Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh 11 Friends Global có đáp án
100 câu hỏi
Exercise 1. Choose the correct answers.
bottom
calf
elbow
forehead
A. bottom /ˈbɒtəm/ (n): mông
B. calf /kɑːf/ (n): bắp chân
C. elbow /ˈelbəʊ/ (n): khuỷu tay
D. forehead /ˈfɔːhed/ (n): trán
Dịch: Tôi chống một khuỷu tay để ngồi dậy và nhìn vào đồng hồ bên giường.
Chọn C.
antibiotic
bandage
cream
dressing
A. antibiotic /ˌæntibaɪˈɒtɪk/ (n): thuốc kháng sinh (thường dùng ở dạng số nhiều và không đếm được)
B. bandage /ˈbændɪdʒ/ (n): băng quấn (quấn vào chỗ đau)
C. cream /kriːm/ (n): kem bôi (không đếm được)
D. dressing /ˈdresɪŋ/ (n): băng gạc (quấn vào vết thương)
Dịch: Mắt cá chân tôi hơi yếu nên tôi luôn quấn băng vào khi chơi tennis.
Chọn B.
twisted
bruised
broke
banged
A. twist /twɪst/ (v): vặn, xoắn
B. bruise /bruːz/ (v): làm bầm tím
C. break /breɪk/ (v): làm gãy
D. bang /bæŋ/ (v): đập mạnh
Dịch: Nữ cảnh sát mặc thường phục túm lấy nghi phạm và vặn cánh tay anh ta ra sau lưng.
Chọn A.
cross
anxious
disgusted
envious
A. cross /krɒs/ (adj): bực mình, cáu gắt
B. anxious /ˈæŋkʃəs/ (adj): lo lắng
C. disgusted /dɪsˈɡʌstɪd/ (adj): ghê tởm
D. envious /ˈenviəs/ (adj): ghen tị
Dịch: Bố tôi sẽ cáu gắt với tôi nếu tôi để nhà bếp bừa bộn.
Chọn A.
heels
jaws
lungs
ribs
A. heel /hiːl/ (n): gót chân
B. jaw /dʒɔː/ (n): quai hàm
C. lung /lʌŋ/ (n): phổi
D. rib /rɪb/ (n): xương sườn
Dịch: Cô ấy mở cửa sổ và hít đầy phổi không khí trong lành, mát mẻ.
Chọn C.
detached house
terraced house
thatched cottage
mobile home
A. detached house /dɪˈtætʃt haʊs/ (n): nhà riêng biệt
B. terraced house /ˈterəst haʊs/ (n): nhà liền kề
C. thatched cottage /θætʃt ˈkɒtɪdʒ/ (n): nhà tranh, thường thấy ở nông thôn
D. mobile home /ˈməʊbaɪl həʊm/ (n): nhà di động
Dịch: James sống trong một căn nhà tranh vùng quê xinh xắn với hoa hồng mọc quanh cửa.
Chọn C.
path
drive
patio
porch
A. path /pɑːθ/ (n): lối đi => cycle path: lối đi dành cho xe đạp
B. drive /draɪv/ (n): đường vào nhà
C. patio /ˈpætɪəʊ/ (n): sân lát gạch (thường dùng ngoài trời)
D. porch /pɔːtʃ/ (n): hiên nhà
Dịch: Nếu có người đi bộ trên đường dành cho xe đạp, hãy rung chuông để họ chú ý.
Chọn A.
lively
tiny
airy
cosy
A. lively /ˈlaɪvli/ (adj): sống động
B. tiny /ˈtaɪni/ (adj): nhỏ xíu
C. airy /ˈeəri/ (adj): thoáng đãng
D. cosy /ˈkəʊzi/ (adj): ấm cúng
Dịch: Có một căn phòng ấm cúng nhỏ thì còn tốt hơn một căn phòng to mà lạnh lẽo.
Chọn D.
curtains
cushions
duvets
hooks
A. curtain /ˈkɜːtn/ (n): rèm cửa
B. cushion /ˈkʊʃn/ (n): gối tựa
C. duvet /ˈduːveɪ/ (n): chăn lông
D. hook /hʊk/ (n): móc treo
Dịch: Lúc 10 giờ sáng, cô gái kéo rèm cửa ra, và ánh nắng tràn vào phòng.
