Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 11 iLearn Smart World có đáp án
180 câu hỏi
I. PRONUNCIATION
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
canyon
statue
karst
natural
A. canyon /ˈkænjən/
B. statue /ˈstætʃuː/
C. karst /kɑːst/
D. natural /ˈnætʃrəl/
Đáp án C. karst có phần gạch chân được phát âm là /ɑː/, các đáp án còn lại là âm /æ/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that ofthe others.
knock
responsible
column
tomb
A. knock /nɒk/
B. responsible /rɪˈspɒnsəbl/
C. column /ˈkɒləm/
D. tomb /tuːm/
Đáp án D. tomb có phần gạch chân được phát âm là /uː/, các đáp án còn lại là âm /ɒ/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that ofthe others.
prevent
developer
emperor
endangered
A. prevent /prɪˈvent/
B. developer /dɪˈveləpə(r)/
C. emperor /ˈempərə(r)/
D. endangered /ɪnˈdeɪndʒəd/
Đáp án C. emperor có phần gạch chân được phát âm là /e/, các đáp án còn lại là âm /ɪ/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that ofthe others.
bear
feature
feather
weather
A. bear /ber/
B. feature /ˈfiːtʃə(r)/
C. feather /ˈfeðə(r)/
D. weather /ˈweðə(r)/
Đáp án B. feature có phần gạch chân được phát âm là /iː/, các đáp án còn lại là âm /e/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that ofthe others.
nation
nature
native
natural
A. nation /ˈneɪʃn/
B. nature /ˈneɪtʃə(r)/
C. native /ˈneɪtɪv/
D. natural /ˈnætʃrəl/
Đáp án D. natural có phần gạch chân được phát âm là /æ/, các đáp án còn lại là âm /eɪ/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that ofthe others.
officer
species
fancies
peaceful
A. officer /ˈɒfɪsə(r)/
B. species /ˈspiːʃiːz/
C. fancies /ˈfænsiz/
D. peaceful /ˈpiːsfl/
Đáp án B. species có phần gạch chân được phát âm là /ʃ/, các đáp án còn lại là âm /s/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that ofthe others.
essay
spending
remind
process
A. essay /ˈeseɪ/
B. spending /ˈspendɪŋ/
C. remind /rɪˈmaɪnd/
D. process /ˈprəʊses/
Đáp án C. remind có phần gạch chân được phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại là âm /e/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that ofthe others.
anger
campus
basic
mathematics
A. anger /ˈæŋɡə(r)/
B. campus /ˈkæmpəs/
C. basic /ˈbeɪsɪk/
D. mathematics /ˌmæθəˈmætɪks/
Đáp án C. basic có phần gạch chân được phát âm là /eɪ/, các đáp án còn lại là âm /æ/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that ofthe others.
recipe
excited
society
remind
A. recipe /ˈresəpi/
B. excited /ɪkˈsaɪtɪd/
C. society /səˈsaɪəti/
D. remind /rɪˈmaɪnd/
Đáp án A. recipe có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các đáp án còn lại là âm /aɪ/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that ofthe others.
install
person
university
design
A. install /ɪnˈstɔːl/
B. person /ˈpɜːsn/
C. university /ˌjuːnɪˈvɜːsəti/
D. design /dɪˈzaɪn/
Đáp án D. design có phần gạch chân được phát âm là /z/, các đáp án còn lại là âm /s/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that ofthe others.
thank
both
either
math
A. thank /θæŋk/
B. both /bəʊθ/
C. either /ˈaɪðə(r)/
D. math /mæθ/
Đáp án C. either có phần gạch chân được phát âm là /ð/, các đáp án còn lại là âm /θ/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that ofthe others.
abroad
allowed
advisor
animation
A. abroad /əˈbrɔːd/
B. allowed /əˈlaʊd/
C. advisor /ədˈvaɪzə(r)/
D. animation /ˌænɪˈmeɪʃn/
Đáp án D. animation có phần gạch chân được phát âm là /æ/, các đáp án còn lại là âm /ə/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that ofthe others.
town
how
power
show
A. town /taʊn/
B. how /haʊ/
C. power /ˈpaʊə(r)/
D. show /ʃəʊ/
Đáp án D. show có phần gạch chân được phát âm là /əʊ/, các đáp án còn lại là âm /aʊ/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that ofthe others.
control
efficient
commuter
congestion
A. control /kənˈtrəʊl/
B. efficient /ɪˈfɪʃnt/
C. commuter /kəˈmjuːtə(r)/
D. congestion /kənˈdʒestʃən/
Đáp án B. efficient có phần gạch chân được phát âm là /ʃ/, các đáp án còn lại là âm /k/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that ofthe others.
self-driving
definite
limit
prediction
A. self-driving /ˌself ˈdraɪvɪŋ/
B. definite /ˈdefɪnət/
C. limit /ˈlɪmɪt/
D. prediction /prɪˈdɪkʃn/
Đáp án A. self-driving có phần gạch chân được phát âm là /aɪ/, các đáp án còn lại là âm /ɪ/.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
heritage
monuments
citadel
awareness
A. heritage /ˈherɪtɪdʒ/
B. monuments /ˈmɒnjumənts/
C. citadel /ˈsɪtədəl/
D. awareness /əˈweənəs/
Đáp án D. awareness có trọng âm là âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại là âm tiết đầu.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
kayaking
prevention
location
impression
A. kayaking /ˈkaɪækɪŋ/
B. prevention /prɪˈvenʃn/
C. location /ləʊˈkeɪʃn/
D. impression /ɪmˈpreʃn/
Đáp án A. kayaking có trọng âm là âm tiết đầu, các đáp án còn lại là âm tiết thứ hai.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
northern
foreign
native
across
A. northern /ˈnɔːðən/
B. foreign /ˈfɒrən/
C. native /ˈneɪtɪv/
D. across /əˈkrɒs/
Đáp án D. across có trọng âm là âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại là âm tiết đầu.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
radio
volcano
extinction
mosquito
A. radio /ˈreɪdiəʊ/
B. volcano /vɒlˈkeɪnəʊ/
C. extinction /ɪkˈstɪŋkʃn/
D. mosquito /məˈskiːtəʊ/
Đáp án A. radio có trọng âm là âm tiết đầu, các đáp án còn lại là âm tiết thứ hai.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
lesson
essay
deadline
career
A. lesson /ˈlesn/
B. essay /ˈeseɪ/
C. deadline /ˈdedlaɪn/
D. career /kəˈrɪə(r)/
Đáp án D. career có trọng âm là âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại là âm tiết đầu.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
cookery
management
assignment
budgeting
A. cookery /ˈkʊkəri/
B. management /ˈmænɪdʒmənt/
C. assignment /əˈsaɪnmənt/
D. budgeting /ˈbʌdʒɪtɪŋ/
Đáp án C. assignment có trọng âm là âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại là âm tiết đầu.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
decide
convert
suggest
hybrid
A. decide /dɪˈsaɪd/
B. convert /kənˈvɜːt/
C. suggest /səˈdʒest/
D. hybrid /ˈhaɪbrɪd/
Đáp án D. hybrid có trọng âm là âm tiết đầu, các đáp án còn lại là âm tiết thứ hai.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
apology
technology
engineering
experience
A. apology /əˈpɒlədʒi/
B. technology /tekˈnɒlədʒi/
C. engineering /ˌendʒɪˈnɪərɪŋ/
D. experience /ɪkˈspɪəriəns/
Đáp án C. engineering có trọng âm là âm tiết thứ ba, các đáp án còn lại là âm tiết thứ hai.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
commute
solar
renew
predict
A. commute /kəˈmjuːt/
B. solar /ˈsəʊlə(r)/
C. renew /rɪˈnjuː/
D. predict /prɪˈdɪkt/
Đáp án B. solar có trọng âm là âm tiết đầu, các đáp án còn lại là âm tiết thứ hai.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
congestion
definite
deliver
computer
A. congestion /kənˈdʒestʃən/
B. definite /ˈdefɪnət/
C. deliver /dɪˈlɪvə(r)/
D. computer /kəmˈpjuːtə(r)/
Đáp án B. definite có trọng âm là âm tiết đầu, các đáp án còn lại là âm tiết thứ hai.
II. VOCABULARY, STRUCTURE AND GRAMMAR
Exercise 1. Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word in the questions.
The ancient city of Petra is renowned for its unique rock-cut architecture and historical significance.
modern
hidden
famous
abandoned
Từ đồng nghĩa với từ “renowned”
renowned (adj): nổi tiếng
Xét các đáp án:
A. modern (adj): hiện đại
B. hidden (adj): ẩn giấu
C. famous (adj): nổi tiếng
D. abandoned (adj): bị bỏ hoang
→ renowned = famous
Dịch: Thành phố cổ Petra nổi tiếng với kiến trúc chạm khắc đá độc đáo và ý nghĩa lịch sử của nó.
The preservation of intangible cultural heritage, such as traditional music and rituals, is vital for future generations.
visible
material
spiritual
non-physical
Từ đồng nghĩa với từ “intangible”
intangible (adj): phi vật thể, không thể chạm vào
Xét các đáp án:
A. visible (adj): có thể nhìn thấy
B. material (adj): vật chất
C. spiritual (adj): tinh thần
D. non-physical (adj): phi vật chất, không thể chạm vào
→ intangible = non-physical
Dịch: Việc bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể, như âm nhạc truyền thống và các nghi lễ, rất quan trọng cho các thế hệ tương lai.
