại vật
D. abseiling /ˈæbseɪlɪŋ/ (n): tụt dây leo xuống
Dịch: Mục tiêu của parkour là điều chỉnh chuyển động của cơ thể để vượt qua mọi chướng ngại vật.
Chọn C.
Exercise 2. Complete the sentences using the correct form of the given phrasal verbs.
catch up with – fit in with – go back – go through with – live up to
– look up – look up to – make up for – put up with – run out of
A warm and sunny September ___________________ a miserable wet August.
A warm and sunny September made up for a miserable wet August.
Dịch: Tháng Chín ấm áp, đầy nắng như bù đắp lại cho một tháng Tám ảm đạm và ướt át.
He’d threatened to divorce her but I never thought he’d ___________________ it.
He’d threatened to divorce her but I never thought he’d go through with it.
Dịch: Anh ta từng dọa sẽ ly hôn cô ấy, nhưng tôi không ngờ anh lại thực sự làm thế.
I can ___________________ the house being messy, but I hate it if it’s not clean.
I can put up with the house being messy, but I hate it if it’s not clean.
Dịch: Tôi có thể chịu được nhà bừa bộn, nhưng bẩn thì chịu không nổi.
Of course we want to ___________________ some day – it’s our country, our real home.
Of course we want to go back some day – it’s our country, our real home.
Dịch: Tất nhiên chúng tôi muốn quay lại một ngày nào đó – đó là đất nước của chúng tôi, là quê hương đích thực.
I’ve ___________________ milk – would you like some creamer instead?
I’ve run out of milk – would you like some creamer instead?
Dịch: Tôi hết sữa rồi – bạn dùng kem pha cà phê thay nhé?
How can you ___________________ the word if you don’t know how to spell it?
How can you look up the word if you don’t know how to spell it?
Dịch: Làm sao bạn tra được từ đó nếu đánh vần bạn còn không biết?
After missing a term through illness, he had to work hard to ___________________ the others.
After missing a term through illness, he had to work hard to catch up with the others.
Dịch: Sau khi bỏ lỡ một học kỳ vì ốm, cậu ấy đã phải cật lực học bù để theo kịp mọi người.
Kids ___________________ ballplayers, and we need to let them know that it is not OK to cheat – no matter who does it.
Kids look up to ballplayers, and we need to let them know that it is not OK to cheat – no matter who does it.
Dịch: Trẻ con luôn ngưỡng mộ vận động viên chơi bóng, và chúng ta cần nói cho các con hiểu rằng gian lận là điều không chấp nhận được – dù có là ai đi nữa.
He’s never done this type of work before; I’m not sure how he’ll ___________________ the other people.
He’s never done this type of work before; I’m not sure how he’ll fit in with the other people.
Dịch: Anh ta chưa từng làm công việc kiểu này; tôi không chắc anh sẽ hòa nhập được với mọi người.
The team called ‘The No-Hopers’ certainly ___________________ their name; they lost every match with spectacular clumsiness.
The team called ‘The No-Hopers’ certainly lived up to their name; they lost every match with spectacular clumsiness.
Dịch: Đội có tên ‘Những Kẻ Vô Vọng’ quả đúng là danh xứng với thực; họ thua mọi trận đấu một cách vụng về đến mức khó tin.
Exercise 3. Complete the sentences using the correct form of do, play or go.
“What degree did you _______ at York?” “Geography.”
“What degree did you do at York?” “Geography.”
Dịch: “Bạn học ngành gì ở đại học York vậy?” “Địa lý.”
Be prepared to _______ some comparison shopping before you decide which TV to buy.
Be prepared to do some comparison shopping before you decide which TV to buy.
Dịch: Chuẩn bị tinh thần so sánh giá cả kỹ lưỡng trước khi quyết định mua chiếc TV nào.
Elvis Presley _______ the ukulele in some of his movies set in Hawaii.
Elvis Presley played the ukulele in some of his movies set in Hawaii.
Dịch: Elvis Presley từng chơi đàn ukulele trong vài bộ phim ông đóng tại Hawaii.
Friends and I _______ karting last weekend, and I totally smoked everyone on the track.
Friends and I went karting last weekend, and I totally smoked everyone on the track.
