Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 10 Friends Global có đáp án - Part 3: Listening
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 10 Friends Global có đáp án - Part 3: Listening

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1046 lượt thi
20 câu hỏi
Đoạn văn

1. Tự luận
• 1 điểm

Task 1. Listen to five people talking about their jobs. Match the speakers (1-5) with the pictures (A-F). There is one extra picture that you should write (X).

Task 1. Listen to five people talking about their jobs. Match the speakers (1-5) with the pictures (A-F). There is one extra picture that you should write (X). (ảnh 1)

Xem đáp án

Picture B

Job: air traffic controller (nhân viên kiểm soát không lưu)

Thông tin: I work in a busy airport in France ... You must be very accurate and observant ... and be a good decision maker. (Tôi làm việc tại một sân bay nhộn nhịp ở Pháp... Bạn phải rất chính xác và có khả năng quan sát tốt... và phải là người đưa ra quyết định sáng suốt.)

→ Speaker 1 nói ông ấy làm việc tại một sân bay và công việc này đòi hỏi độ chính xác cao cùng khả năng quan sát và đưa ra quyết định tốt.

→ Mô tả này phù hợp với công việc ở bức tranh B: nhân viên kiểm soát không lưu.

2. Tự luận
• 1 điểm

Task 1. Listen to five people talking about their jobs. Match the speakers (1-5) with the pictures (A-F). There is one extra picture that you should write (X).

Task 1. Listen to five people talking about their jobs. Match the speakers (1-5) with the pictures (A-F). There is one extra picture that you should write (X). (ảnh 1)

Xem đáp án

Picture F

Job: waitress (nữ phục vụ)

Thông tin: I work in a pizza restaurant ... you need to have a friendly, relaxed manner ... be friendly to customers, and patient. (Tôi làm việc tại một nhà hàng pizza... bạn cần có thái độ thân thiện, thoải mái... thân thiện với khách hàng và kiên nhẫn.)

→ Speaker 1 nói ông ấy làm việc tại một nhà hàng pizza và công việc này đòi hỏi phải luôn thân thiện và kiên nhẫn với khách hàng.

→ Mô tả này phù hợp với công việc ở bức tranh F: nhân viên phục vụ tại nhà hàng pizza.

3. Tự luận
• 1 điểm
Task 1. Listen to five people talking about their jobs. Match the speakers (1-5) with the pictures (A-F). There is one extra picture that you should write (X).
Task 1. Listen to five people talking about their jobs. Match the speakers (1-5) with the pictures (A-F). There is one extra picture that you should write (X). (ảnh 1)
Xem đáp án

Picture A

Job: customer service officer (nhân viên dịch vụ khách hàng)

Thông tin: ... you have to be a really good communicator ... listen carefully to customers and find out what the problem is. And then ... think outside the box sometimes to see if you can find a solution to the problem that will keep everybody happy. (... bạn phải là một người giao tiếp thực sự giỏi... lắng nghe khách hàng một cách cẩn thận và tìm ra vấn đề của họ là gì. Và sau đó... đôi khi hãy suy nghĩ vượt ra ngoài khuôn khổ để xem liệu bạn có thể tìm ra giải pháp cho vấn đề đó sao cho mọi người đều hài lòng hay không.)

→ Speaker 3 nói rằng công việc này đòi hỏi khả năng giao tiếp tốt, cần phải lắng nghe vấn đề của khách hàng và đưa ra giải pháp làm hài lòng các bên liên quan.

→ Mô tả này phù hợp với công việc ở bức tranh A: nhân viên dịch vụ khách hàng.

4. Tự luận
• 1 điểm
Task 1. Listen to five people talking about their jobs. Match the speakers (1-5) with the pictures (A-F). There is one extra picture that you should write (X).
Task 1. Listen to five people talking about their jobs. Match the speakers (1-5) with the pictures (A-F). There is one extra picture that you should write (X). (ảnh 1)
Xem đáp án

Picture E

Job: lawyer (luật sư)

Thông tin: I work in a lawyer’s office ... you need to pay attention to detail. (Tôi làm việc tại một văn phòng luật sư... bạn cần phải chú ý đến từng chi tiết.)