Chọn A.
basement
shutter
cellar
attic
A. basement /ˈbeɪsmənt/ (n): tầng hầm
B. shutter /ˈʃʌtə(r)/ (n): cửa chớp
C. cellar /ˈselə(r)/ (n): hầm rượu
D. attic /ˈætɪk/ (n): gác mái
Dịch: Ông đầu bếp người Pháp đã nghỉ hưu sở hữu một hầm rượu cực kỳ ấn tượng – những hàng chai bụi phủ, có chai còn lâu đời hơn cả cháu ông.
Chọn C.
Exercise 2. Complete the sentences using the correct form of do, makeor take.
Her energy and talent _______ her to the top of her profession.
Her energy and talent took her to the top of her profession.
Dịch: Năng lượng và tài năng của cô ấy đã đưa cô đến đỉnh cao của nghề nghiệp.
I made painting our new house my project for the summer.
- Cấu trúc make + sth + N: biến cái gì thành cái gì
Dịch: Tôi coi việc sơn lại ngôi nhà mới là dự án cho mùa hè.
Should the government _______ more to help young couples buy their own homes?
Should the government do more to help young couples buy their own homes?
Dịch: Chính phủ có phải nên làm nhiều hơn để giúp các cặp đôi trẻ mua nhà không?
The plane was forced to _______ an emergency landing because of bad weather.
The plane was forced to make an emergency landing because of bad weather.
Dịch: Máy bay buộc phải hạ cánh khẩn cấp vì thời tiết xấu.
If they ask any awkward questions, just let me _______ the talking.
If they ask any awkward questions, just let me do the talking.
Dịch: Nếu họ hỏi mấy câu khó xử, cứ để tôi nói chuyện.
How do you _______ that dish with the peppers and olives in it?
How do you make that dish with the peppers and olives in it?
Dịch: Bạn làm cái món có ớt với ô-liu đó như nào vậy?
Unrealistic deadlines may _______ targets difficult or impossible to achieve.
Unrealistic deadlines may make targets difficult or impossible to achieve.
- Cấu trúc make + sth + adj: làm cho cái gì trở nên như thế nào
Dịch: Deadline không thực tế có thể khiến mục tiêu khó hoặc không thể đạt được.
It’s too far to walk – hop in, I’ll _______ you by car.
It’s too far to walk – hop in, I’ll take you by car.
Dịch: Đi bộ xa quá – lên xe đi, tôi sẽ chở bạn bằng ô tô.
Can you _______ my suit to the dry-cleaner’s?It needs to be ready for tomorrow’s event.
Can you take my suit to the dry-cleaner’s? It needs to be ready for tomorrow’s event.
Dịch: Bạn có thể mang bộ vest của tôi đến tiệm giặt khô không? Tôi cần nó sẵn sàng cho sự kiện ngày mai.
The work that the students ______ during the year will count towards their final degrees.
The work that the students do during the year will count towards their final degrees.
Dịch: Việc sinh viên làm trong năm học sẽ được tính vào điểm tốt nghiệp cuối cùng.
Exercise 3. Complete the sentences using the correct form of the given words.
Body parts: chin – kidney – muscle – toe – wrist
Graham came back from holiday with a week’s growth of beard on his __________.
Graham came back from holiday with a week’s growth of beard on his chin.
Dịch: Graham trở về từ kỳ nghỉ với bộ râu lún phún một tuần không cạo trên cằm.
He wears weights on his __________ when he goes running to build strength.
He wears weights on his wrists when he goes running to build strength.
Dịch: Anh ấy đeo tạ ở cổ tay khi chạy bộ để tăng sức mạnh. (đeo ở cả hai cổ tay)
The __________ plays a vital role in the removal of waste products from the blood.
The kidney plays a vital role in the removal of waste products from the blood.
Dịch: Thận đóng vai trò quan trọng trong quá trình loại bỏ các chất thải ra khỏi máu.
Her new boyfriend looks like a boxer, with thick arms and strong large __________.
Her new boyfriend looks like a boxer, with thick arms and strong large muscles.
Dịch: Bạn trai mới của cô ấy trông giống một võ sĩ quyền anh, với cánh tay to và cơ bắp cuồn cuộn. (nhiều múi)
I stood on the tips of my __________ to catch a glimpse of Soobin through a forest of heads and phones high in the air.
I stood on the tips of my toes to catch a glimpse of Soobin through a forest of heads and phones high in the air.