The government is making great efforts to protect the biodiversity of the rainforest.
variety of species
pollution
destruction
deforestation
Từ đồng nghĩa với từ “biodiversity”
biodiversity (n): sự đa dạng sinh học
Xét các đáp án:
A. variety of species (n): sự đa dạng các loài
B. pollution (n): sự ô nhiễm
C. destruction (n): sự phá hủy
D. deforestation (n): nạn phá rừng
→ biodiversity = variety of species
Dịch: Chính phủ đang nỗ lực lớn để bảo vệ sự đa dạng sinh học của rừng mưa nhiệt đới.
The ecosystem in this forest is complex and includes many different species of plants and animals.
organization
climate
habitat
population
Từ đồng nghĩa với từ "ecosystem"
ecosystem (noun): hệ sinh thái
Xét các đáp án:
A. organization (n): tổ chức
B. climate (n): khí hậu
C. habitat (n): môi trường sống
D. population (n): dân số
→ ecosystem = habitat
Dịch: Hệ sinh thái trong khu rừng này rất phức tạp và bao gồm nhiều loài thực vật và động vật khác nhau.
Learning to live autonomously is an important skill for young adults to develop.
independently
quickly
securely
responsibly
Từ đồng nghĩa với từ "autonomously"
autonomously (adv): một cách tự chủ, độc lập, tự lập
Xét các đáp án:
A. independently (adv): một cách độc lập
B. quickly (adv): một cách nhanh chóng
C. securely (adv): một cách an toàn
D. responsibly (adv): một cách có trách nhiệm
→ autonomously = independently
Dịch: Học cách sống tự lập là một kỹ năng quan trọng mà những người trẻ cần phát triển.
She enjoys living self-sufficiently by growing her own vegetables and managing her household without external help.
selfishly
economically
independently
creatively
Từ đồng nghĩa với từ "self-sufficiently"
self-sufficiently (adv): một cách tự túc, tự lập
Xét các đáp án:
A. selfishly (adv): một cách ích kỷ
B. economically (adv): một cách tiết kiệm
C. independently (adv): một cách độc lập
D. creatively (adv): một cách sáng tạo
→ self-sufficiently = independently
Dịch: Cô ấy thích sống tự túc bằng cách tự trồng rau và quản lý gia đình mà không cần sự trợ giúp từ bên ngoài.
With the rise of digital technologies, personalized learning will become more widespread in the future.
tailored
general
traditional
group
Từ đồng nghĩa với từ "personalized"
personalized (adj): được cá nhân hóa
Xét các đáp án:
A. tailored (adj): được tùy chỉnh, cá nhân hóa
B. general (adj): chung chung
C. traditional (adj): truyền thống
D. group (adj): theo nhóm
→ personalized = tailored
Dịch: Với sự phát triển của công nghệ kỹ thuật số, học tập cá nhân hóa sẽ trở nên phổ biến hơn trong tương lai.
Many schools are incorporating virtual classrooms into their education systems, especially in remote areas.
physical
online
traditional
in-person
Từ đồng nghĩa với từ "virtual"
virtual (adj): trực tuyến, ảo, trên mạng
Xét các đáp án:
A. physical (adj): vật lý
B. online (adj): trực tuyến
C. traditional (adj): truyền thống
D. in-person (adj): trực tiếp (gặp mặt trực tiếp)
→ virtual = online
Dịch: Nhiều trường học đang tích hợp các lớp học trực tuyến vào hệ thống giáo dục, đặc biệt là ở vùng sâu vùng xa.
In the cities of the future, sustainable architecture will focus on minimizing environmental impact.
temporary
traditional
eco-friendly
expensive
Từ đồng nghĩa với từ "sustainable"
sustainable (adj): bền vững, thân thiện với môi trường, có thể duy trì lâu dài
Xét các đáp án:
A. temporary (adj): tạm thời
B. traditional (adj): truyền thống
C. eco-friendly (adj): thân thiện với môi trường
D. expensive (adj): đắt đỏ
→ sustainable = eco-friendly
Dịch: Ở các thành phố của tương lai, kiến trúc bền vững sẽ tập trung vào việc giảm thiểu tác động đến môi trường.
The development of smart cities will integrate advanced technology to improve efficiency and quality of life.
automated
complex
traditional
innovative
Từ đồng nghĩa với từ "smart"
smart (adj): thông minh, hiện đại, sử dụng công nghệ tiên tiến
Xét các đáp án:
A. automated (adj): tự động
B. complex (adj): phức tạp
C. traditional (adj): truyền thống
D. innovative (adj): sáng tạo, đổi mới
Từ "smart" khi nói về thành phố thông minh (smart cities) thường mang nghĩa hiện đại, sáng tạo và tích hợp công nghệ tiên tiến, phù hợp nhất với từ "innovative".
→ smart = innovative
Dịch: Việc phát triển các thành phố thông minh sẽ tích hợp công nghệ tiên tiến để cải thiện hiệu quả và chất lượng cuộc sống.
Exercise 2. Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word OPPOSITE in meaning to the underlined word in the questions.
The Great Wall of China is one of the most well-preserved ancient structures in the world.
intact
damaged
protected
maintained
Từ trái nghĩa với từ "well-preserved"
well-preserved (adj): được bảo quản tốt, còn nguyên vẹn
Xét các đáp án:
A. intact (adj): nguyên vẹn, không bị hư hại
B. damaged (adj): bị hư hại, tổn thương
C. protected (adj): được bảo vệ
D. maintained (adj): được bảo trì, bảo dưỡng
→ well-preserved >< damaged
Dịch: Vạn Lý Trường Thành là một trong những công trình cổ được bảo tồn tốt nhất trên thế giới.
UNESCO sites are recognized globally for their cultural or natural value.
ignored
appreciated
honored
visited
Từ trái nghĩa với từ "recognized"
recognized (adj): được công nhận, thừa nhận
Xét các đáp án:
A. ignored (adj): bị phớt lờ, không được chú ý
B. appreciated (adj): được đánh giá cao, trân trọng
C. honored (adj): được tôn vinh, kính trọng
D. visited (adj): được ghé thăm
→ recognized >< ignored
Dịch: Các di sản UNESCO được công nhận trên toàn cầu vì giá trị văn hóa hoặc tự nhiên của chúng.
The forest was restored after years of deforestation and environmental damage.
replanted
protected
ruined
renewed
Từ trái nghĩa với từ "restored"
restored (adj): được khôi phục, phục hồi
Xét các đáp án:
A. replanted (adj): được trồng lại
B. protected (adj): được bảo vệ
C. ruined (adj): bị phá hủy, tàn phá
D. renewed (adj): được đổi mới, làm mới
→ restored >< ruined
Dịch: Khu rừng đã được phục hồi sau nhiều năm bị chặt phá và tàn phá môi trường.
Pollution has had a devastating effect on the coral reef ecosystem.
helpful
harmful
destructive
severe
Từ trái nghĩa với từ "devastating"
devastating (adj): tàn phá, gây thiệt hại nghiêm trọng
Xét các đáp án:
A. helpful (adj): có ích, mang lại lợi ích
B. harmful (adj): có hại, gây hại
C. destructive (adj): phá hủy, tàn phá
D. severe (adj): nghiêm trọng, khắc nghiệt
→ devastating >< helpful
Dịch: Ô nhiễm đã gây ra tác động tàn phá đối với hệ sinh thái rạn san hô.
She felt confident managing her expenses after moving out.
unsure
proud
capable
certain
Từ trái nghĩa với từ "confident"
confident (adj): tự tin, tin tưởng vào khả năng của mình
Xét các đáp án:
A. unsure (adj): không chắc chắn, không tự tin
B. proud (adj): tự hào
C. capable (adj): có khả năng
D. certain (adj): chắc chắn
→ confident >< unsure
Dịch: Cô ấy cảm thấy tự tin khi quản lý chi tiêu của mình sau khi ra ngoài sống.
He always manages his own schedule and finances; he's truly self-reliant.
dependent
confident
ambitious
responsible
Từ trái nghĩa với từ "self-reliant"
self-reliant (adj): tự lực, tự lập, không phụ thuộc vào người khác
Xét các đáp án:
A. dependent (adj): phụ thuộc, không tự lập
B. confident (adj): tự tin
C. ambitious (adj): tham vọng
D. responsible (adj): có trách nhiệm
→ self-reliant >< dependent
Dịch: Anh ấy luôn tự quản lý lịch trình và tài chính của mình; anh ấy thật sự tự lập.
Future education will be more accessible thanks to online learning platforms.
available
expensive
restricted
convenient
Từ trái nghĩa với từ "accessible"
accessible (adj): có thể tiếp cận được, dễ tiếp cận
Xét các đáp án:
A. available (adj): có sẵn
B. expensive (adj): đắt đỏ
C. restricted (adj): bị hạn chế, giới hạn
D. convenient (adj): tiện lợi
→ accessible >< restricted
Dịch: Giáo dục trong tương lai sẽ dễ tiếp cận hơn nhờ các nền tảng học trực tuyến.
Students will take a flexible approach to learning based on their pace and interests.
rigid
adaptable
relaxed
open
Từ trái nghĩa với từ "flexible"
flexible (adj): linh hoạt, dễ điều chỉnh, không cứng nhắc
Xét các đáp án:
A. rigid (adj): cứng nhắc, không linh hoạt
B. adaptable (adj): có thể thích nghi
C. relaxed (adj): thư giãn, không căng thẳng
D. open (adj): cởi mở, không khép kín
→ flexible >< rigid
Dịch: Học sinh sẽ có phương pháp học linh hoạt dựa trên tốc độ và sở thích của mình.
Future cities aim to be spacious and less crowded.
large
green
cramped
modern
Từ trái nghĩa với từ "spacious"
spacious (adj): rộng rãi, thoáng đãng
Xét các đáp án:
A. large (adj): lớn
B. green (adj): xanh, thân thiện với môi trường
C. cramped (adj): chật chội, đông đúc
D. modern (adj): hiện đại
→ spacious >< cramped
Dịch: Các thành phố tương lai hướng tới mục tiêu trở nên rộng rãi và ít đông đúc hơn.