→ Speaker 4 nói cô ấy làm việc tại một văn phòng luật sư và công việc này đòi hỏi phải chú ý đến từng tiểu tiết.

→ Mô tả này phù hợp với công việc ở bức tranh E: luật sư.

5. Tự luận
• 1 điểm
Task 1. Listen to five people talking about their jobs. Match the speakers (1-5) with the pictures (A-F). There is one extra picture that you should write (X).
Task 1. Listen to five people talking about their jobs. Match the speakers (1-5) with the pictures (A-F). There is one extra picture that you should write (X). (ảnh 1)
Xem đáp án

Picture D

Job: pediatric nurse (y tá nhi khoa)

Thông tin: I work in a children’s hospital ... you must be a caring person. You have to care about the people you’re looking after ... you have to get along with children. (Tôi làm việc tại một bệnh viện nhi… bạn phải là người chu đáo. Bạn phải quan tâm đến những người mà bạn đang chăm sóc… bạn phải hòa đồng với trẻ em.)

→ Speaker 5 nói cô ấy làm việc tại một bệnh viện nhi và công việc này đòi hỏi sự chu đáo, quan tâm đến người mà mình chăm sóc, cũng như phải hòa đồng với trẻ nhỏ.

→ Mô tả này phù hợp với công việc ở bức tranh D: y tá nhi khoa.

Audioscript:

1. I work in a busy airport in France. I am responsible for a small group of people. In my job, you need to know what you are doing. You must be very accurate and observant. And you have to be able to work well under pressure and be a good decision maker.

2. I work in a pizza restaurant. In my job, you need to have a friendly, relaxed manner. It’s important to be friendly to customers, and patient. You have to be organized and have a good memory, too.

3. In my job, you have to be a really good communicator. You need to be able to listen carefully to customers and find out what the problem is. And then you have to be able to think outside the box sometimes to see if you can find a solution to the problem that will keep everybody happy. You have to be able to stay calm, even if the customer starts getting angry.

4. I work in a lawyer’s office. You have to have good organizational skills, I think, and you shouldn’t get stressed too easily. You have to be quite hard-working as well. And you need to pay attention to detail.

5. I work in a children’s hospital. I think the most important quality for my job is that you must be a caring person. You have to care about the people you’re looking after. And you have to get along with children. That’s very important.

Dịch:

1. Tôi làm việc tại một sân bay nhộn nhịp ở Pháp. Tôi chịu trách nhiệm quản lý một nhóm nhỏ nhân viên. Ở công việc này, bạn cần phải biết mình đang làm gì. Bạn phải rất chính xác và có khả năng quan sát. Và bạn phải có khả năng làm việc tốt dưới áp lực và đưa ra quyết định đúng đắn.

2. Tôi làm việc tại một nhà hàng pizza. Ở công việc này, bạn cần phải có thái độ hiếu khách, thoải mái. Quan trọng là phải thân thiện với khách hàng và kiên nhẫn. Bạn cũng cần có khả năng tổ chức và trí nhớ tốt.

3. Ở công việc của tôi, bạn phải là một người giao tiếp thực sự giỏi. Bạn cần phải biết lắng nghe khách hàng cẩn thận và tìm ra vấn đề của họ. Và sau đó, đôi khi bạn phải suy nghĩ vượt ra ngoài khuôn khổ để tìm ra giải pháp cho vấn đề sao cho tất cả mọi người đều cảm thấy hài lòng. Bạn phải giữ được bình tĩnh, ngay cả khi khách hàng trở nên tức giận.

4. Tôi làm việc tại một văn phòng luật sư. Tôi nghĩ bạn cần có kỹ năng tổ chức tốt và không dễ bị căng thẳng. Bạn cũng phải khá là chăm chỉ đấy. Và bạn cần chú ý đến từng chi tiết.

5. Tôi làm việc tại một bệnh viện nhi. Tôi nghĩ phẩm chất quan trọng nhất với công việc này là bạn phải là một người chu đáo. Bạn phải quan tâm đến những người mà bạn đang chăm sóc. Và bạn phải hòa đồng với trẻ nhỏ. Điều đó rất quan trọng.