Dịch: Tôi kiễng chân lên để có thể nhìn thấy Soobin qua một rừng đầu người và điện thoại giơ cao.
Types of homes and parts of a house: fence – hedge – lawn – mansion – pond
The children enjoy floating their boats on the _________ in the park.
The children enjoy floating their boats on the pond in the park.
Dịch: Lũ trẻ thích thả thuyền trên cái ao trong công viên.
A cat was walking along the top of the _________, pausing now and then as if surveying its kingdom.
A cat was walking along the top of the fence, pausing now and then as if surveying its kingdom.
Dịch: Một con mèo đang đi dọc trên đỉnh hàng rào, thỉnh thoảng mèo ta dừng lại như thể đang quan sát vương quốc của mình.
We enjoyed a leisurely picnic lunch on the _________ under the shade of an old oak tree.
We enjoyed a leisurely picnic lunch on the lawn under the shade of an old oak tree.
Dịch: Chúng tôi thưởng thức bữa trưa picnic nhàn nhã trên bãi cỏ dưới bóng cây sồi già.
I was sitting in the garden when suddenly my neighbour’s head bobbed up from behind the _________.
I was sitting in the garden when suddenly my neighbour’s head bobbed up from behind the hedge.
Dịch: Tôi đang ngồi trong vườn thì đột nhiên đầu của hàng xóm ló lên từ sau hàng rào cây.
The Bishops Avenue in London is lined with enormous ___________ where the rich and famous live.
The Bishops Avenue in London is lined with enormous mansions where the rich and famous live.
Dịch: Đại lộ Bishops ở London được bao quanh bởi những căn biệt thự khổng lồ – nơi giới giàu có và nổi tiếng sinh sống.
Exercise 4. Complete the sentences with the correct form of the words in brackets.
I find it very __________ that he left halfway through the morning. (SUSPECT)
- Chỗ trống cần một tính từ cho cấu trúc find sth adj: thấy cái gì đó có tính chất gì
- suspicious /səˈspɪʃəs/ (adj): đáng ngờ, khả nghi
Dịch: Tôi thấy rất đáng ngờ khi anh ta rời đi giữa buổi sáng.
The dining room opens through ________ glass doors onto a moonlit balcony. (SLIDE)
- Chỗ trống cần một tính từ đi trước và bổ nghĩa cho danh từ ‘glass doors’.
- sliding /slaɪdɪŋ/: dạng hiện tại phân từ (V-ing) của động từ ‘slide’, dùng như tính từ để diễn tả chức năng, đặc điểm hoạt động của danh từ đi sau.
Dịch: Phòng ăn mở ra ban công ngập ánh trăng qua cửa kính trượt.
Natural light can make your home feel cleaner and more _________. (SPACE)
- Chỗ trống cần một tính từ dài sau ‘more’ để thể hiện so sánh hơn và cấu trúc song song với ‘cleaner’ trước ‘and’.
- spacious /ˈspeɪʃəs/ (adj): rộng rãi, có không gian di chuyển
Dịch: Ánh sáng tự nhiên có thể khiến nhà bạn trông sạch sẽ và rộng rãi hơn.
They ______ her hand but did not find any broken bones. (X-RAY)
- Chỗ trống cần một động từ chia ở quá khứ đơn cho phù hợp với thì của câu (did not find).
- X-ray /ˈeks reɪ/ (n, v): phim X-quang, chụp X-quang => muốn chia động từ này ở quá khứ đơn ta thêm -ed vào sau như động từ thường ‘X-rayed’.
Dịch: Họ đã chụp X-quang tay cô ấy nhưng không phát hiện xương nào bị gãy.
________ skin looks younger and smoother; they give off a natural glow that no makeup can fake. (DEHYDRATE)
- Chỗ trống cần một tính từ hoặc động từ ở dạng quá khứ phân từ để bổ nghĩa cho ‘skin’.
- hydrate /haɪˈdreɪt/ (v): bổ sung nước (trái nghĩa với ‘dehydrate’ là làm mất nước) => điền ‘hydrated’ có nghĩa là được cấp nước đầy đủ.
Dịch: Một làn da đủ nước trông trẻ trung và mịn màng hơn – toát lên vẻ rạng rỡ tự nhiên mà không loại mỹ phẩm nào có thể làm giả được.