The city has introduced innovative technologies to improve traffic flow.
modern
creative
outdated
smart
Từ trái nghĩa với từ "innovative"
innovative (adj): sáng tạo, đổi mới, mang tính cách mạng
Xét các đáp án:
A. modern (adj): hiện đại
B. creative (adj): sáng tạo
C. outdated (adj): lỗi thời, cũ kỹ
D. smart (adj): thông minh, tinh vi
→ innovative >< outdated
Dịch: Thành phố đã áp dụng các công nghệ đổi mới để cải thiện lưu lượng giao thông.
Exercise 3. Give the correct forms of the given words.
The ancient town of Hoi An was recognized as a UNESCO World Heritage Site due to its cultural __________(SIGNIFY)
significance
Vị trí cần điền là một danh từ: due to + N: vì cái gì.
Danh từ này được bổ nghĩa bởi tính từ “cultural”.
signify (v): biểu thị, có nghĩa → significance (n): ý nghĩa, tầm quan trọng
Dịch: Phố cổ Hội An đã được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới nhờ vào tầm quan trọng văn hóa của nó.
Regular maintenance is required to prevent the __________ of historic monuments.(DESTROY)
destruction
Vị trí cần điền là một danh từ vì đứng sau mạo từ “the”.
destroy (v): phá hủy → destruction (n): sự phá hủy, hủy hoại, tàn phá, phá hoại
Dịch: Việc bảo trì định kỳ là cần thiết để ngăn chặn sự phá hoại các công trình di tích lịch sử.
The illegal hunting of wild animals threatens the __________ balance of the region.(ECOLOGY)
ecological
Vị trí cần điền là một tính từ đứng trong cụm danh từ “the ______ balance”, tính từ này đứng trước danh từ “balance” (sự cân bằng) và bổ nghĩa cho danh từ này.
ecology (n): sinh thái → ecological (adj): thuộc/liên quan tới sinh thái
Dịch: Việc săn bắn trái phép các loài động vật hoang dã đe dọa đến sự cân bằng sinh thái của khu vực.
Air and water __________ are major concerns in many developing countries.(POLLUTE)
pollution
Vị trí cần điền là một danh từ đứng làm danh từ chính trong cụm danh từ “air and water ______”, và làm chủ ngữ của câu.
pollute (v): làm ô nhiễm → pollution (n): sự ô nhiễm
Dịch: Ô nhiễm không khí và nước là những vấn đề lớn ở nhiều quốc gia đang phát triển.
Moving out and living alone requires a lot of __________ from young adults.(RESPONSIBLE)
responsibility
Vị trí cần điền là một danh từ do cấu trúc “a lot of + N” (rất nhiều …).
responsible (adj): có/chịu trách nhiệm → responsibility (n): trách nhiệm
Dịch: Việc ra ngoài và sống một mình yêu cầu rất nhiều trách nhiệm từ những người trưởng thành trẻ.
When she first lived alone, she __________ struggled with cooking and cleaning. (INITIAL)
initially
Vị trí cần điền là một trạng từ, bổ nghĩa cho động từ thường “struggled”.
initial (adj): ban đầu → initially (adv): ban đầu
Dịch: Khi lần đầu sống một mình, cô ấy ban đầu đã gặp khó khăn với việc nấu ăn và dọn dẹp.
| In the future, students will learn through highly __________ platforms with virtual teachers. | (INTERACT)
|
interactive
Vị trí cần điền là một tính từ đứng trong cụm danh từ “highly ________ platforms”, trong đó tính từ này được bổ nghĩa bởi trạng từ “highly”, và bổ nghĩa cho danh từ “platforms” đứng phía sau nó.
interact (v): tương tác → interactive (adj): có tính tương tác
Dịch: Trong tương lai, học sinh sẽ học qua các nền tảng có tính tương tác cao với các giáo viên ảo.
In the future, students will be able to study from anywhere, thanks to __________ improved online learning systems. (INSIGNIFICANT)
significantly
Vị trí cần điền là một trạng từ bổ nghĩa cho tính từ “improved”.
insignificant (adj): không đáng kể → significantly (adv): một cách đáng kể
Dịch: Trong tương lai, học sinh sẽ có thể học ở bất cứ đâu, nhờ vào các hệ thống học trực tuyến được cải thiện đáng kể.
Public transport systems will become more efficient and _________ in smart cities.(RELY)
reliable
Vị trí cần điền là một tính từ đứng song hành với tính từ “efficient”.
become + tính từ: trở nên như thế nào.
rely (v): tin cậy, phụ thuộc → reliable (adj): đáng tin cậy
Dịch: Hệ thống giao thông công cộng sẽ trở nên hiệu quả và đáng tin cậy hơn ở các thành phố thông minh.
The __________ of smart traffic systems is expected to reduce congestion and improve urban mobility.(DEVELOP)
development
Vị trí cần điền là một danh từ đứng sau mạo từ “the” và làm chủ ngữ của câu.
develop (v): phát triển → development (n): sự phát triển
Dịch: Sự phát triển của các hệ thống giao thông thông minh được kỳ vọng sẽ giảm tắc nghẽn và cải thiện khả năng di chuyển trong đô thị.
Exercise 4. Choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
who
whom
which
where
Kiến thức: Câu chẻ
Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ: It + is/was + S (chủ ngữ) + who/that + V…
Dịch: Chính những nhà thám hiểm người Tây Ban Nha là những người đã khám phá ra quần đảo Galápagos.
which
what
where
that
Kiến thức: Câu chẻ
Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh địa điểm: It + is/was + [place] + that + [clause]
Dịch: Chính tại Huế là nơi triều Nguyễn đã xây dựng nhiều lăng mộ hoàng gia.
It
What
That
Which
Kiến thức: Câu chẻ với “what”
Cấu trúc câu chẻ với “what”: What + S + V + is/was + câu/từ nhấn mạnh
Dịch: Điều đã giúp tôi hiểu rõ về cuộc khủng hoảng sinh thái là một bộ phim tài liệu về ô nhiễm nhựa.
what
where
that
in which
Kiến thức: Câu chẻ
Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh thời gian: It + is/was + [time] + that + [clause]
Dịch: Chính trong năm đầu sống một mình mà tôi đã học cách tự nấu ăn.
where
that
which
when
Kiến thức: Câu chẻ
Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh địa điểm: It + is/was + [place] + that + [clause]
Dịch: Chính ở các thành phố thông minh là nơi cư dân có thể điều khiển thiết bị gia đình từ xa.
is
was
to be
will be
Kiến thức: Câu chẻ với “what”
Cấu trúc câu chẻ với “what”: What + S + V + is/was + câu/từ nhấn mạnh
Chủ ngữ của câu “What makes ecosystems fragile” là số ít, nên động từ chính của câu sẽ phải chia số ít, phù hợp với thì hiện tại đơn trong mệnh đề chủ ngữ.
Chọn A.
Dịch: Điều khiến các hệ sinh thái trở nên mong manh chính là tác động của hoạt động con người.
equip
equipping
to be equipped
being equipped
Kiến thức: Câu chẻ với “all”
Cấu trúc câu chẻ với “all” nhấn mạnh động từ: All + S + V + is/was + (to) V…
Thể bị động: All + S + V + is/was + (to) be Vp2…
Dịch: Tất cả những gì các sinh viên muốn là được trang bị những kỹ năng thực tế cho công việc trong tương lai.
It
There
All
This
Kiến thức: Câu chẻ
Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ: It + is/was + S (chủ ngữ) + who/that + V…
Dịch: Chính người Chăm đã xây dựng khu thánh địa Mỹ Sơn cổ đại.
this
there
it
what
Cấu trúc câu chẻ với “what”: What + S + V + is/was + câu/từ nhấn mạnh
Ta dùng câu chẻ để đưa ra ý tương phản với ý trước đó.
Dịch: A: Tôi nghĩ bạn cần tiền.
B: Tôi cần tiền, nhưng cái tôi cần nhất là sự hỗ trợ tinh thần.
It was in 1994
In 1994 it was
It was 1994
It in 1994 was
Kiến thức: Câu chẻ
Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh thời gian: It + is/was + [time] + that + [clause]
“It was in 1994” là cấu trúc chuẩn để nhấn mạnh thời gian “1994” là năm Ha Long Bay được công nhận là Di sản Thế giới.
Dịch: Chính vào năm 1994 mà Vịnh Hạ Long được công nhận là Di sản Thế giới.
Exercise 5. Choose the underlined part (A, B, C, or D) that contains a grammatical error.
Locating (A) by the sea, the country has (B) the advantage of having (C) a (D) large coastal area.
Sửa: Locating → Located
Dịch: Nằm bên bờ biển, quốc gia này có lợi thế sở hữu một khu vực ven biển rộng lớn.
The city, being destroyed (A) by a powerful earthquake, was reconstructed (B) with (C) modern designs and combined (D) green spaces into its layout.
Sửa: being destroyed → destroyed
Dịch: Thành phố, bị phá hủy bởi một trận động đất mạnh, đã được xây dựng lại với thiết kế hiện đại và kết hợp không gian xanh vào bố cục của nó.
Having protected (A) by local conservationists, the endangered animals are slowly recovering (B) in their (C) natural habitats, despite (D) ongoing threats.
Sửa: Having protected → Protected
Dịch: Được bảo vệ bởi các nhà bảo tồn địa phương, các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng đang dần hồi phục trong môi trường sống tự nhiên của chúng, bất chấp các mối đe dọa đang tiếp diễn.