Dịch: Cuối tuần trước tôi và bạn bè đi đua xe kart, và tôi đã cho tất cả mọi người hít khói trên đường đua.
It rained for the entire holiday so they just stayed in and _______ jigsaws all week.
It rained for the entire holiday so they just stayed in and did jigsaws all week.
Dịch: Trời mưa suốt kỳ nghỉ nên họ chỉ ở trong nhà và chơi ghép tranh suốt cả tuần.
Most of us are busy and don’t have hours to do our make-up.
Dịch: Phần lớn chúng ta đều bận rộn và không có thời gian để trang điểm.
On Radio London they _______ South American music as well as rock and pop.
On Radio London they play South American music as well as rock and pop.
Dịch: Trên đài Radio London, họ phát nhạc Nam Mỹ và cả rock và pop.
I tried to _______ water polo once, but spent more time swallowing water than scoring goals.
I tried to play water polo once, but spent more time swallowing water than scoring goals.
Dịch: Tôi từng thử chơi bóng nước một lần, nhưng uống nước nhiều hơn là ghi bàn.
We decided to _______ rowing on the lake at sunrise – it was so peaceful.
We decided to go rowing on the lake at sunrise – it was so peaceful.
Dịch: Chúng tôi quyết định đi chèo thuyền trên hồ vào lúc bình minh – thật yên bình.
I never thought I’d _______ bungee jumping, but peer pressure (and a non-refundable ticket) left me with no choice.
I never thought I’d go bungee jumping, but peer pressure (and a non-refundable ticket) left me with no choice.
Dịch: Tôi chưa bao giờ nghĩ mình sẽ đi nhảy bungee, nhưng áp lực với bạn bè (và chiếc vé không hoàn tiền) khiến tôi không còn lựa chọn nào khác.
*Lưu ý:
- go + V-ing: cho các hoạt động mang tính phiêu lưu/ thể thao/ ngoài trời
- do: cho việc học tập, hoạt động cá nhân,...; ‘do’ cũng đi với V-ing khi nói cụ thể hơn về hành động bằng cách thêm từ vào giữa (go shopping vs. do some shopping)
- play: dùng với nhạc cụ và các môn thể thao thi đấu đồng đội
Exercise 4. Match the words in box A with those in box B to make compound nouns or adjectives and complete the sentences.
A | B |
air – boxing – bullet – dinner – escape – full – high – open – grass – security | barrier – conditioning – courts – door – price – proof – ring – room – speed – table |
If you don’t keep the windows closed, the _____________________ can’t work properly.
If you don’t keep the windows closed, the air-conditioning can’t work properly.
- air-conditioning /ˈeə kəndɪʃənɪŋ/ (n): máy điều hòa, làm mát
Dịch: Nếu bạn không đóng kín cửa sổ, máy điều hòa sẽ không hoạt động hiệu quả.
A ___________________ limousine used by the president was on display in the museum.
A bulletproof limousine used by the president was on display in the museum.
- bulletproof /ˈbʊlɪtpruːf/ (adj): có khả năng chống đạn
Dịch: Chiếc limousine chống đạn từng được tổng thống sử dụng đang được trưng bày trong bảo tàng.
The champion hopes to repeat his success on the ___________________ of Wimbledon.
The champion hopes to repeat his success on the grass courts of Wimbledon.
- grass court /ˌɡrɑːs ˈkɔːt/ (n): sân cỏ chơi tennis; Wimbledon có nhiều sân cỏ nên ta dùng dạng số nhiều ‘grass courts’.
Dịch: Nhà vô địch hy vọng sẽ tái lập chiến thắng trên sân cỏ Wimbledon.
We operate themed _____________________ offering fun, family-friendly activities.
We operate themed escape rooms offering fun, family-friendly activities.
- escape room /ɪˈskeɪp ruːm/ (n): phòng chơi giải mã trốn thoát; dùng ở dạng số nhiều
Dịch: Chúng tôi tổ chức escape room theo chủ đề, mang đến những hoạt động vui vẻ và phù hợp với các gia đình.
You are welcome to visit the school at any time; we have an _________________ policy.
You are welcome to visit the school at any time; we have an open-door policy.