The king preferred death to the ______ of defeat – his ______ would not allow surrender. (ASHAMED, PROUD)
- Hai chỗ trống cần hai danh từ: theo sau mạo từ ‘the’ làm tân ngữ cho giới từ ‘to’ (chỗ trống 1), và theo sau từ chỉ sự sở hữu ‘his’ tạo thành chủ ngữ cho vế sau (chỗ trống 2).
- shame /ʃeɪm/ (n): sự mất mặt, xấu hổ
- pride /praɪd/ (n): sự tự hào, kiêu hãnh
Dịch: Nhà vua thà chết còn hơn chịu nỗi nhục bại trận – lòng kiêu hãnh của ngài không cho phép đầu hàng.
He often fought his __________ opponents ________ and never nicely. (POLITICS, DIRTY)
- Chỗ trống 1 cần một tính từ đi trước và bổ nghĩa cho danh từ ‘opponents’; chỗ trống 2 cần một trạng từ bổ nghĩa cho động từ ‘fought’ cùng với ‘never nicely’.
- political /pəˈlɪtɪkl/ (adj): liên quan đến chính trị
- dirtily /ˈdɜːtili/ (adv): một cách bẩn thỉu, chơi xấu
Dịch: Ông ta hay đấu đá với đối thủ chính trị một cách bẩn thỉu, chẳng bao giờ chơi đẹp.
There are few pleasures as sweet as that coming from a __________ created garden. (HARMONY)
- Chỗ trống cần một trạng từ bổ nghĩa cho động từ ở dạng bị động ‘created’.
- harmoniously /hɑːˈməʊniəsli/ (adv): một cách hài hòa
Dịch: Hiếm có niềm vui nào ngọt ngào bằng ở trong một khu vườn được thiết kế hài hòa.
The theatre is being _________ to its former glory after decades of __________. (RESTORE, DILAPIDATED)
- Chỗ trống 1 cần một động từ ở dạng quá khứ phân từ cho cấu trúc bị động của hiện tại tiếp diễn: be + being + Vp2; chỗ trống 2 cần một danh từ làm tân ngữ cho giới từ ‘of’.
- restored /rɪˈstɔːd/: đang được tu sửa lại
- dilapidation /dɪˌlæpɪˈdeɪʃn/ (n): tình trạng xuống cấp
Dịch: Nhà hát đang được phục hồi lại vẻ huy hoàng ngày xưa sau hàng thập kỷ ở trong tình trạng xuống cấp.
We’ve paid off the amount we owed for building a two-storey __________ on our home. (EXTEND)
- Chỗ trống cần một danh từ làm tân ngữ cho động từ ‘building’, ‘two-storey’ là tính từ ghép bổ nghĩa cho danh từ cần điền.
- extension /ɪkˈstenʃn/ (n): phần mở rộng nhà cửa
Dịch: Chúng tôi đã trả hết khoản nợ để xây phần mở rộng hai tầng cho ngôi nhà.
Exercise 5. Choose the correct answers.
If this theory about parallel universes (1) ______ correct, it (2) ______ that we exist in multiple universes at the same time. But if that (3) ______ true, if I was doing different things in different universes, (4) ______ about it. And if I (5) ______ know about it, how could those other versions really be me?
And another thing. If I do something, it (6) ______ consequences. For example, if I (7) ______ study, I (8) ______ not pass my exams. I can’t just imagine other universes where things turn out differently. But if I (9) ______ only on the universe I’m actually in, then I’m sure (10) ______ okay!
will be
is
would be
has been
has meant
meant
had meant
means
will be
was being
were
has been
I’d know
I’ll know
I’ve known
I know
And if I (5) ______ know about it, how could those other versions really be me?
wouldn’t
don’t
won’t
didn’t
If I didn’t know about it, how could those other versions really be me?
would have
has had
will have
had had
won’t
haven’t
don’t
hadn’t
may
might
could
(A&B are correct)
focus
may focus
am focusing
have focused
I’d be
I’ve been
I might be
I’ll be
But if I focus only on the universe I’m actually in, then I’m sure I’ll be okay!
*Bài hoàn chỉnh:
If this theory about parallel universes is correct, it means that we exist in multiple universes at the same time. But if that were true, if I was doing different things in different universes, I’d know about it. If I didn’t know about it, how could those other versions really be me?
And another thing. If I do something, it will have consequences. For example, if I don’t study, I may/might not pass exams. I can’t imagine other universes where things turn out differently. But if I focus only on the universe I’m actually in, then I’m sure I’ll be okay!