Located in (A) central Vietnam, Hoi An Ancient Town has become (B) a symbol of cultural exchange, attracting (C) tourists from all over the world visited (D) the heritage site.
- Trong câu này, “tourists from all over the world” là chủ ngữ của mệnh đề “visited the heritage site”, đây là mệnh đề quan hệ, nhưng thiếu đại từ quan hệ như “who”, “that”, hoặc không được rút gọn đúng cách.
- Cách sửa lại:
...attracting tourists from all over the world who visit the heritage site. (dùng đại từ quan hệ)
...attracting tourists from all over the world to visit the heritage site. (dùng động từ nguyên mẫu để nói về mục đích)
Sửa: visited → to visit/ who visit
Dịch: Nằm ở miền Trung Việt Nam, Phố cổ Hội An đã trở thành biểu tượng của sự giao thoa văn hóa, thu hút du khách từ khắp nơi trên thế giới đến thăm di tích này.
The students, trained (A) with virtual reality tools, was able (B) to experience future education systems as if (C) they were (D) real.
‘The students’ là chủ ngữ số nhiều, vì vậy động từ phải chia theo chủ ngữ số nhiều.
Sửa: was able → were able
Dịch: Những học sinh được đào tạo bằng công cụ thực tế ảo đã có thể trải nghiệm hệ thống giáo dục tương lai như thể chúng là thật.
The ecosystem disrupted by (A) illegal logging has taken (B) decades restoring (C), and some species have disappeared (D) permanently.
Cấu trúc: S + take(s) + thời gian + to do something: mất bao lâu để làm gì
Sửa: restoring → to restore
Dịch: Hệ sinh thái bị xáo trộn bởi nạn khai thác gỗ bất hợp pháp đã mất hàng thập kỷ để phục hồi, và một số loài đã biến mất vĩnh viễn.
Students, having been encouraged (A) to work independently, often discover (B) new learning methods that help (C) them adapt (D) to future educational demands.
Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động, dùng động từ phân từ hai (Vp2).
Sửa: having been encouraged → encouraged
Dịch: Các sinh viên, những người được khuyến khích làm việc độc lập, thường khám phá ra những phương pháp học mới giúp họ thích ứng với yêu cầu giáo dục trong tương lai.
Found (A) over a hundred years ago, the university has a strong reputation for innovation, especially (B) in courses designed (C) for students who want to live and work independently (D) in cities of the future.
“Found” nếu là động từ phân từ hai có nghĩa là “tìm thấy” (find), nhưng trong câu này, ta cần phân từ quá khứ của động từ “found” (thành lập) để nói về việc trường đại học được thành lập.
Sửa: Found → Founded
Dịch: Được thành lập hơn một trăm năm trước, trường đại học này có uy tín mạnh mẽ về đổi mới sáng tạo, đặc biệt trong các khóa học được thiết kế cho sinh viên muốn sống và làm việc độc lập trong các thành phố tương lai.
The trees, planting (A) across the city, help reduce carbon emissions and provide (B) natural shade to (C) buildings during (D) hot summers.
Cần dùng dạng bị động cho động từ “plant” vì cái cây không thể tự thực hiện được hành động này.
Sửa: planting → planted
Dịch: Cây xanh, được trồng khắp thành phố, góp phần làm giảm phát thải khí carbon và cung cấp bóng mát tự nhiên cho các tòa nhà trong những mùa hè nóng bức.
The documentary, broadcast (A) last month, focus on (B) the efforts to protect (C) coral reefs endangered (D) by pollution and climate change.
“Focus” là động từ ở dạng nguyên mẫu, nhưng trong câu này, chủ ngữ là “The documentary” (số ít), vì vậy động từ phải chia ở dạng số ít là “focuses”.
Sửa: focus on → focuses on
Dịch: Bộ phim tài liệu, được phát sóng vào tháng trước, tập trung vào những nỗ lực bảo vệ rạn san hô bị đe dọa bởi ô nhiễm và biến đổi khí hậu.
Exercise 6. Choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
have been developing
developed
have developed
are developing
Dịch: Các nhà khoa học đã phát triển các công cụ và phương pháp thực tế để đo lường sức khỏe của các hệ sinh thái.
were informed
inform
have been informing
have informed
Dịch: Các hướng dẫn viên du lịch đã liên tục thông báo cho du khách nước ngoài về lịch sử của Kinh thành Huế suốt cả buổi sáng.
affect
have been affected by
have been affecting
affected
Dịch: Các loài xâm lấn có hại đã và đang ảnh hưởng đến nền nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long trong ba năm qua.
have been encouraging
encourage
were encouraging
had encouraged
Dịch: Bố mẹ tôi đã luôn khuyến khích tôi tự đưa ra quyết định từ khi tôi chuyển ra ngoài học đại học.
for
in
by
since
Dịch: Các nhà khoa học đã và đang nghiên cứu các hệ sinh thái khác nhau từ thế kỷ 20.
have been using
used
had used
use
Dịch: Học sinh đã và đang sử dụng các công cụ thực tế ảo để khám phá các di sản thế giới như chưa từng có trước đây.
attract
attracted
attracting
to attract
Dịch: Cuộc tìm kiếm loài chim cánh cụt mới ở Nam Cực đã và đang thu hút sự chú ý của truyền thông quốc tế.
were learning
have been learning
learned
are learning
Dịch: Gần đây, những người trẻ đã và đang học các kỹ năng sống độc lập như lập ngân sách và nấu ăn.
cut
are cutting
have been cutting
have cut
Dịch: Một số người đã và đang chặt rất nhiều cây dọc theo con sông trong hai tuần qua.
are analyzing
analyzed
have been analyzing
had analyzed
Dịch: Các hệ thống AI đã và đang phân tích cách học sinh phản hồi với các bài học trong thời gian thực suốt vài tuần qua.
Exercise 7. Fill in the blanks with suitable adverbs of focus: only/ even.
The new varieties of rice grow well ________ in poor soil.
even
"Even" được sử dụng để nhấn mạnh rằng ngay cả trong điều kiện bất lợi (đất nghèo dinh dưỡng), các giống lúa mới vẫn có thể phát triển tốt.
Dịch: Các giống lúa mới phát triển tốt ngay cả trong đất nghèo dinh dưỡng.
If you go swimming in the coral reef, you’ll get to see fish, turtles, and ________ sharks!
even
"Even" nhấn mạnh rằng không chỉ có cá và rùa mà còn có cả cá mập, điều này cho thấy sự bất ngờ hoặc không ngờ tới khi đi bơi ở rạn san hô.
Dịch: Nếu bạn đi bơi ở rạn san hô, bạn sẽ được nhìn thấy cá, rùa và thậm chí cả cá mập!
It didn’t rain hard, it was ________ a shower.
only
"Only" được dùng để chỉ mức độ nhẹ của cơn mưa, nghĩa là mưa không mạnh mà chỉ là một trận mưa rào.
Dịch: Mưa không to lắm, chỉ là một trận mưa rào thôi.
Living alone means you are responsible ________ for yourself.
only
"Only" nhấn mạnh rằng trách nhiệm chỉ giới hạn ở bản thân bạn, không phải với người khác.
Dịch: Sống một mình có nghĩa là bạn chỉ chịu trách nhiệm đối với bản thân mình.
only
"Only" nhấn mạnh rằng điều kiện duy nhất để thăm ngôi đền cổ là phải có hướng dẫn viên địa phương.
Dịch: Chúng ta chỉ có thể thăm ngôi đền cổ với một hướng dẫn viên địa phương.
________ a small number of tourists are allowed to visit the cave each day to preserve its natural beauty.
Only
"Only" được dùng để chỉ số lượng hạn chế du khách được phép vào thăm động mỗi ngày, nhằm bảo tồn vẻ đẹp tự nhiên của nó.
Dịch: Chỉ một số lượng nhỏ du khách được phép thăm động mỗi ngày để bảo tồn vẻ đẹp tự nhiên của nó.
Pollution has reached such a high level that ________ the most remote forests are affected.
even
"Even" nhấn mạnh rằng ô nhiễm không chỉ ảnh hưởng đến các khu vực gần mà còn đến cả những khu rừng xa xôi nhất.
Dịch: Mức độ ô nhiễm đã cao đến mức ngay cả những khu rừng xa xôi nhất cũng bị ảnh hưởng.
Climate change is so serious that it ________ affects animals living deep in the ocean.
even
"Even" nhấn mạnh mức độ nghiêm trọng của biến đổi khí hậu, ảnh hưởng không chỉ đến các khu vực dễ nhận thấy mà còn đến những loài động vật sống ở sâu dưới đại dương.
Dịch: Biến đổi khí hậu nghiêm trọng đến mức nó thậm chí ảnh hưởng đến các loài động vật sống ở sâu dưới đại dương.
To protect the ancient ruins, visitors are allowed to walk ________ on the marked paths.
only
"Only" nhấn mạnh rằng du khách chỉ được phép đi trên các con đường đã được chỉ định để bảo vệ các tàn tích cổ.
Dịch: Để bảo vệ các tàn tích cổ, du khách chỉ được phép đi trên những con đường đã được đánh dấu.
In the future, students might be able to study from anywhere, ________ from outer space.
even
"Even" nhấn mạnh sự bất ngờ khi nói rằng trong tương lai, học sinh có thể học từ bất kỳ đâu, thậm chí là từ ngoài không gian.
Dịch: Trong tương lai, học sinh có thể học từ bất cứ đâu, thậm chí là từ ngoài không gian.
You’re discussing weekend plans with your roommate.
Do you want to stay up late again?
Have you done the laundry yet?
Shall we clean the apartment together?
When will you go to the supermarket?