Đoạn văn

Task 2. Listen to two people talking about a product. Fill in each gap with ONE WORD AND/OR A NUMBER.

6. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

The man’s budget for the laptop is around ______ dollars.

(1)
1,000
Xem đáp án

1,000

Thông tin:

The man: I’m looking for a laptop. I need something for daily work.

The assistant: Oh yes. I see. We have some good brands here. You can have a look. What is your budget?

The man: Around 1,000 dollars.

Dịch:

Người đàn ông: Tôi đang tìm mua một chiếc máy tính xách tay. Tôi cần một chiếc để dùng cho công việc hàng ngày.

Nhân viên bán hàng: Ồ vâng. Tôi hiểu rồi. Chúng tôi có một số thương hiệu tốt ở đây. Anh có thể xem qua. Ngân sách của anh là bao nhiêu?

Người đàn ông: Khoảng 1.000 đô la.

→ Ngân sách để mua chiếc laptop mới của người đàn ông là khoảng 1 nghìn đô la.

→ The man’s budget for the laptop is around 1,000 dollars.

7. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

The laptop can handle __________ games without overheating.

(1)
high-quality
Xem đáp án

high-quality

Thông tin:

The assistant: You can choose the newest model from this brand, IVAX 007. They have quality laptops within your budget. The laptop can handle daily work, stream videos and play high-quality games without overheating.

Dịch:

Nhân viên bán hàng: Anh có thể chọn mẫu mới nhất của thương hiệu này, IVAX 007. Họ có những chiếc laptop chất lượng phù hợp với ngân sách của anh. Chiếc laptop này có thể xử lý công việc hàng ngày, xem video trực tuyến và chơi game chất lượng cao mà không bị quá nóng.

→ Chiếc laptop có thể dùng để chơi các game chất lượng cao mà không bị quá nóng.

→ The laptop can handle high-quality games without overheating.

8. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

The man’s old laptop crashes even when he is just reading the _____.

(1)
news
Xem đáp án

news

Thông tin:

The man: My old laptop crashes all the time, even when I’m just reading the news.

Dịch:

Người đàn ông: Chiếc laptop cũ của tôi cứ bị treo liên tục, ngay cả khi tôi chỉ đang đọc tin tức.

→ Chiếc laptop cũ của người đàn ông bị treo ngay cả khi anh ta chỉ đang đọc tin tức.

→ The man’s old laptop crashes even when he is just reading the news.

9. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

The new laptop offers a warranty within __________ months.

(1)
12/twelve
Xem đáp án

12/twelve

Thông tin:

The man: How about the warranty time, and extra services for this laptop?

The assistant: We offer a 12-month warranty, a full replacement, or a refund if you have any technical problems.

Dịch:

Người đàn ông: Còn về thời gian bảo hành và các dịch vụ đi kèm cho chiếc máy tính xách tay này thì sao?

Nhân viên bán hàng: Chúng tôi bảo hành 12 tháng, thay thế hoàn toàn hoặc hoàn tiền nếu anh gặp bất kỳ sự cố kỹ thuật nào.

→ Chiếc laptop mới có thời hạn bảo hành 12 tháng.

→ The new laptop offers a warranty within 12/twelve months.

10. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

The _______ per cent discount is offered if the man buys the laptop today.

(1)
10/ten
Xem đáp án

10/ten

Thông tin:

The assistant: If you buy it today, you can even get a 10% discount for new customers.

Dịch:

Nhân viên bán hàng: Nếu mua ngay hôm nay, anh thậm chí còn được giảm giá 10% dành cho khách hàng mới.

→ Nếu mua chiếc laptop này ngay hôm nay, người đàn ông sẽ được giảm giá 10%.

→ The 10/ten per cent discount is offered if the man buys the laptop today.

Audioscript:

The assistant: Good morning, Sir. How can I help you?

The man: I’m looking for a laptop. I need something for daily work.