*Dịch:
Nếu giả thuyết về các vũ trụ song song là đúng, có nghĩa là chúng ta đang tồn tại đồng thời trong nhiều vũ trụ. Nhưng nếu điều đó là thật, nếu tôi đang làm những việc khác ở các vũ trụ khác, chắc chắn tôi đã biết rồi. Mà nếu tôi không biết gì cả, thì làm sao những phiên bản kia thật sự là tôi được?
Và còn một điều nữa. Nếu tôi làm điều gì đó, nó sẽ kéo theo hệ quả. Ví dụ, nếu tôi không học bài, tôi có thể sẽ không vượt qua kỳ thi. Tôi không thể tưởng tượng được những vũ trụ khác nơi chuyện diễn ra khác đi. Nhưng nếu tôi chỉ tập trung vào vũ trụ mà tôi thật sự đang sống, thì tôi chắc sẽ ổn thôi!
Exercise 6. Read the information and write a question for each answer given.
Cumbria Tours Lake District Day Trip – 15th August 6:00 am Coach departs from Manchester Central Station 8:30 am Arrive at Windermere 9:00 am Boat tour on Lake Windermere begins 10:30 am Arrive at Bowness-on-Windermere 11:00 am Guided nature walk begins 1:00 pm Picnic lunch in the park 2:00 pm Visit local museum 3:30 pm Free time for shopping or café visit 5:00 pm Coach departs Bowness 7:30 pm Arrive back at Manchester Central Station |
Example: What time does the coach leave Manchester?
It leaves at 6:00 am.
_____________________________________________________________
The coach driver will be driving the coach to Windermere.
What will the coach driver be doing between 6:00 and 8:30 am/ at 7:00 am/ 6:30 am/ etc.?
The coach driver/ He will be driving the coach to Windermere.
_____________________________________________________________
It will arrive at 8:30 am.
When/ What time will the coach arrive at Windermere?
It will arrive at 8:30 am.
_____________________________________________________________
It’s going to start at 9:00 am.
When/ What time will the boat tour on Lake Windermere going to start?
It’s going to start at 9:00 am.
_____________________________________________________________
They will have just arrived at Bowness.
What will the tourists have done at/ just after 10:30 am?
They will have just arrived at Bowness.
_____________________________________________________________
They’ll be walking in nature with their guide.
What will they be doing between 11:00 am and 1:00 pm/ at 12 o’clock/ 11:30 am/ etc.?
They’ll be walking in nature with their guide.
_____________________________________________________________
They’ll be having a picnic lunch.
What will they be doing between 1:00 and 2:00 pm/ at 1:30 pm/ etc.?
They’ll be having a picnic lunch.
_____________________________________________________________
They’ll have visited the museum for half an hour.
What will they have done at 2:30 pm?
They’ll have visited the museum for half an hour.
_____________________________________________________________
They’ll be enjoying their free time at the shops or cafés.
What will they be doing between 3:30 and 5:00 pm/ at 4:00 pm/ etc.?
They’ll be enjoying their free time at the shops or cafés.
_____________________________________________________________
It’s leaving at 5:00 pm.
When/ What time is the coach to Manchester leaving?
It’s leaving at 5:00 pm.
____________________________________________________________
They get back to Manchester at 7:30 pm.
When/ What time do they get back to the Central Station?
They get back to Manchester Central Station at 7:30 pm.
Exercise7. Complete using the correct comparative or superlative form of the given adjectives. You may need to use less/least.
carefully – clever – expensive – far – fast – great
– interested – nice – popular – tall – useful
Big cars that use a lot of petrol are ____________________ now than twenty years ago.
Big cars that use a lot of petrol are less popular now than twenty years ago.
- Có thể dùng ‘less’ và ‘least’ với tính từ dài, trạng từ dài và danh từ không đếm được để thể hiện so sánh kém hơn.
Dịch: Những chiếc xe lớn tốn nhiều xăng bây giờ không còn được ưa chuộng nhiều so với 20 năm trước.
I’m getting ________________ and ____________________ in conservation these days.
I’m getting more and more interested in conservation these days.
- Cấu trúc so sánh kép: be getting/ becoming/ etc. + more and more + adj (tính từ dài).
Dịch: Dạo gần đây, tôi ngày càng quan tâm hơn đến bảo tồn môi trường.
Lock your door ____________________ next time and maybe you won’t get burgled!