- open-door /ˌəʊpən ˈdɔː(r)/ (adj): mở cửa, cho phép người ngoài đến tham quan, tìm hiểu
Dịch: Bạn luôn được chào đón đến thăm trường bất cứ lúc nào; ở đây chúng tôi áp dụng chính sách mở cửa.
There never used to be much conversation at the _____________________ in my family.
There never used to be much conversation at the dinner table in my family.
- dinner table /ˈdɪnə teɪbl/ (n): bàn ăn tối, thường chỉ dịp tụ họp cùng ăn uống
Dịch: Gia đình tôi ngày xưa hầu như chẳng trò chuyện gì nhiều ở bàn ăn tối.
A police officer was injured during a ___________________ chase across two counties.
A police officer was injured during a high-speed chase across two counties.
- high-speed /ˌhaɪ ˈspiːd/ (adj): diễn ra với tốc độ cao
Dịch: Một sĩ quan cảnh sát đã bị thương trong cuộc truy đuổi tốc độ cao qua hai quận.
It’s called a boxing ring, but it’s actually square!
- boxing ring /ˈbɒksɪŋ rɪŋ/ (n): võ đài chơi đấu vật (‘ring’ cũng là hình tròn)
Dịch: Nó được gọi là ‘võ đài tròn’, nhưng thực ra lại có hình vuông!
The crowd managed to break through the ____________________ and get onto the pitch.
The crowd managed to break through the security barriers and get onto the pitch.
- security barrier /sɪˈkjʊərəti ˈbæriə(r)/ (n): hàng rào an ninh; dùng ở dạng số nhiều
Dịch: Đám đông đã vượt qua hàng rào an ninh và tràn xuống sân.
In this day of discount fares, there are very few ____________________ business class passengers.
In this day of discount fares, there are very few full-price business class passengers.
- full-price /ˈfʊl praɪs/ (adj): mua với giá gốc
Dịch: Trong thời đại giá vé khuyến mãi tràn lan, hầu như chẳng còn mấy ai bay hạng thương gia với giá gốc.
Exercise 5. Complete the sentences with the correct form of the words in brackets.
“You have been working hard,” he said with heavy ________, as he looked at the empty page. (SARCASTIC)
- Chỗ trống cần môt danh từ theo sau tính từ ‘heavy’ làm tân ngữ cho giới từ ‘with’.
- sarcasm /ˈsɑːkæzəm/ (n): sự mỉa mai, châm biếm
Dịch: “Làm việc chăm chỉ quá nhỉ,” anh ta nói với vẻ mỉa mai sâu cay khi nhìn vào trang giấy trắng trơn.
When I was young and __________ I believed it was possible to change the world. (IDEAL)
- Chỗ trống cần một tính từ miêu tả chủ ngữ ‘I’ cùng với ‘young’ theo cấu trúc song song.
- idealistic /ˌaɪdiəˈlɪstɪk/ (adj): tràn đầy lý tưởng cao cả, đẹp đẽ
Dịch: Khi còn trẻ và đầy lý tưởng, tôi từng tin rằng có thể thay đổi cả thế giới.
There is no guarantee of all-week sunshine, but it is quite __________ dry and pleasant. (DEPEND)
- Chỗ trống cần một trạng từ bổ nghĩa cho cụm tính từ ‘dry and pleasant’.
- dependably /dɪˈpendəblɪ/ (adv): theo một cách có thể tin tưởng được
Dịch: Không có đảm bảo là trời sẽ nắng cả tuần, nhưng có thể yên tâm là thời tiết sẽ khá khô ráo và dễ chịu.
Part of his __________ had been not to question his ______. (BRING UP, ELDERLY)
- Hai chỗ trống cần hai danh từ sau từ sở hữu ‘his’ để cấu thành chủ ngữ (chỗ trống 1) và làm tân ngữ cho động từ ‘question’ (chỗ trống 2).
- upbringing /ˈʌpbrɪŋɪŋ/ (n): sự nuôi nấng, dạy dỗ
- elder /ˈeldə(r)/ (n): người lớn tuổi, bề trên trong nhà; dùng ở dạng số nhiều ‘elders’.
Dịch: Một điều trong cách anh ấy được nuôi dạy đó là không được chất vấn người lớn.
If you show total belief in your ability, it can be seen as __________. (ARROGANT)
- Chỗ trống cần một danh từ sau ‘as’ (như cái gì đó).