"Shall we clean the apartment together?" là một đề xuất phù hợp khi thảo luận kế hoạch cuối tuần, vì dọn dẹp nhà cửa là hoạt động thường được thực hiện vào cuối tuần.
Các lựa chọn khác:
A. Do you want to stay up late again? → Không phải là một kế hoạch cụ thể cho cuối tuần.
B. Have you done the laundry yet? → Câu hỏi về công việc nhà nhưng không mang tính đề xuất hoặc thảo luận kế hoạch.
D. When will you go to the supermarket? → Hỏi về thời gian đi siêu thị, không phải đề xuất kế hoạch chung.
Dịch: Chúng ta cùng dọn dẹp căn hộ vào cuối tuần nhé?
Exercise 8. Choose the best question to make a suggestion in each situation.
Where do you usually eat?
Why don't we cook together on Sunday?
Do you like spaghetti?
Did you buy vegetables?
"Why don't we cook together on Sunday?" là một lời gợi ý hợp lý khi lên kế hoạch cho bữa ăn trong tuần.
Các lựa chọn khác:
A. Where do you usually eat? → Hỏi về thói quen ăn uống, không phải là gợi ý.
C. Do you like spaghetti? → Hỏi về sở thích, không phải là gợi ý cụ thể cho việc lên kế hoạch bữa ăn.
D. Did you buy vegetables? → Câu hỏi kiểm tra, không phải là gợi ý.
Dịch: Tại sao chúng ta không cùng nấu ăn vào Chủ nhật nhỉ?
Why not create a monthly budget?
How much money do you make?
Did you buy a new phone?
What are your shopping habits?
"Why not create a monthly budget?" là một gợi ý hợp lý khi muốn tiết kiệm tiền trong khi sống độc lập, vì việc lập ngân sách giúp quản lý chi tiêu hiệu quả.
Các lựa chọn khác:
B. How much money do you make? → Hỏi về thu nhập, không liên quan trực tiếp đến việc tiết kiệm.
C. Did you buy a new phone? → Hỏi về việc mua sắm, không phù hợp với mục đích tiết kiệm.
D. What are your shopping habits? → Hỏi về thói quen mua sắm, không đưa ra giải pháp cụ thể.
Dịch: Tại sao không tạo một ngân sách hàng tháng?
Do you want fast food?
What about trying meal prep for the week?
Can you eat out tonight?
Why did you skip breakfast?
"What about trying meal prep for the week?" là một gợi ý phù hợp cho việc ăn uống lành mạnh khi sống một mình, vì chuẩn bị bữa ăn trước giúp kiểm soát chế độ ăn và tiết kiệm thời gian.
Các lựa chọn khác:
A. Do you want fast food? → Gợi ý thức ăn nhanh, không phù hợp với mục tiêu ăn uống lành mạnh.
C. Can you eat out tonight? → Khuyến khích ăn ngoài, không hỗ trợ mục tiêu ăn uống lành mạnh.
D. Why did you skip breakfast? → Câu hỏi về thói quen ăn sáng, không phải là gợi ý cụ thể.
Dịch: Thế còn thử chuẩn bị bữa ăn cho cả tuần thì sao?
Are you homesick?
Do you call your parents often?
How do you spend your weekends?
Why don’t you join a club or team?
"Why don’t you join a club or team?" là một gợi ý phù hợp cho người bạn cảm thấy cô đơn khi sống xa nhà, vì tham gia câu lạc bộ hoặc đội nhóm giúp mở rộng mối quan hệ và giảm cảm giác cô đơn.
Các lựa chọn khác:
A. Are you homesick? → Chỉ là câu hỏi về cảm xúc, không phải là giải pháp.
B. Do you call your parents often? → Không trực tiếp giúp giải quyết sự cô đơn.
C. How do you spend your weekends? → Câu hỏi chung chung, không đưa ra gợi ý cụ thể.
Dịch: Sao bạn không tham gia một câu lạc bộ hoặc đội nhóm nhỉ?
What time did you sleep last night?
Shall we set our alarms a bit earlier?
Do you want me to call you in the morning?
Are you always late?
"Shall we set our alarms a bit earlier?" là một đề xuất hợp lý để giải quyết vấn đề dậy muộn, giúp cả hai có thể bắt đầu ngày mới đúng giờ.
Các lựa chọn khác:
A. What time did you sleep last night? → Hỏi về thời gian đi ngủ, không đưa ra giải pháp cụ thể.
C. Do you want me to call you in the morning? → Chỉ là một gợi ý phụ thuộc, không giúp cải thiện thói quen tự giác.
D. Are you always late? → Hỏi về thói quen, không mang tính khuyến khích thay đổi.
Dịch: Chúng ta có nên đặt báo thức sớm hơn một chút không?
Do you like vacuuming?
When did you last mop the floor?
Have you done your part?
Why not make a cleaning schedule together?
"Why not make a cleaning schedule together?" là một đề xuất hợp lý khi muốn chia sẻ công việc nhà một cách công bằng, giúp cả hai có thể sắp xếp và duy trì trách nhiệm chung.
Các lựa chọn khác:
A. Do you like vacuuming? → Chỉ hỏi về sở thích, không giải quyết vấn đề chia sẻ công việc.
B. When did you last mop the floor? → Mang tính chất nhắc nhở hơn là gợi ý hợp tác.
C. Have you done your part? → Mang tính chất kiểm tra, không phải là giải pháp dài hạn.
Dịch: Tại sao chúng ta không cùng lập một lịch dọn dẹp nhỉ?
Are you always alone?
Do you hate meeting people?
What do you do after school?
Why not attend some community events?
"Why not attend some community events?" là một gợi ý phù hợp khi bạn bè cần giao lưu xã hội nhiều hơn, vì tham gia sự kiện cộng đồng là cách tốt để kết nối và mở rộng mối quan hệ.
Các lựa chọn khác:
A. Are you always alone? → Chỉ là câu hỏi, không mang tính khuyến khích kết nối xã hội.
B. Do you hate meeting people? → Mang tính tiêu cực, không khuyến khích sự giao lưu.
C. What do you do after school? → Câu hỏi chung chung, không phải là lời khuyên cụ thể.
Dịch: Tại sao không thử tham gia một vài sự kiện cộng đồng nhỉ?
Why didn’t you go yesterday?
How about making a shared grocery list?
Are we out of milk again?
Do you ever go shopping?
"How about making a shared grocery list?" là một gợi ý hợp lý để giải quyết vấn đề quên mua thực phẩm, giúp cả hai theo dõi những thứ cần mua một cách dễ dàng và tránh bỏ sót.
Các lựa chọn khác:
A. Why didn’t you go yesterday? → Chỉ là câu hỏi về quá khứ, không đưa ra giải pháp.
C. Are we out of milk again? → Hỏi về tình trạng hiện tại, không giải quyết được vấn đề quên mua đồ.
D. Do you ever go shopping? → Mang tính chỉ trích, không mang tính xây dựng.
Dịch: Thế còn việc lập một danh sách đồ mua chung thì sao?
Are you doing too much work?
Shall we plan a relaxing weekend together?
Why is everything so difficult?
What if we had more time?
"Shall we plan a relaxing weekend together?" là một đề xuất hợp lý khi cả hai đang cảm thấy căng thẳng với việc học và công việc nhà, giúp giải tỏa áp lực và cân bằng cuộc sống.
Các lựa chọn khác:
A. Are you doing too much work? → Chỉ là câu hỏi, không đưa ra giải pháp.
C. Why is everything so difficult? → Mang tính than phiền, không tạo động lực giải quyết vấn đề.
D. What if we had more time? → Mang tính giả định, không phải là lời khuyên cụ thể.
Dịch: Chúng ta lên kế hoạch cho một cuối tuần thư giãn cùng nhau nhé?
Exercise 9. Choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
developing
to develop
develop
to developing
Cấu trúc: It + be + adj (for somebody) + to do something: như thế nào (đối với ai) khi làm gì
Dịch: Tôi nghĩ rằng việc phát triển tư duy phản biện từ khi còn nhỏ là hữu ích.
difficult
easy
stressed
stressful
A. difficult (adj): khó khăn
B. easy (adj): dễ dàng
C. stressed (adj): căng thẳng
D. stressful (adj): gây căng thẳng
Dựa vào nghĩa câu, chọn B.
Dịch: Việc chia sẻ sở thích hoặc cảm xúc với bạn bè ở trường đại học là không dễ dàng đối với hai anh em vì kỹ năng xây dựng mối quan hệ của họ kém.
learning
to learn
learn
learned
Cấu trúc: It + be + adj (for somebody) + to do something: như thế nào (đối với ai) khi làm gì
Dịch: Việc học cách sống độc lập là rất quan trọng đối với sinh viên.
working
work
to work
to working
Cấu trúc: It + be + adj (for somebody) + to do something: như thế nào (đối với ai) khi làm gì
Dịch: Thường thì việc làm việc suốt cả ngày dài và làm công việc nhà trước khi đi ngủ rất căng thẳng.
for students to use
to use for students
to students for use
for students using
Cấu trúc: It + be + adj (for somebody) + to do something: như thế nào (đối với ai) khi làm gì
Dịch: Thật tiện lợi cho sinh viên khi sử dụng một số ứng dụng nhắc nhở về các hạn chót nộp bài.
not to be
to be not
not be
to be
Cấu trúc: It + be + adj (for somebody) + not to do something: như thế nào (đối với ai) khi không làm gì
Dịch: Thật bất tiện khi sinh viên không thể giao tiếp bằng tiếng Anh khi học tập ở nước ngoài.
seeing
to see
see
to seeing
Cấu trúc: It + be + adj (for somebody) + to do something: như thế nào (đối với ai) khi làm gì
Dịch: Thật tuyệt vời khi thấy công nghệ giáo dục đã thay đổi như thế nào.
bad
important
easy
convenient
A. bad (adj): xấu, tệ
B. important (adj): quan trọng
C. easy (adj): dễ dàng
D. convenient (adj): tiện lợi
Dựa vào nghĩa câu, chọn B.