Lock your door more carefully next time and maybe you won’t get burgled!
- So sánh hơn của trạng từ dài: thêm ‘more’ vào trước như tính từ dài.
Dịch: Lần sau nhớ khóa cửa cẩn thận hơn, có khi bạn sẽ không bị trộm đến thăm nữa đâu!
____________________ I’ve run in one day is about ten kilometers.
The farthest/ furthest I’ve run in one day is about ten kilometers.
- Dùng so sánh nhất với hiện tại hoàn thành.
Dịch: Quãng đường xa nhất tôi từng chạy trong một ngày là khoảng 10 cây số.
If you ask me, Ladybridge is definitely ____________________ area of town to live in.
If you ask me, Ladybridge is definitely the nicest area of town to live in.
- So sánh nhất của tính từ ngắn: thêm -est vào sau tính từ.
Dịch: Nếu bạn hỏi tôi, Ladybridge chắc chắn là khu vực đẹp nhất để sống trong thị trấn.
____________________ tool in the kitchen is a good sharp knife.
The most useful tool in the kitchen is a good sharp knife.
- So sánh nhất của tính từ dài: thêm ‘most’ vào trước tính từ.
Dịch: Dụng cụ hữu ích nhất trong bếp là một con dao sắc bén.
Only the criminal who ran ____________________ managed to escape from the police.
Only the criminal who ran fastest managed to escape from the police.
- So sánh nhất của trạng từ ngắn: thêm -est vào sau trạng từ như với tính từ.
Dịch: Chỉ tên tội phạm chạy nhanh nhất mới trốn thoát được khỏi cảnh sát.
I’ve always thought that Donald was ____________________ than his brother.
I’ve always thought that Donald was cleverer than his brother.
- Một số tính từ hai âm tiết kết thúc bằng -er hay -ow (clever, narrow, etc.) có thể thêm đuôi -er và -est như tính từ ngắn để tạo so sánh hơn hoặc so sánh nhất.
Dịch: Tôi vẫn luôn nghĩ rằng Donald thông minh hơn anh trai anh ấy.
The ____________________ the building, the ____________________ the fire risk.
The taller the building, the greater the fire risk.
- Cấu trúc so sánh ‘càng...càng’: The + adj-er, the + adj-er (với tính từ ngắn) diễn tả mối quan hệ ảnh hưởng lẫn nhau, cùng thay đổi của hai sự vật, hiện tượng.
Dịch: Tòa nhà càng cao, nguy cơ cháy càng lớn.
If you are going as a group, the ____________________ option is to rent an apartment or villa.
If you are going as a group, the least expensive option is to rent an apartment or villa.
- Dùng ‘least’ với tính từ dài để miêu tả cái gì đó kém nhất.
Dịch: Nếu bạn đi theo nhóm, lựa chọn đỡ tốn kém nhất là thuê một căn hộ hoặc biệt thự.
Exercise 8. Circle the correct future time expressions.
Some scientists think we will put men on Mars the day after tomorrow / in the near future.
Some scientists think we will put men on Mars in the near future.
- Loại ‘the day after tomorrow’ là ngày sau ngày mai, tức ngày mốt – câu trên đưa ra một dự đoán trong tương lai, không thể diễn ra ngay gần hiện tại được)
Dịch: Vài nhà khoa học cho rằng chúng ta sẽ đưa người lên sao Hỏa trong tương lai gần.
Joseph is 14 years old, he’ll be able to drive a car in a few years’ time / a week from now.
Joseph is 14 years old, he’ll be able to drive a car in a few years’ time.
- Loại ‘a week from now’ là một tuần nữa từ bây giờ – không hợp lý do một tuần sau vẫn 14 tuổi chưa đủ tuổi lái xe.
Dịch: Joseph mới 14 tuổi, cậu ấy sẽ có thể lái xe trong vài năm nữa.
Natalie is in Rome this week, and she’s going to Paris to watch the Olympics later this month / in a few hours’ time.
Natalie is in Rome this week, she’s going to Paris to watch the Olympics later this month.
- Loại ‘in a few hours’ time’ tức trong vài tiếng nữa – câu đã nói tuần này vẫn đang ở Rome.
Dịch: Natalie đang ở Rome tuần này và sẽ sang Paris xem Thế vận hội vào cuối tháng.
The date today is the 1st of December. New Year’s Day will be in a month’s time / the week after next.