The assistant: Oh yes. I see. We have some good brands here. You can have a look. What is your budget?

The man: Around 1,000 dollars.

The assistant: So you can choose the newest model from this brand, IVAX 007. They have quality laptops within your budget. The laptop can handle daily work, stream videos and play high-quality games without overheating.

The man: Sounds cool! My old laptop crashes all the time, even when I’m just reading the news. It sometimes disconnects from the internet. I have to restart it every time. 

The assistant: Oh you don’t have to worry about this one. It has excellent working memory so no crashing or no disconnecting.

The man: Uhm.. How about the warranty time, and extra services for this laptop?

The assistant: We offer a 12-month warranty, a full replacement, or a refund if you have any technical problems. If you buy it today, you can even get a 10 per cent discount for new customers.

The man: Oh wow! It sounds great! Let me think. Do you have online support if I have more questions?

The assistant: Yes, we do. We have a 24/7 hotline to support you.

Dịch:

Nhân viên bán hàng: Chào buổi sáng. Tôi có thể giúp gì cho anh?

Người đàn ông: Tôi đang tìm mua một chiếc máy tính xách tay. Tôi cần một chiếc để làm việc hàng ngày.

Nhân viên bán hàng: Vâng. Tôi hiểu rồi. Chúng tôi có một số thương hiệu tốt ở đây. Anh có thể xem qua. Ngân sách của anh là bao nhiêu ạ?

Người đàn ông: Khoảng 1.000 đô la.

Nhân viên bán hàng: Vậy anh có thể chọn mẫu mới nhất của thương hiệu này, IVAX 007. Họ có những chiếc laptop chất lượng phù hợp với ngân sách của anh. Chiếc máy này có thể xử lý công việc hàng ngày, xem video trực tuyến và chơi game chất lượng cao mà không bị quá nóng.

Người đàn ông: Nghe hay đấy! Chiếc máy tính cũ của tôi cứ bị treo liên tục, ngay cả khi tôi chỉ đang đọc tin tức. Thỉnh thoảng nó còn bị ngắt kết nối mạng. Mỗi lần như vậy tôi lại phải khởi động lại nó.

Nhân viên bán hàng: Ồ, anh không cần lo về chiếc này. Nó có bộ nhớ hoạt động tuyệt vời nên không bị treo hay ngắt kết nối.

Người đàn ông: Ừm… Còn thời gian bảo hành và các dịch vụ đi kèm cho chiếc máy tính này thì sao?

Nhân viên bán hàng: Chúng tôi bảo hành 12 tháng, đổi sản phẩm mới hoặc hoàn tiền nếu anh gặp bất kỳ sự cố kỹ thuật nào. Nếu mua trong hôm nay, anh còn được giảm giá 10% dành cho khách hàng mới.

Người đàn ông: Tuyệt! Nghe hấp dẫn quá! Để tôi suy nghĩ xem. Nếu tôi có thêm câu hỏi, bên bạn có hỗ trợ trực tuyến không?

Nhân viên bán hàng: Có chứ. Chúng tôi có đường dây nóng hỗ trợ bạn 24/7.

Đoạn văn

Task 3. Listen to two students talking about a trip to the beach. Write T (true) or F (false).

11. Tự luận
• 1 điểm
The boy doesn’t need sunblock for the trip.  
Xem đáp án

F

The boy doesn’t need sunblock for the trip.

(Cậu bé không cần kem chống nắng cho chuyến đi này.)

Thông tin:

Bob: Ah.. I’ve just written down what to bring along. First, we need some sunblock because it is very sunny at the beach.

Dịch:

Bob: À... Anh vừa viết ra những thứ cần mang theo. Đầu tiên, chúng ta cần kem chống nắng vì ở bãi biển rất nắng.

→ Bob nói họ cần mang theo kem chống nắng vì ở bãi biển nắng rất to.

→ Nhận định không cần kem chống nắng là sai.

12. Tự luận
• 1 điểm
The girl suggests bringing some snacks for a party.
Xem đáp án

T

The girl suggests bringing some snacks for a party.

(Cô bé đề nghị mang theo một ít đồ ăn nhẹ cho bữa tiệc.)