Dịch: Việc học một số kỹ năng cơ bản trước khi vào đại học là rất quan trọng đối với sinh viên.
easy
good
convenient
bad
A. easy (adj): dễ dàng
B. good (adj): tốt
C. convenient (adj): tiện lợi
D. bad (adj): xấu, tệ
Dựa vào nghĩa câu, chọn A.
Dịch: Việc nói một ngoại ngữ như người bản xứ không phải là điều dễ dàng.
to live
live
living
to living
Cấu trúc: It + be + adj (for somebody) + to do something: như thế nào (đối với ai) khi làm gì
Dịch: Thật khó để sống một mình khi bạn chưa từng làm điều đó trước đây.
Exercise 10. Choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
spent
spending
having spent
to have spend
"Having spent" thể hiện sự hoàn tất của hành động "spending time" trước khi tiến hành hành động sau đó. Cấu trúc này rất phù hợp trong trường hợp diễn đạt sự cảm ơn cho một hành động đã hoàn tất trước một hành động khác.
Dịch: Chúng tôi thật sự trân trọng sự dành thời gian của bạn để sửa chữa những lỗi sai của chúng tôi.
to having damaged
to damage
having damaged
damage
Cấu trúc: admit to V-ing: thừa nhận đã làm gì.
‘Having Vp2’ diễn tả tính hoàn thành của hành động.
Dịch: Những du khách thừa nhận đã làm hỏng một phần của tác phẩm điêu khắc cổ tại di sản thế giới.
not to consider
not considered
not considering
not having considered
Cấu trúc: regret doing something: hối tiếc vì đã làm gì.
‘Having Vp2’ diễn tả tính hoàn thành của hành động.
Dịch: Họ hối tiếc vì đã không xem xét tác động môi trường của dự án từ sớm.
have written
having written
writing
had written
Cấu trúc: praise somebody/something for doing something: khen ngợi ai đó/cái gì đó vì đã làm gì.
‘Having Vp2’ diễn tả tính hoàn thành của hành động.
Dịch: Cô ấy được khen ngợi vì đã viết một báo cáo chi tiết về các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng.
having used
to have used
using
being used
Cấu trúc: mention doing something: nhắc đến việc làm gì đó.
‘Having Vp2’ diễn tả tính hoàn thành của hành động.
Dịch: Các chuyên gia đã đề cập đến việc sử dụng kiến thức truyền thống trong việc bảo tồn các di tích di sản.
helping
having helped
to help
have helped
Cấu trúc: thank somebody for doing something: cảm ơn ai đó đã làm gì đó.
‘Having Vp2’ diễn tả tính hoàn thành của hành động.
Dịch: Anh ấy cảm ơn họ vì đã giúp anh ấy với lời khuyên về việc học trong tương lai.
copied
copy
copying
having copied
Cấu trúc: accuse somebody of doing something: buộc tội ai đó đã làm gì đó.
‘Having Vp2’ diễn tả tính hoàn thành của hành động.
Dịch: Giáo viên buộc tội học sinh vì đã sao chép một phần bài thuyết trình của mình.
not paying
not to pay
not having paid
not have paid
Cấu trúc: criticize someone/something for something/doing something: chỉ trích ai/cái gì vì điều gì/đã làm gì.
‘Having Vp2’ diễn tả tính hoàn thành của hành động.
Dịch: Họ bị chỉ trích vì không chú ý đến sức khỏe tinh thần của học sinh.
having created
creating
have created
created
Cấu trúc: congratulate somebody on doing something: chúc mừng ai về việc gì.
‘Having Vp2’ diễn tả tính hoàn thành của hành động.
Dịch: Các sinh viên đã được chúc mừng vì đã tạo ra một nền tảng học trực tuyến sáng tạo.
take
taking
taken
having taken
Cấu trúc: blame somebody/something for doing something: đổ lỗi cho ai đó/cái gì đó vì đã làm gì đó.
‘Having Vp2’ diễn tả tính hoàn thành của hành động.
Dịch: Giáo viên đã trách mắng học sinh vì đã không nghiêm túc với việc học tập tương lai của mình.
Exercise 11. Choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
neither of
both of
either of
each of
A. neither of: cả hai đều không
B. both of: cả hai đều
C. either of: một trong hai
D. each of: mỗi cái trong số
Dựa vào “two project topics” và liên từ đối lập “but”, chọn A.
Dịch: Giáo viên đã đưa cho chúng tôi hai đề tài dự án về lớp học thông minh, nhưng không đề tài nào trong số đó thú vị cả.
Mai: Which university do you want to study at: Alfred University or Cardington University?
Nga: I like ________ them, but I will choose Alfred University.
neither
either
neither of
both of
A. neither of + tân ngữ (us, them, you…): cả hai đều không (thiếu giới từ “of”)
B. either of + tân ngữ (us, them, you…): một trong hai (thiếu giới từ “of”)
C. neither of + tân ngữ (us, them, you…): cả hai đều không
D. both of + tân ngữ (us, them, you…): cả hai đều
Trong câu này, Nga thích cả hai trường đại học được nhắc đến (Alfred University và Cardington University), nên "both of them" là lựa chọn phù hợp.
Dịch:
Mai: Bạn muốn học tại trường đại học nào: Đại học Alfred hay Đại học Cardington?
Nga: Mình thích cả hai, nhưng mình sẽ chọn Đại học Alfred.
both / neither
both of / either of
neither of / both
both / neither of
- Chỗ trống thứ nhất: Cấu trúc: both A and B (cả A lẫn B) → Loại B và C.
- Chỗ trống thứ hai: Nhận thấy “them” là tân ngữ nên đi với “neither of” thay vì “neither”. → Loại A.
Dịch: Chị tôi thật sự hứng thú với cả kỹ thuật phần mềm lẫn tiếp thị, nhưng không lĩnh vực nào trong hai có vẻ hấp dẫn với tôi.
either / neither of them
either / both of them
neither / either of them
both / either of them
- Chỗ trống thứ hai: Dựa vào trợ động từ “do” ở câu trả lời, xác định chủ ngữ là số nhiều, nên dùng “both of”.
- Chỗ trống thứ nhất: Either of + the/my/these/those… + N số nhiều: một trong hai
Dịch:
Fred: Có khóa học nào trong hai cung cấp lớp học buổi tối không?
Olivia: Có, cả hai đều có.
neither / nor
either / or
both / or
either / nor
A. neither… nor…: không cái nào… cũng không cái nào
B. either… or…: hoặc cái này… hoặc cái kia
C. both … and: cả…lẫn… → không dùng ‘both… or…’
D. ‘either’ không đi với ‘nor’.
Dựa vào nghĩa câu, chọn B.
Dịch: Sinh viên năm nhất có thể chọn hoặc khóa học trực tuyến hoặc khóa học trực tiếp cho kỳ học này.
Marco: Did you know that ________ the universities have sent their students to study abroad?
Zoe: That sounds great! I would like to go to ________ them.
neither of / both
both of / neither of
both of / either of
either of / both
- Chỗ trống thứ hai: Nhận thấy “them” là tân ngữ nên đi với “neither of/either of”, nên loại A và D.
- Chỗ trống thứ nhất: Both of + the/my/these/those… + N số nhiều: cả hai đều
Dựa vào nghĩa, chọn C.
Dịch:
Marco: Bạn có biết rằng cả hai trường đại học đều đã gửi sinh viên đi du học không?
Zoe: Nghe tuyệt quá! Mình cũng muốn đến một trong hai trường đó.
neither / nor
both / and
either / or
not only / but also
A. neither… nor…: không cái nào… cũng không cái nào
B. both…and…: cả…lẫn…
C. either…or…: hoặc cái này…hoặc cái kia
D. not only…but also…: không những…mà còn…
Dựa vào nghĩa, chọn B.
Dịch: Trong học trực tuyến, cả thiết bị thông minh lẫn các ứng dụng mới nhất đều có thể tạo ra tương tác xã hội thực sự trong lớp học.
neither of
either of
none of
both of
A. neither of: cả hai đều không
B. either of: một trong hai
C. none of: tất cả đều không (cho ba đối tượng trở lên)
D. both of: cả hai đều
Dựa vào nghĩa “không cái nào phù hợp” và mệnh đề “I don’t think” (đã mang nghĩa phủ định), mệnh đề phía sau phải là câu khẳng định để tránh phủ định kép. Chọn B.
Dịch: Bạn muốn học khóa học trực tuyến hay khóa học kết hợp? – Mình nghĩ không cái nào trong số đó phù hợp với mình.
both / and
either / or
neither / or
either / and
A. both…and…: cả…lẫn…
B. either…or…: hoặc cái này…hoặc cái kia
C. neither… nor…: không cái nào… cũng không cái nào (‘neither’ không đi với ‘or’)
D. ‘either’ không đi với ‘and’
Dựa vào nghĩa, chọn B.
Dịch: Bạn thật sự sáng tạo. Mình nghĩ bạn nên học nghệ thuật hoặc là thiết kế.
both of
either of
neither of
none of
A. both of: cả hai
B. either of: một trong hai
C. neither of: cả hai đều không
D. none of: tất cả đều không (cho ba đối tượng trở lên)
Dựa vào nghĩa, chọn A.
Dịch: Trong tương lai, sinh viên có thể tham gia các lớp học trực tuyến hoặc trực tiếp, và cả hai lựa chọn đều có những ưu điểm riêng.