The date today is the 1st of December. New Year’s Day will be in a month’s time.
- Loại ‘the week after next’ là tuần ngay sau tuần sau tức sau hai tuần nữa – sai về thời gian.
Dịch: Hôm nay là ngày 1/12. Tết Dương lịch sẽ đến trong vòng một tháng nữa.
My computer is really slow. I think I’ll probably get a new one before too long / in four years’ time.
My computer is really slow. I think I’ll probably get a new one before too long.
- before too long = soon, in the short term: trong thời gian sớm.
- Loại ‘in four years’ time’ là trong 4 năm nữa – thời gian quá dài cho một vấn đề cấp thiết.
Dịch: Máy tính của tôi thật sự chậm. Tôi nghĩ có lẽ sẽ mua cái mới không lâu nữa đâu.
It’s January. Paul was born in June, so his next birthday is in fivemonths’ time / in a day’s time.
It’s January. Paul was born in June, so his next birthday is in five months’ time.
- Loại ‘in a day’s time’ là một ngày sau – sai về thời gian.
Dịch: Bây giờ là tháng 1. Paul sinh vào tháng 6, nên sinh nhật tiếp theo của cậu ấy sẽ đến trong năm tháng nữa.
Today is Tuesday. Sue is taking her driving test on Thursday. That’s later this year / in two days’ time.
Today is Tuesday. Sue is taking her driving test on Thursday. That’s in two days’ time.
- Loại ‘later this year’ là khoảng cuối năm nay – sai về thời gian.
Dịch: Hôm nay là thứ Ba. Sue sẽ thi bằng lái vào thứ Năm. Tức là còn hai ngày nữa.
AI might become more intelligent than humans in a million years’ time / within the next 50 years.
AI might become more intelligent than humans within the next 50 years.
- Loại ‘in a million years’ time’ là trong một triệu năm tới – thời gian quá xa, khó có thể đưa ra dự đoán về cái gì.
Dịch: Trí tuệ nhân tạo có thể trở nên thông minh hơn con người trong vòng 50 năm tới.
The oceans could rise by several metres by the end of the century /in the long term.
The oceans could rise by several metres by the end of the century.
- Loại ‘in the long term’ là trong dài hạn – nói chung chung không rõ dài đến đâu, trong khi câu trên đưa ra dự đoán cụ thể thì đi với mốc thời gian cụ thể hợp lý hơn.
Dịch: Mực nước biển có thể dâng lên vài mét vào cuối thế kỷ này.
Human life expectancy might increase to 150 years in the foreseeable future / in 1,000 years’ time.
Human life expectancy might increase to 150 years in the foreseeable future.
- Loại ‘in 1,000 years’ time’ là sau nghìn năm nữa – không xa như một triệu năm nhưng cũng không gần để đưa ra dự đoán.
Dịch: Tuổi thọ con người có thể tăng lên 150 trong tương lai gần.
Exercise 9. Complete using the correct form of the verb in brackets.
If only I _____ (feel) well enough to eat something.
If only I felt well enough to eat something.
Dịch: Giá mà tôi thấy khỏe để ăn chút gì đó.
I’d rather ___ (be) poor and happy than rich and lonely.
I’d rather be poor and happy than rich and lonely.
Dịch: Tôi thà nghèo mà hạnh phúc còn hơn giàu mà cô đơn.
He’d rather _________ (not have) to get up so early tomorrow, but he will if he has to.
He’d rather not have to get up so early tomorrow, but he will if he has to.
Dịch: Anh ấy ước gì không phải dậy sớm vào ngày mai, nhưng nếu cần thì vẫn sẽ dậy thôi.
I wish I _____ (know) how to set the timer on this video. Where are the instructions?
I wish I knew how to set the timer on this video. Where are the instructions?
Dịch: Ước gì tôi biết cách hẹn giờ cái đầu ghi video này. Hướng dẫn đâu rồi nhỉ?
If only you __________ (shut) up for five minutes!
If only you would shut up for five minutes!
Dịch: Giá mà bạn im lặng được năm phút thôi!
She had better ______ (start) revising if she wants to do well in the exam next week.
She had better start revising if she wants to do well in the exam next week.
Dịch: Cô ấy nên bắt đầu ôn tập đi là vừa, nếu muốn làm bài tốt trong kỳ thi tuần tới.
I’d rather people _____ (send) me e-mails than contact me by phone.