Thông tin:

Clara: Why don’t we bring some snacks along to have a party on the beach?

Dịch:

Clara: Sao chúng ta không mang theo ít đồ ăn vặt để tổ chức tiệc trên bãi biển nhỉ?

→ Clara rủ Bob mang theo ít đồ ăn vặt để tổ chức một bữa tiệc trên bãi biển.

→ Nhận định đúng.

13. Tự luận
• 1 điểm
They are going to swim with sea turtles during the trip.   
Xem đáp án

F

They are going to swim with sea turtles during the trip.

(Họ sẽ bơi cùng rùa biển trong chuyến đi này.)

Thông tin:

Bob: We are going to build sandcastles, go snorkelling, swim in the sea, and enjoy the party. Ah.. there is one more thing, which is super interesting to you, I think.

Clara: What is that?

Bob: We are going to have a discussion about sea turtles.

Dịch:

Bob: Chúng ta sẽ xây lâu đài cát, lặn biển, bơi lội và tận hưởng bữa tiệc. À… còn một điều nữa mà anh nghĩ em sẽ rất thích.

Clara: Đó là gì vậy?

Bob: Chúng ta sẽ thảo luận về rùa biển.

→ Bob nói rằng họ sẽ xây lâu đài cát, lặn biển, đi bơi, tổ chức tiệc trên biển và thảo luận về rùa biển trong chuyến đi này, không có thông tin nào là bơi cùng rùa biển.

→ Nhận định bơi cùng rùa biển trong chuyến đi là sai.

14. Tự luận
• 1 điểm
The discussion is to raise awareness of protecting sea turtles.
Xem đáp án

T

The discussion is to raise awareness of protecting sea turtles.

(Cuộc thảo luận nhằm nâng cao nhận thức về việc bảo vệ rùa biển.)

Thông tin:

Bob: We are going to have a discussion about sea turtles. You know, scientists say that sea turtles are endangered because of pollution and human activities. This is also a great opportunity for us to raise people’s awareness about how to protect them.

Dịch:

Bob: Chúng ta sẽ thảo luận về rùa biển. Các nhà khoa học nói rằng rùa biển đang có nguy cơ bị tuyệt chủng do ô nhiễm và các hoạt động của con người. Đây là một cơ hội tuyệt vời để chúng ta nâng cao nhận thức của mọi người về cách bảo vệ chúng.

→ Bob nói rằng cuộc thảo luận sẽ là một cơ hội tốt để nâng cao nhận thức của mọi người về cách bảo vệ rùa biển.

→ Nhận định đúng.

15. Tự luận
• 1 điểm
The girl will invite her friends to join the event.     
Xem đáp án

T

The girl will invite her friends to join the event.

(Cô bé sẽ mời bạn bè của mình tham gia sự kiện.)

Thông tin:

Clara: I’m in. Sounds so great! I’ll invite my friends to join too.

Dịch:

Clara: Em tham gia! Nghe hay quá! Em sẽ mời cả bạn bè mình cùng tham gia nữa.

→ Clara nói sẽ mời thêm bạn bè tham gia vào cuộc thảo luận về rùa biển.

→ Nhận định đúng.

Audioscript:

Bob: I am so excited about our trip to the beach this week, Clara.

Clara: Me too, Bob. Have you got everything ready?

Bob: Ah.. I’ve just written down what to bring along. First, we need some sunblock because it is very sunny at the beach. Then a bottle of water, some towels, comfy clothes. Anything else, Clara?

Clara: Why don’t we bring some snacks along to have a party on the beach?

Bob: That’s a great idea. And we must remember to tidy up everything before we leave. So I will bring along some bags to collect the trash.

Clara: I think that’s it. What are we going to do there?

Bob: We are going to build sandcastles, go snorkelling, swim in the sea, and enjoy the party. Ah.. there is one more thing, which is super interesting to you, I think.

Clara: What is that?

Bob: We are going to have a discussion about sea turtles. You know, scientists say that sea turtles are endangered because of pollution and human activities. This is also a great opportunity for us to raise people’s awareness about how to protect them.