Exercise 12. Choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
shouldn’t have
should
should be
should have
‘Should’ được dùng để đưa ra lời khuyên hoặc gợi ý về một hành động trong tương lai.
Cấu trúc: should + động từ nguyên thể (nên làm gì).
Dịch: Thành phố nên thực hiện một chiến dịch marketing để thu hút thêm khách du lịch nước ngoài vào năm tới.
mustn't
must
can
do not have to
A. mustn't + V-inf: không được phép
B. must + V-inf: phải
C. can + V-inf: có thể
D. do not have to + V-inf: không cần phải
Dựa vào nghĩa, chọn A.
Dịch: Theo quy định của trường, học sinh không được mang điện thoại thông minh đến trường, ngoại trừ khi tham gia lớp học trực tuyến.
should
shouldn’t
should have
shouldn’t have
Đáp án đúng là B
‘Shouldn't’ được dùng để đưa ra lời khuyên hoặc cảnh báo về điều không nên làm.
Cấu trúc: shouldn't + động từ nguyên thể (không nên làm gì).
Dịch: Bạn không nên mặc quần đùi khi tham quan các địa điểm tôn giáo như chùa chiền.
must
can't
have to
don't have to
A. must + V-inf: phải
B. can't + V-inf: không được phép, không thể
C. have to + V-inf: cần phải
D. don't have to + V-inf: không cần phải
Dựa vào nghĩa, chọn B.
Dịch: Là một thành viên Câu lạc bộ Công nghệ, bạn không thể chia sẻ thẻ hội viên của mình với người khác.
can't
mustn't
have to
doesn't have to
A. can't + V-inf: không thể
B. mustn't + V-inf: không được phép
C. have to + V-inf: phải
D. doesn't have to + V-inf: không cần phải
Dựa vào nghĩa câu, chọn D.
Dịch: Cô ấy thích học trực tuyến vì không cần phải mặc đồng phục trong lớp học trực tuyến.
must
may
mustn’t
might
A. must + V-inf: phải
B. may + V-inf: có thể
C. mustn’t + V-inf: không được phép
D. might + V-inf: có thể
Dựa vào nghĩa câu, chọn C.
Dịch: Giữ yên lặng đi. Bạn không được nói chuyện ồn ào ở đây. Mọi người đang làm việc.
What should we do to protect UNESCO World Heritage Sites from tourism damage?
- ________.
We should allow unlimited access for tourists.
We should ban all visitors permanently.
We should limit the number of visitors and raise awareness.
We should replace heritage sites with modern buildings.
Dịch: Chúng ta nên làm gì để bảo vệ các Di sản Thế giới được UNESCO công nhận khỏi tác hại của du lịch? - ________.
A. Chúng ta nên cho phép khách du lịch vào không giới hạn.
B. Chúng ta nên cấm vĩnh viễn mọi du khách.
C. Chúng ta nên hạn chế số lượng du khách và nâng cao nhận thức.
D. Chúng ta nên thay thế các di sản bằng các tòa nhà hiện đại.
Dựa vào nghĩa, chọn C.
shouldn’t
can
should
have to
A. shouldn’t + V-inf: không nên
B. can + V-inf: có thể
C. should + V-inf: nên
D. have to + V-inf: phải
Dựa vào nghĩa câu, chọn C.
Dịch: Bạn nên ăn nhiều trái cây và rau củ mỗi ngày để giữ sức khỏe.
could
must
may
would
A. could + V-inf: có thể
B. must + V-inf: phải
C. may + V-inf: có thể
D. would + V-inf: sẽ
Dựa vào nghĩa câu, chọn B.
Dịch: Mình phải nộp bài tập trước 12 giờ vì hạn chót là 12 giờ.
must
don't have to
have to
mustn't
A. must + V-inf: phải
B. don't have to + V-inf: không cần phải
C. have to + V-inf: phải
D. mustn't + V-inf: không được phép
Dựa vào nghĩa câu, chọn B.
Dịch: Học sinh trong tương lai sẽ không cần phải mang sách vở nặng nếu học tập số hóa trở nên phổ biến.
could
may
should
shall
A. could + V-inf: có thể
B. may + V-inf: có thể
C. should + V-inf: nên
D. shall + V-inf: sẽ
Dựa vào nghĩa câu, chọn C.
Dịch: Để việc học trở nên hiệu quả hơn, các trường học nên sử dụng công nghệ thông minh trong lớp học.
don't have to
can
have to
shouldn't
A. don't have to + V-inf: không cần phải
B. can + V-inf: có thể
C. have to + V-inf: phải
D. shouldn't + V-inf: không nên
Dựa vào nghĩa câu, chọn C.
Dịch: Cư dân ở các thành phố xanh phải phân loại rác theo từng loại khác nhau.
must
can
don't have to
mustn't
A. must + V-inf: phải
B. can + V-inf: có thể
C. don't have to + V-inf: không cần phải
D. mustn't + V-inf: không được phép
Dựa vào nghĩa câu, chọn A.
Dịch: Trong cuộc sống độc lập, bạn phải quản lý thời gian của mình tốt để thành công.
will
should
may
can
A. will + V-inf: sẽ
B. should + V-inf: nên
C. may + V-inf: có thể
D. can + V-inf: có thể
Dựa vào nghĩa câu, chọn B.
Dịch: Chúng ta nên ngừng sử dụng túi nhựa nếu muốn bảo vệ sinh vật biển.
shouldn't
can
don't have to
must
A. shouldn't + V-inf: không nên
B. can + V-inf: có thể
C. don't have to + V-inf: không cần phải
D. must + V-inf: phải
Dựa vào nghĩa câu, chọn D.
Dịch: Khách tham quan phải tuân theo tất cả các hướng dẫn an toàn khi khám phá các hang động thuộc Di sản Thế giới UNESCO.
Exercise 13. Circle the correct options.
Cities of the future will (maybe/ probably/ certainly) use renewable energy sources for all their power needs.
probably
Câu này đề cập đến khả năng xảy ra trong tương lai, phù hợp với trạng từ "probably" mang nghĩa có lẽ, có khả năng cao.
"Probably" diễn tả mức độ chắc chắn trung bình, phổ biến khi dự đoán các xu hướng tương lai như năng lượng tái tạo.
"Maybe" thường đứng ở đầu hoặc cuối câu, không phù hợp với vị trí trong câu này.
"Certainly" mang nghĩa chắc chắn, quá mạnh so với ý nghĩa của câu.
Chọn ‘probably’.
Dịch: Các thành phố trong tương lai có lẽ sẽ sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo cho tất cả nhu cầu năng lượng của họ.
(Definitely/ Maybe/ Might be) there will be more green trees than buildings in future cities.
Maybe
"Maybe" được dùng để diễn tả khả năng xảy ra nhưng không chắc chắn, phù hợp với dự đoán về các thành phố tương lai.
"Definitely" mang nghĩa chắc chắn, quá mạnh và không phù hợp khi nói về một dự đoán không rõ ràng.
"Might be" không thể đứng một mình ở đầu câu như trong trường hợp này.
Chọn ‘Maybe’.
Dịch: Có thể sẽ có nhiều cây xanh hơn các tòa nhà trong các thành phố tương lai.
Living independently will (probably not/ definitely/ possibly) teach teenagers how to solve daily problems by themselves.
definitely
"Definitely" mang nghĩa chắc chắn, phù hợp với ý nghĩa của câu khi khẳng định lợi ích rõ ràng của việc sống tự lập, đó là rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề hàng ngày.
"Probably not" mang nghĩa có lẽ không, trái nghĩa với ý muốn nhấn mạnh lợi ích trong câu.
"Possibly" mang nghĩa có thể, nhưng không đủ mạnh để diễn tả sự chắc chắn về tác động tích cực của sống tự lập.
Chọn ‘definitely’.
Dịch: Sống tự lập chắc chắn sẽ dạy cho thanh thiếu niên cách tự giải quyết các vấn đề hàng ngày.
Humans (could possibly have/ could have perhaps/ perhaps could have) solar panels on the windows or rooftops of their houses.
could possibly have
"Could possibly have" là cách diễn đạt tự nhiên khi nói về một khả năng có thể xảy ra trong tương lai. Trong đó, trạng từ "possibly" nhấn mạnh thêm về khả năng.
Vị trí của "perhaps" không tự nhiên trong các đáp án còn lại.
Dịch: Con người có thể sẽ lắp các tấm pin mặt trời trên cửa sổ hoặc mái nhà của họ.
We’ll (maybe/ definitely/ definitely not) see fully automated classrooms in the next few decades.
definitely
"Definitely" mang nghĩa chắc chắn, phù hợp với ý nghĩa của câu khi khẳng định sự phát triển tất yếu của công nghệ trong giáo dục.
"Maybe" mang nghĩa có thể, nhưng không đủ mạnh để diễn tả sự chắc chắn về sự xuất hiện của lớp học tự động.
"Definitely not" mang nghĩa chắc chắn không, trái ngược với xu hướng công nghệ hóa giáo dục.
Chọn ‘definitely’.
Dịch: Chúng ta chắc chắn sẽ thấy các lớp học hoàn toàn tự động trong vài thập kỷ tới.
Joe has some solar panels on his house rooftop. He (probably won't/ will probably/ definitely won't) save some electricity from today.
will probably
probably won’t be: có lẽ sẽ không
will probably: có lẽ sẽ
definitely won’t: chắc chắn sẽ không
Dựa vào nghĩa câu, chọn ‘will probably’.
Dịch: Joe có một số tấm pin mặt trời trên mái nhà của mình. Anh ấy có lẽ sẽ tiết kiệm được một ít điện từ hôm nay.