I’d rather people sent me e-mails than contact me by phone.
Dịch: Tôi muốn mọi người gửi email cho tôi hơn là gọi điện.
I wish Karen __________ (understand) that we’re not trying to interfere in her life.
I wish Karen would understand that we’re not trying to interfere in her life.
Dịch: Ước gì Karen hiểu là chúng ta không hề cố can thiệp vào cuộc sống của cô ấy.
We’d rather you __________ (not lend) Brenda any more money – she’s got to learn not to spend what she doesn’t have.
We’d rather you didn’t lend Brenda any more money – she’s got to learn not to spend what she doesn’t have.
Dịch: Chúng tôi mong bạn đừng cho Brenda vay thêm tiền nữa – cô ấy phải học cách không tiêu quá khả năng mình có.
I’d really rather you __________ (not let) the kids drop bits of pizza all over my new sofa.
I’d really rather you didn’t let the kids drop bits of pizza all over my new sofa.
Dịch: Tôi thật sự mong bạn đừng để lũ trẻ làm rơi vụn bánh pizza đầy ghế sofa mới của tôi như vậy.
Exercise 10. Match to make sentences.
1. If you stay with us for three days, ….. 2. If you decide not to vote in the election, ….. 3. If you didn’t eat your lunch so fast, …. 4. If there were a few more people working, ….. 5. If you forget to take your passport, ….. 6. If the hire car isn’t there when you arrive, ….. 7. If the city continues to expand, ….. 8. If the police didn’t fine people, ….. 9. If you decided to leave the company, ….. 10. If MPs wish to resign, ….. | A. we might get served a bit more quickly. B. give us a call, we’ll come to pick you up. C. very few people would obey the law. D. you wouldn’t get hiccups, would you? E. they have to go through a complicated procedure. F. we’d be happy to give you a good reference. G. I don’t think they’ll let you check in. H. more areas of natural beauty will be destroyed. I. we’ll have enough time to see a few sights. J. you can’t really complain about the government. |
If you stay with us for three days, …..
If you stay with us for three days, we’ll have enough time to see a few sights.
Dịch: Nếu bạn ở lại với chúng tôi ba ngày, chúng ta sẽ có đủ thời gian tham quan vài nơi.
If you decide not to vote in the election, …..
If you decide not to vote in the election, you can’t really complain about the government.
Dịch: Nếu bạn quyết định không đi bầu cử, thì bạn cũng không thể phàn nàn gì về chính phủ được.
If you didn’t eat your lunch so fast, ….
If you didn’t eat your lunch so fast, you wouldn’t get hiccups, would you?
Dịch: Nếu bạn không ăn trưa nhanh vậy thì bạn đâu có bị nấc cục, đúng không?
If there were a few more people working, …..
If there were a few more people working, we might get served a bit more quickly.
Dịch: Nếu có thêm vài người nữa có lẽ chúng ta sẽ được phục vụ nhanh hơn một chút.
If you forget to take your passport, …..
If you forget to take your passport, I don’t think they’ll let you check in.
Dịch: Nếu bạn quên mang hộ chiếu, tôi không nghĩ họ sẽ cho bạn làm thủ tục lên máy bay.
If the hire car isn’t there when you arrive, …..
If the hire car isn’t there when you arrive, give us a call, we’ll come to pick you up.
Dịch: Nếu xe thuê không có sẵn khi bạn đến, gọi cho chúng tôi, chúng tôi sẽ đến đón bạn.
If the city continues to expand, …..
If the city continues to expand, more areas of natural beauty will be destroyed.
Dịch: Nếu thành phố tiếp tục mở rộng, nhiều khu vực thiên nhiên tươi đẹp sẽ bị phá hủy.
If the police didn’t fine people, …..
If the police didn’t fine people, very few people would obey the law.
Dịch: Nếu cảnh sát không phạt người dân, thì rất ít người sẽ tuân thủ luật pháp.
If you decided to leave the company, …..
If you decided to leave the company, we’d be happy to give you a good reference.
Dịch: Nếu bạn quyết định rời công ty, chúng tôi sẵn lòng viết cho bạn thư giới thiệu tốt.
If MPs wish to resign, they have to go through a complicated procedure.
Dịch: Nếu các nghị sĩ muốn từ chức, họ phải trải qua một quy trình phức tạp.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 11
Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