Clara: I’m in. Sounds so great! I’ll invite my friends to join too.

Dịch:

Bob: Anh cảm thấy rất hào hứng về chuyến đi biển tuần này của chúng ta, Clara.

Clara: Em cũng vậy, Bob. Anh đã chuẩn bị mọi thứ xong chưa?

Bob: À... Anh vừa mới viết ra những thứ cần mang theo. Đầu tiên, chúng ta cần kem chống nắng vì biển rất nắng. Tiếp đó là một chai nước, vài cái khăn tắm, quần áo thoải mái. Còn gì nữa không, Clara?

Clara: Sao chúng ta không mang theo một ít đồ ăn vặt để tổ chức tiệc trên biển nhỉ?

Bob: Ý kiến ​​hay đấy. Và chúng ta phải nhớ dọn dẹp mọi thứ trước khi về. Vì vậy, anh sẽ mang theo vài cái túi để đựng rác.

Clara: Em nghĩ vậy là đủ rồi. Chúng ta sẽ làm gì ở đó?

Bob: Chúng ta sẽ xây lâu đài cát, lặn biển, bơi lội và tận hưởng bữa tiệc. À... còn một điều nữa, anh nghĩ em sẽ rất thích đấy.

Clara: Đó là gì vậy?

Bob: Chúng ta sẽ thảo luận về rùa biển. Các nhà khoa học nói rằng rùa biển đang bị đe dọa tuyệt chủng do ô nhiễm và các hoạt động của con người. Đây sẽ là một cơ hội tuyệt vời để chúng ta nâng cao nhận thức của mọi người về cách bảo vệ chúng.

Clara: Em tham gia! Nghe hay quá! Em sẽ mời bạn bè mình cùng tham gia nữa.

Đoạn văn

Task 4. Listen to two students talking about inventions and choose the best answer.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does the new invention do?

stops draughts in some areas

turns moisture from the air into water

takes moisture out of the air

finds water for draught areas

Xem đáp án

What does the new invention do? (Phát minh mới này có tác dụng gì?)

A. stops droughts in some areas: ngăn chặn hạn hán ở một số khu vực

B. turns moisture from the air into water: biến hơi ẩm từ không khí thành nước

C. takes moisture out of the air: lấy hơi ẩm ra khỏi không khí

D. finds water for drought areas: tìm nguồn nước cho các khu vực bị hạn hán

Thông tin:

Jack: Hey, Lily. Did you hear about the new invention that makes water from the air? ... I heard that it works by taking moisture from the air and turning it into drinkable water. It could help so many people around the world, especially people living with droughts.

Dịch:

Jack: Chào Lily. Cậu có nghe về phát minh mới tạo ra nước từ không khí không? ... Tớ nghe nói nó hoạt động bằng cách lấy hơi ẩm từ không khí và biến nó thành nước uống được. Nó có thể giúp ích cho rất nhiều người trên thế giới, đặc biệt là những người sống ở những nơi khô hạn.

→ Jack nói rằng phát minh mới có thể lấy hơi ẩm từ không khí và biến nó thành nước uống.

→ Đáp án đúng là B.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The boy thinks the smartphone is great because it can _______.

solve real-world problems

do different tasks on one device

call and take photos at the same time

save money by not buying many devices

Xem đáp án

The boy thinks the smartphone is great because it can _______.

(Cậu bé nghĩ rằng điện thoại thông minh rất tuyệt vì nó có thể _______.)

A. solve real-world problems: giải quyết các vấn đề thực tế     

B. do different tasks on one device: thực hiện nhiều tác vụ khác nhau trên một thiết bị

C. call and take photos at the same time: gọi điện và chụp ảnh cùng lúc

D. save money by not buying many devices: tiết kiệm tiền bằng cách không phải mua nhiều thiết bị

Thông tin:

Lily: Can you think of any inventions that will probably make life easier?

Jack: I think the smartphone should be talked about. It’s hard to believe we used to have different devices for different tasks: calling, taking photos, listening to music, and watching films.