The education system will (certainly/ never/ maybe) change to be more flexible and adaptable to individual needs.
certainly
certainly: chắc chắn
never: không bao giờ
maybe: có thể
Dựa vào nghĩa câu, chọn ‘certainly’.
Dịch: Hệ thống giáo dục chắc chắn sẽ thay đổi để linh hoạt hơn và thích ứng tốt hơn với nhu cầu cá nhân.
I don't think robots (probably won't be/ will probably not be/ will probably be) skillful enough to keep the streets as clean as humans in the future.
will probably be
"Will probably be" là cách diễn đạt tự nhiên và phổ biến nhất khi dự đoán khả năng xảy ra trong tương lai.
Cấu trúc: will probably + động từ nguyên thể (có lẽ sẽ).
Mặc dù câu có "I don't think" (tạo nghĩa phủ định), nhưng phần dự đoán về khả năng của robot vẫn cần giữ cấu trúc khẳng định.
Chọn ‘will probably be’.
Dịch: Mình không nghĩ rằng robot có lẽ sẽ đủ khéo léo để giữ cho đường phố sạch sẽ như con người trong tương lai.
If you plan your time wisely, you will (rarely/ sometimes/ probably) be able to balance your studies and personal life.
probably
rarely: hiếm khi
sometimes: thi thoảng, đôi khi
probably: có lẽ
Dựa vào nghĩa câu, chọn ‘probably’.
Dịch: Nếu bạn lên kế hoạch thời gian một cách khôn ngoan, bạn có lẽ sẽ cân bằng được việc học và cuộc sống cá nhân.
Most housework will (maybe/ definitely/ probably not) be automated thanks to housekeeping robots in the next 30 years.
definitely
"Definitely" mang nghĩa chắc chắn, phù hợp với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ trong tương lai, đặc biệt là trong lĩnh vực tự động hóa nhà cửa.
"Maybe" mang nghĩa có thể, nhưng không mạnh mẽ và chắc chắn bằng "definitely" khi nói về sự chắc chắn trong tương lai.
"Probably not" mang nghĩa có lẽ sẽ không, trái ngược với xu hướng công nghệ đang ngày càng phát triển.
Chọn ‘definitely’.
Dịch: Trong vòng 30 năm tới, hầu hết công việc nhà chắc chắn sẽ được tự động hóa nhờ vào robot dọn dẹp.
Exercise 14. Give the correct forms of the verbs in the brackets.
In the coming years, students (teach) __________ by robots in some modern classrooms.
will be taught
In the coming years: trong những năm tới → dấu hiệu thì tương lai đơn
Xét về nghĩa, cần dùng dạng bị động: will be Vp2.
Phân từ hai của “teach” là “taught”.
→ will be taught
Dịch: Trong những năm tới, học sinh sẽ được dạy bởi các robot trong một số lớp học hiện đại.
In the future, plastic bags (not use) __________ in environmentally friendly cities.
will not be used
In the future: trong tương lai → dấu hiệu thì tương lai đơn
Xét về nghĩa, cần dùng dạng bị động: will be Vp2.
Phân từ hai của “use” là “used”.
→ will not/won’t be used
Dịch: Trong tương lai, các túi nhựa sẽ không được sử dụng trong các thành phố thân thiện với môi trường.
Robots and drones (deliver) __________ by smartphones.
will be delivered
Xét về nghĩa, thấy cần dùng dạng bị động thì tương lai đơn: will be Vp2.
Phân từ hai của “deliver” là “delivered”.
→ will be delivered
Dịch: Các robot và máy bay không người lái sẽ được điều khiển bằng điện thoại thông minh.
_____ Environmental problems (solve) __________ with the help of advanced technology?
Will...be solved
Xét về nghĩa, thấy cần dùng dạng bị động thì tương lai đơn: will be Vp2.
Đây là câu hỏi, do đó “will” đảo lên trước chủ ngữ.
Phân từ hai của “solve” là “solved”.
→ Will environmental problems be solved…?
Dịch: Liệu các vấn đề về môi trường có thể được giải quyết nhờ công nghệ tiên tiến không?
In the future, more endangered species (save) __________ by global conservation programs.
will be saved
In the future: trong tương lai → dấu hiệu thì tương lai đơn
Xét về nghĩa, cần dùng dạng bị động: will be Vp2.
Phân từ hai của “save” là “saved”.
→ will be saved
Dịch: Trong tương lai, nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng sẽ được cứu bởi các chương trình bảo tồn toàn cầu.
Different kinds of 3D printers (use) __________ to build houses more quickly and cheaply in the next 50 years.
will be used
in the next 50 years: trong 50 năm tới → dấu hiệu thì tương lai đơn
Xét về nghĩa, cần dùng dạng bị động: will be Vp2.
Phân từ hai của “use” là “used”.
→ will be used
Dịch: Trong 50 năm tới, các loại máy in 3D khác nhau sẽ được sử dụng để xây dựng nhà cửa nhanh chóng và rẻ hơn.
Soft skills training (include) __________ in all future education systems?
Will…be included
Xét về nghĩa, thấy cần dùng dạng bị động thì tương lai đơn: will be Vp2.
Đây là câu hỏi, do đó “will” đảo lên trước chủ ngữ
Phân từ hai của “include” là “included”.
→ Will soft skills training be included…?
Dịch: Liệu đào tạo kỹ năng mềm có được đưa vào tất cả các hệ thống giáo dục trong tương lai không?
With more smarter robots, over 90% of work in a factory (carry out) __________ automatically.
will be carried out
Xét về nghĩa, thấy cần dùng dạng bị động thì tương lai đơn: will be Vp2.
Phân từ hai của “carry out” là “carried out”.
→ will be carried out
Dịch: Với những robot thông minh hơn, hơn 90% công việc trong nhà máy sẽ được thực hiện tự động.
Important cultural sites (protect) __________ more strictly by UNESCO in the future.
will be protected
in the future: trong tương lai → dấu hiệu thì tương lai đơn
Xét về nghĩa, cần dùng dạng bị động: will be Vp2.
Phân từ hai của “protect” là “protected”.
→ will be protected
Dịch: Các di tích văn hóa quan trọng sẽ được bảo vệ nghiêm ngặt hơn bởi UNESCO trong tương lai.
In future homes, energy use (track) __________ automatically.
will be tracked
In future homes: trong các ngôi nhà tương lai → dấu hiệu thì tương lai đơn
Xét về nghĩa, cần dùng dạng bị động: will be Vp2.
Phân từ hai của “track” là “tracked”.
→ will be tracked
Dịch: Trong các ngôi nhà tương lai, việc sử dụng năng lượng sẽ được theo dõi tự động.
Exercise 15. Rewrite the sentences using a perfect participle clause.
After she had read several books about Angkor Wat, she decided to visit the site.
→ _________________________________________________________________________.
Sau khi đọc một số cuốn sách về Angkor Wat, cô quyết định đến thăm địa điểm này.
Since the scientists had discovered a new endangered species, they included it in the conservation plan.
→ _________________________________________________________________________.
Having discovered a new endangered species, the scientists included it in the conservation plan.
Sau khi phát hiện ra một loài mới có nguy cơ tuyệt chủng, các nhà khoa học đã đưa loài này vào kế hoạch bảo tồn.
Because he had learned to cook and clean by himself, he adjusted quickly to independent living.
→ _________________________________________________________________________.
Having learned to cook and clean by himself, he adjusted quickly to independent living.
Sau khi tự học nấu ăn và dọn dẹp, anh nhanh chóng thích nghi với cuộc sống tự lập.
After they had developed the smart classroom system, they tested it in several schools.
→ _________________________________________________________________________.
Having developed the smart classroom system, they tested it in several schools.
Sau khi phát triển hệ thống lớp học thông minh, họ đã thử nghiệm ở một số trường học.
Since the city had implemented green transportation, traffic congestion decreased.
→ _________________________________________________________________________.
Having implemented green transportation, the city saw a decrease in traffic congestion.
Sau khi triển khai giao thông xanh, tình trạng tắc nghẽn giao thông ở thành phố đã giảm xuống.
After she had visited all the historical landmarks in Hue, she wrote a report on cultural heritage.
→ _________________________________________________________________________.
Having visited all the historical landmarks in Hue, she wrote a report on cultural heritage.
Sau khi đến thăm tất cả các địa danh lịch sử ở Huế, cô đã viết một báo cáo về di sản văn hóa.
Because they had created an eco-friendly farming model, the villagers improved their crop yields.
→ _________________________________________________________________________.
Having created an eco-friendly farming model, the villagers improved their crop yields.
Sau khi tạo ra một mô hình canh tác thân thiện với môi trường, dân làng đã cải thiện năng suất cây trồng của họ.
After he had managed his own finances for a year, he felt confident living on his own.
→ _________________________________________________________________________.
Having managed his own finances for a year, he felt confident living on his own.
Sau khi tự quản lý tài chính trong một năm, anh cảm thấy tự tin khi sống một mình.
Since the students had completed the online modules early, they participated in a virtual debate.
→ _________________________________________________________________________.
Having completed the online modules early, the students participated in a virtual debate.
Sau khi hoàn thành các học phần trực tuyến sớm, các sinh viên đã tham gia vào một cuộc tranh luận trực tuyến.
After the architects had been informed of the city's vision for smart buildings, they began drafting new designs.
→ _________________________________________________________________________.
Having been informed of the city's vision for smart buildings, the architects began drafting new designs.
Sau khi được thông báo về tầm nhìn của thành phố đối với các tòa nhà thông minh, các kiến trúc sư bắt đầu phác thảo các thiết kế mới.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 11
Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