- arrogance /ˈærəɡəns/ (n): sự kiêu ngạo, coi mình là nhất
Dịch: Nếu bạn thể hiện quá mức tin tưởng vào năng lực của bản thân, rất có thể sẽ bị nhìn nhận là kiêu ngạo.
Concert ________ generally have to borrow an instrument for their out-of-town concerts, since harps do not travel easily. (HARP)
- Chỗ trống cần một danh từ, cụ thể là danh từ chỉ người để thực hiện hành động ‘borrow’ (đi mượn cái gì), và là danh từ số nhiều vì có từ sở hữu ‘their’.
- harpist /ˈhɑːpɪst/ (n): người chơi đàn hạc => dùng ở dạng số nhiều ‘harpists’
*Lưu ý: ta thường thêm hậu tố -ist vào sau các nhạc cụ để chỉ người chơi nhạc cụ đó: pianist, guitairst, violinist, etc.
Dịch: Các nghệ sĩ đàn hạc thường phải mượn nhạc cụ khi đi biểu diễn ngoài thành phố, vì đàn hạc không dễ mang theo.
An enduring __________ attachment between mother and baby develops in the first year. (EMOTION)
- Chỗ trống cần một tính từ đi trước và bổ nghĩa cho danh từ ‘attachment’.
- emotional /ɪˈməʊʃənl/ (adj): thuộc về cảm xúc
Dịch: Sự gắn bó tình cảm bền chặt giữa mẹ và bé hình thành trong năm đầu tiên.
Experts warn that unless Americans start planning for longer lives now, the growing population of __________ may be poorer than ever. (CENTURY)
- Chỗ trống cần một danh từ chỉ người ở dạng số nhiều.
- centenarian /ˌsentɪˈneəriən/ (n): người sống đến trăm tuổi
Dịch: Các chuyên gia cảnh báo rằng nếu người Mỹ không bắt đầu chuẩn bị cho tuổi thọ dài hơn ngay từ bây giờ thì thế hệ sống đến trăm tuổi sau này có thể sẽ nghèo hơn bao giờ hết.
William was ________to his brunette, and had bought her an __________ring that cost a small fortune. (ENGAGE, ENGAGE)
- Chỗ trống 1 cần một tính từ hoặc động từ ở dạng quá khứ phân từ theo sau động từ to-be để bổ ngữ cho chủ ngữ William;
- Chỗ trống 2 cần một tính từ hoặc danh từ đi trước và bổ nghĩa cho danh từ ‘ring’, tạo thành cụm danh từ làm tân ngữ gián tiếp trong cấu trúc ‘buy sb sth’ (mua cho ai cái gì).
- engaged /ɪnˈɡeɪdʒd/ (adj): đã đính hôn
- engagement /ɪnˈɡeɪdʒmənt/ (n): sự đính hôn => engagement ring: nhẫn đính hôn
Dịch: William đã đính hôn với cô bạn gái tóc nâu, và tặng cô ấy một chiếc nhẫn cầu hôn đáng giá cả gia tài.
The National Outdoor Centre in Snowdonia, Wales is __________for canoeing and mountaineering, offering top-quality gear and expert instruction. (EQUIP)
- Chỗ trống cần một tính từ theo sau động từ to-be để bổ ngữ cho chủ ngữ.
- well-equipped /wel ɪˈkwɪpt/ (adj): được trang bị đầy đủ, hiện đại
Dịch: Trung tâm Hoạt động Ngoài trời Quốc gia ở Snowdonia, Xứ Wales, được trang bị đầy đủ cho các hoạt động chèo thuyền và leo núi, với thiết bị chất lượng cao và huấn luyện viên chuyên nghiệp.
Exercise 6. If a word or phrase in bold is correct, put a tick. If it is incorrect, write the correct form on the line.
People (1) have been dreaming of having a personal means of communication for a long time. In the late 1960s, the idea (2) had seemed so far in the future that it (3) was included in the science fiction series, Star Trek. Since the 1980s, however, mobiles (4) became a part of everyday life. Although they (5) were initially seen as a status symbol for successful business people, mobile use (6) had spread to include practically everyone in the developed world, old and young alike.