Dịch:

Lily: Cậu có nghĩ ra phát minh nào có thể giúp cuộc sống dễ dàng hơn không?

Jack: Tớ nghĩ là chúng ta nên nhắc đến điện thoại thông minh. Thật khó tin là trước đây người ta phải dùng nhiều thiết bị khác nhau cho các công việc khác nhau: gọi điện, chụp ảnh, nghe nhạc và xem phim.

→ Jack nói rằng trước đây người ta phải dùng các thiết bị khác nhau cho từng việc như gọi điện, chụp ảnh, nghe nhạc và xem phim. Với sự ra đời của điện thoại thông minh, cuộc sống đã trở nên dễ dàng hơn nhiều (tức là có thể làm nhiều việc khác nhau ngay trên điện thoại).

→ Đáp án đúng là B.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does the boy agree with the girl?

There are a lot of problems when using smartphones.

We can’t take control of our smartphones.

We sometimes overuse our smartphones.

Smartphones negatively changed the way we live.

Xem đáp án

What does the boy agree with the girl? (Cậu bé và cô bé đồng ý với nhau điều gì?)

A. There are a lot of problems when using smartphones: Có nhiều vấn đề khi sử dụng điện thoại thông minh.

B. We can’t take control of our smartphones: Chúng ta không thể kiểm soát được chiếc điện thoại thông minh của mình.

C. We sometimes overuse our smartphones: Đôi khi chúng ta bị lạm dụng điện thoại thông minh.

D. Smartphones negatively changed the way we live: Điện thoại thông minh thay đổi cuộc sống của chúng ta theo chiều hướng tiêu cực.

Thông tin:

Lily: Smartphones have changed the way we live, but sometimes we overuse them.

Jack: That’s a not-so-good side of smartphones. We should take control of the time we use our smartphones, or else we will have a lot of problems. What invention do you think will be useful in the future?

Dịch:

Lily: Điện thoại thông minh đã thay đổi cách chúng ta sống, nhưng đôi khi chúng ta cũng lạm dụng chúng.

Jack: Đó là một mặt không tốt của điện thoại thông minh. Chúng ta nên kiểm soát thời gian sử dụng điện thoại thông minh của mình, nếu không chúng ta sẽ gặp rất nhiều vấn đề. Theo các cậu, phát minh nào sẽ hữu ích trong tương lai?

→ Lily nói rằng họ đang lạm dụng những chiếc điện thoại thông minh và Jack trả lời rằng đó là một mặt không tốt của điện thoại.

→ Đáp án đúng là C.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What invention does the girl think is useful for the future?

the AI robot

the translator

the air cleaner

the flying car

Xem đáp án

What invention does the girl think is useful for the future?

(Cô bé cho rằng phát minh nào sẽ hữu ích cho tương lai?)

A. the AI robot: robot trí tuệ nhân tạo

B. the translator: máy phiên dịch

C. the air cleaner: máy lọc không khí

D. the flying car: ô tô bay

Thông tin:

Jack: What invention do you think will be useful in the future?

Lily: Let me see. AI robots, real-time translators, oh yes, flying cars. They sound a bit funny, but I believe one day they will come true. They will help reduce traffic jams and save the environment.

Dịch:

Jack: Cậu nghĩ phát minh nào sẽ hữu ích trong tương lai?

Lily: Để tớ nghĩ xem. Robot trí tuệ nhân tạo, máy phiên dịch thời gian thực, à đúng rồi, ô tô bay. Nghe có vẻ hơi buồn cười, nhưng tớ tin một ngày nào đó chúng sẽ trở thành hiện thực. Chúng sẽ giúp giảm tắc nghẽn giao thông và bảo vệ môi trường.

→ Lily có nhắc đến robot trí tuệ nhân tạo và máy phiên dịch theo thời gian thực, nhưng cô ấy tập trung nói về lợi ích của ô tô bay: giảm tắc nghẽn giao thông và bảo vệ môi trường.

→ Đáp án đúng là D.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What could be true about the future invention?

It uses less energy.

It is cheaper.

It is easy to use.

It needs only a few people to operate.

Xem đáp án

What could be true about the future invention?

(Điều gì có thể đúng về phát minh trong tương lai?)

A. It uses less energy: Nó tiêu thụ ít năng lượng hơn.   

B. It is cheaper: Nó rẻ hơn.

C. It is easy to use: Nó dễ dàng sử dụng.        

D. It needs only a few people to operate: Nó chỉ cần một vài để vận hành.

Thông tin:

Jack: They might also use less energy than the ones we are using now, I hope.

Dịch:

Jack: Tớ hy vọng là chúng cũng sẽ tiêu thụ ít năng lượng hơn so với những thiết bị chúng ta đang sử dụng hiện nay.

→ Jack nói rằng cậu ấy hy vọng ô tô bay cũng sẽ sử dụng ít năng lượng hơn so với phương tiện mà chúng ta đang sử dụng hiện nay.

→ Đáp án đúng là A.

Audioscript:

Jack: Hey, Lily. Did you hear about the new invention that makes water from the air?

Lily: Wow, that sounds so amazing, Jack. It would be really useful for places where people don’t have enough clean water.

Jack: Exactly. I heard that it works by taking moisture from the air and turning it into drinkable water. It could help so many people around the world, especially people living with draughts.

Lily: That’s cool. I love new inventions that can solve real-world problems. Can you think of any inventions that will probably make life easier?

Jack: I think the smartphone should be talked about. It’s hard to believe we used to have different devices for different tasks: calling, taking photos, listening to music, and watching films.

Lily: I agree. Smartphones have changed the way we live, but sometimes we overuse them.

Jack: That’s a not-so-good side of smartphones. We should take control of the time we use our smartphones, or else we will have a lot of problems. What invention do you think will be useful in the future?

Lily: Let me see. AI robots, real-time translators, oh yes, flying cars. They sound a bit funny, but I believe one day they will come true. They will help reduce traffic jams and save the environment.

Jack: What an interesting invention! They might also use less energy than the ones we are using now, I hope.

Dịch:

Jack: Này, Lily. Cậu có nghe nói về phát minh mới tạo ra nước từ không khí không?

Lily: Wow, nghe tuyệt vời quá, Jack. Nó sẽ rất hữu ích cho những nơi người dân không có đủ nước sạch.

Jack: Chính xác. Tớ nghe nói nó hoạt động bằng cách lấy hơi ẩm từ không khí và biến nó thành nước uống được. Nó có thể giúp đỡ rất nhiều người trên thế giới, đặc biệt là những người sống ở những vùng khô hạn.

Lily: Hay quá. Tớ thích những phát minh mới có thể giải quyết các vấn đề thực tế. Cậu có nghĩ ra phát minh nào có thể làm cho cuộc sống dễ dàng hơn không?

Jack: Tớ nghĩ chúng ta nên nhắc đến điện thoại thông minh. Thật khó tin là trước đây chúng ta sử dụng nhiều thiết bị khác nhau cho các công việc khác nhau: gọi điện, chụp ảnh, nghe nhạc và xem phim.

Lily: Tớ đồng ý. Điện thoại thông minh đã thay đổi cách chúng ta sống, nhưng đôi khi chúng ta lạm dụng chúng.

Jack: Đó là một mặt không tốt của điện thoại thông minh. Chúng ta nên kiểm soát thời gian sử dụng điện thoại thông minh của mình, nếu không chúng ta sẽ gặp rất nhiều vấn đề. Cậu nghĩ phát minh nào sẽ hữu ích trong tương lai?

Lily: Để tớ xem nào. Robot trí tuệ nhân tạo, máy phiên dịch thời gian thực, ồ đúng rồi, ô tô bay. Nghe có vẻ hơi buồn cười, nhưng tớ tin rằng một ngày nào đó chúng sẽ trở thành hiện thực. Chúng sẽ giúp giảm tắc nghẽn giao thông và bảo vệ môi trường.

Jack: Thật là một phát minh thú vị! Tớ hy vọng chúng cũng sẽ tiêu thụ ít năng lượng hơn những thứ chúng ta đang dùng bây giờ.