The impact on social life (7) had been enormous. We have got used to the idea of having constantly changing social plans, where a quick phone call is all it takes to rearrange things. Before this was possible, there were many occasions when friends who (8) had arranged to meet completely (9) had missed each other because of a slight misunderstanding. People would often have to make very careful arrangements to be sure of meeting up.
As mobiles (10) have been becoming more popular, so they (11) have become more powerful. The large, unreliable mobile phone of the 1980s (12) has evolved into the small, stylish camera phone of today.
have been dreaming ⟶ Hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động bắt đầu từ quá khứ và tiếp tục kéo dài đến hiện tại, nhấn mạnh thời gian (for a long time).
(correct)
(correct)
has spread
(correct)
had arranged, missed ⟶ Quá khứ hoàn thành diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác chia ở quá khứ đơn (đã hẹn trước → rồi mới lỡ nhau).
have become ⟶ ‘become’ là động từ trạng thái nên không dùng ở thể tiếp diễn;
(correct)
The large, unreliable mobile phone of the 1980s (12) has evolved into the small, stylish camera phone of today.
(correct)
Dịch:
Con người đã mơ được sở hữu phương tiện liên lạc cá nhân từ rất lâu rồi. Vào cuối những năm 1960, ý tưởng đó dường như vẫn còn xa vời đến mức nó được đưa vào loạt phim khoa học viễn tưởng Star Trek. Tuy nhiên, kể từ những năm 1980, điện thoại di động đã trở thành một phần trong cuộc sống hàng ngày. Mặc dù ban đầu chúng được xem như biểu tượng của giới doanh nhân thành đạt, điện thoại di động dần phủ sóng và gần như mọi người ở các nước phát triển đều dùng chúng, cả người già lẫn người trẻ.
Tác động của điện thoại di động đến đời sống xã hội là vô cùng to lớn. Chúng ta đã quen với việc thay đổi kế hoạch một cách linh hoạt – chỉ cần một cuộc gọi nhanh là có thể sắp xếp lại mọi thứ. Trước khi điều này khả thi, đã từng có rất nhiều lần bạn bè hẹn gặp nhau mà vẫn lạc mất nhau chỉ vì một hiểu nhầm nhỏ. Mọi người thường phải lên kế hoạch rất cẩn thận để chắc chắn có thể gặp được nhau.
Khi điện thoại di động ngày càng trở nên phổ biến thì chúng cũng càng trở nên mạnh mẽ hơn. Chiếc điện thoại cồng kềnh và có phần không đáng tin của thập niên 1980 đã tiến hóa thành chiếc điện thoại có gắn camera nhỏ gọn và thời thượng ngày nay.
Exercise 7. Complete using the correct form of used to or be/get used to and a verb. There is one sentence you don’t need a verb.
be – die – eat – live – make – speak – walk – want – write
He _______________________ (not) so much and his legs hurt after the hike.
He wasn’t used to walking so much and his legs hurt after the hike.
Dịch: Anh ấy không quen đi bộ nhiều như vậy nên sau chuyến đi thì chân đau nhừ.
I ___________________ to be a lawyer but then I realized how hard they work!
I used to want to be a lawyer but then I realized how hard they work!
Dịch: Tôi đã từng muốn trở thành luật sư, nhưng rồi nhận ra họ làm việc cực quá!
She ___________________ meat, but now she’s a vegetarian.
She used to eat meat, but now she’s a vegetarian.
Dịch: Cô ấy từng ăn thịt, nhưng giờ thì chuyển sang ăn chay rồi.
The apple pie was as good as the one my grandmother ___________________.
The apple pie was as good as the one my grandmother used to make.
Dịch: Chiếc bánh táo ngon như cái bà tôi từng làm vậy.
When we were younger, we never used to be allowed to drink coffee.
Dịch: Hồi nhỏ, tụi tớ không bao giờ được phép uống cà phê.
You’re a teacher, you’re supposed to _______________________ in public!
You’re a teacher, you’re supposed to be used to speaking in public!
Dịch: Bạn là giáo viên, bạn phải quen với việc nói chuyện trước đám đông chứ!
In the old days people ___________________ a lot more letters.
In the old days people used to write a lot more letters.
Dịch: Ngày xưa người ta thường viết thư nhiều hơn bây giờ.
No matter how many times I fly, I’ll never ___________________ take-off and landing!
No matter how many times I fly, I’ll never get used to take-off and landing!
Dịch: Dù bay bao nhiêu lần đi nữa tôi cũng không bao giờ quen được với lúc cất cánh và hạ cánh!
A great number of women ___________________ in childbirth due to a lack of proper medical care.
A great number of women used to die in childbirth due to a lack of proper medical care.
Dịch: Ngày xưa rất nhiều phụ nữ không qua khỏi sau khi sinh con vì thiếu chăm sóc y tế đầy đủ.
I didn’t think I could ever _______________________ in a big city after living in the country.
I didn’t think I could ever get used to living in a big city after living in the country.
Dịch: Tôi từng nghĩ mình không bao giờ quen được với việc sống ở thành phố lớn sau khi đã sống ở vùng quê.
Exercise 8. Circle the correct word or phrase. If both are correct, circle both.
They’ve filled / been filling over six bags with rubbish from the beach already.
They’ve filled over six bags with rubbish from the beach already.
Dịch: Họ đã đổ đầy hơn sáu túi rác từ bãi biển rồi.
Have you followed / been following that story in the papers about the elephant that escaped from the zoo? Apparently, they’ve just caught / been catching it.
Have you been following that story in the papers about the elephant that escaped from the zoo? Apparently, they’ve just caught it.
Dịch: Cậu có theo dõi câu chuyện con voi trốn khỏi sở thú trên báo không? Có vẻ họ vừa mới bắt được nó lại rồi.
We’ve seen / been seeing the Tower of London, Buckingham Palace and Oxford Street, and we’ve only been in London for three hours!
We’ve seen the Tower of London, Buckingham Palace and Oxford Street, and we’ve only been in London for three hours!
Dịch: Bọn mình đã đến thăm Tháp Luân Đôn, Cung điện Buckingham và Phố Oxford – mà mới ở London có ba tiếng thôi đó!
It’s the first time I’ve heard / been hearing MeloMance play live.
It’s the first time I’ve heard MeloMance play live.
Dịch: Đây là lần đầu tiên tôi được nghe nhóm MeloMance hát live.
Jake and I have thought / been thinking about where to go on holiday for weeks but we just can’t decide.
Jake and I have been thinking about where to go on holiday for weeks but we just can’t decide.
Dịch: Jake và tôi đã nghĩ mãi xem nên đi nghỉ ở đâu, mà vẫn chưa quyết được. (có dấu hiệu nhấn mạnh thời gian ‘for weeks’)
You can’t want to go to the toilet already – we’ve only driven / been driving for about ten minutes so far!
You can’t want to go to the toilet already – we’ve only been driving for about ten minutes so far!
Dịch: Không thể nào cậu muốn đi vệ sinh rồi – bọn mình mới chỉ đi được 10 phút thôi mà!
I’ve stood / been standing up all day and my feet are killing me!
I’ve been standing up all day and my feet are killing me!
Dịch: Tôi đứng cả ngày rồi, chân đau muốn rụng rời!
Has Jan worked / been working for the company since it started?
Has Jan worked / been working for the company since it started?
→ Cả hai đúng (tùy ngữ cảnh – worked = trạng thái tổng quát; been working = nhấn mạnh liên tục cho đến hiện tại).
Dịch: Jan đã làm việc ở đây từ khi công ty thành lập à?
I’m afraid we haven’t got / been getting any milk. We’ve expected / been expecting a delivery for the past four hours but they haven’t showed / been showing up yet.
I’m afraid we haven’t got any milk. We’ve been expecting a delivery for the past four hours but they haven’t shown up yet.
Dịch: Tôi e là không còn tí sữa nào nữa. Chúng tôi đã chờ giao hàng suốt bốn tiếng rồi mà vẫn chưa thấy họ xuất hiện.
I’ve drawn / been drawing up a list of people to invite to the wedding but I haven’t got / been getting very far so far. Have you had / been having any thoughts about it?
I’ve been drawing up a list of people to invite to the wedding but I haven’t got very far so far. Have you had any thoughts about it?
Dịch: Mình đang lên danh sách khách mời đám cưới, nhưng đến giờ vẫn chưa tiến triển mấy. Cậu có nghĩ ra được ai chưa?
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 11
Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















