Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 10 Friends Global có đáp án - Part 3: Listening
10 câu hỏi
Task 1: Listen to an interview about how to get a job. Are the sentences true (T) or false (F)?
Sue says that most people want to do a job with a high salary.
F
Sue says that most people want to do a job with a high salary.
(Sue nói rằng hầu hết mọi người muốn làm công việc lương cao.)
Thông tin: Sue: Actually, money isn’t that important to most people.
Dịch: Sue: Thật ra, tiền không quan trọng đến vậy với đa số mọi người.
Vì Sue nói đa số không coi tiền là quan trọng, nên khẳng định “đa số muốn lương cao” là sai.
→ Sai (F)
Her advice is to write your job application after doing research on the company.
T
Her advice is to write your job application after doing research on the company.
(Cô ấy khuyên nên viết/chuẩn bị hồ sơ xin việc sau khi tìm hiểu công ty.)
Thông tin: But before you do that, it’s a good idea to find out as much as you can about the job and the employer …
Dịch: Trước khi nộp hồ sơ, nên tìm hiểu càng nhiều càng tốt về công việc và nhà tuyển dụng.
→ Tìm hiểu trước rồi mới làm/nộp đơn, nên đúng.
→ Đúng (T)
She believes that all employers are only interested in your qualifications.
F
She believes that all employers are only interested in your qualifications.
(Cô ấy tin rằng tất cả nhà tuyển dụng chỉ quan tâm đến bằng cấp của bạn.)
Thông tin: A lot of jobs involve working as a team, and that’s more important to some employers than which degree you have.
Dịch: Nhiều công việc cần làm nhóm, và điều đó còn quan trọng hơn bằng cấp đối với một số nhà tuyển dụng.
→ Sue nói không phải ai cũng chỉ quan tâm bằng cấp, còn coi trọng làm việc nhóm.
→ Sai (F)
She says that you should prepare answers to interview questions in advance.
F
She says that you should prepare answers to interview questions in advance.
(Cô ấy nói bạn nên chuẩn bị sẵn câu trả lời trước phỏng vấn.)
Thông tin: Don’t get your answers ready in advance, though. You won’t sound natural if you do that.
Dịch: Đừng chuẩn bị câu trả lời sẵn trước, vì sẽ không tự nhiên.
→ Sue khuyên không nên chuẩn bị sẵn câu trả lời, nên câu này sai.
→ Sai (F)
Her advice is to be honest in the interview.
T
Her advice is to be honest in the interview. (Cô ấy khuyên nên trung thực khi phỏng vấn.)
Thông tin: And don’t lie about what you can do …
Dịch: Và đừng nói dối về những gì bạn có thể làm...
Ta có “Don’t lie” = be honest
→ Đúng (T)
Transcript: Interviewer: Today, I’m talking to Sue Perkins. Sue works for Job Search, an online agency that helps people get the jobs they want. Hello, Sue! Sue: Hello! Interviewer: So, Sue, what’s the first thing that people should do when they want to find a job? Sue: Well, an important thing is to think about what they really want to do. So, people should think about what they’re good at and what makes them happy. Interviewer: Isn’t it more important to think about which job pays the most? Sue: Actually, money isn’t that important to most people. Obviously you need enough money to live on, but there have been studies to prove that earning more than a certain amount doesn’t make you happier. Interviewer: So, when you find a job you like, what should you do next? Sue: Well, you either need to send in an application form, or a CV and covering letter. But before you do that, it’s a good idea to find out as much as you can about the job and the employer to make sure it’s something you really want to do. You can usually get all the information you need online. Interviewer: And I suppose it’s difficult to get jobs these days, especially for young people. You need a degree in the right subject to be successful … Sue: Oh, don’t worry too much about having the right qualifications. A lot of jobs involve working as a team, and that’s more important to some employers than which degree you have. Interviewer: That’s good to know. So you get an interview … What should you do next? Sue: Well, you need to think about what to wear for the interview and also the kinds of questions people will ask you. Don’t get your answers ready in advance, though. You won’t sound natural if you do that. Just go along and be yourself. Try to talk about what you can do rather than what you can’t, because then people will think you’re really positive. And don’t lie about what you can do, as people will be disappointed when they find out the truth. Interviewer: So what do you do if you don’t get the job you want? Sue: My advice is: don’t worry. If you don’t get the job, it’s probably because the job isn’t right for you. Just start looking for the next job. Getting a job is a journey and what you learn along the way is very important. Interviewer: Thank you, Sue. That’s great advice. | Dịch bài nghe: Người phỏng vấn: Hôm nay tôi đang nói chuyện với Sue Perkins. Sue làm việc cho Job Search, một công ty trực tuyến giúp mọi người tìm được công việc họ muốn. Chào Sue! Người phỏng vấn: Vậy Sue này, điều đầu tiên mọi người nên làm khi muốn tìm việc là gì? Người phỏng vấn: Chẳng phải quan trọng hơn là nghĩ xem công việc nào trả lương cao nhất sao? Sue: Thật ra, tiền không quan trọng đến vậy với đa số mọi người. Tất nhiên bạn cần đủ tiền để sống, nhưng đã có những nghiên cứu chứng minh rằng kiếm được nhiều hơn một mức nào đó không khiến bạn hạnh phúc hơn. Người phỏng vấn: Vậy khi bạn tìm được công việc mình thích, tiếp theo bạn nên làm gì? Người phỏng vấn: Và tôi đoán bây giờ xin việc khó, đặc biệt là với người trẻ. Bạn cần có bằng đại học đúng chuyên ngành mới thành công… Người phỏng vấn: Thế thì tốt quá. Vậy bạn có buổi phỏng vấn… bạn nên làm gì tiếp theo? Người phỏng vấn: Vậy nếu bạn không được công việc mình muốn thì sao? Người phỏng vấn: Cảm ơn Sue. Đó là những lời khuyên rất hay. |
Task 2: Listen to four people talking about their lifestyles and attitudes to money. Match the speakers (1–4) with the statements (A–E). There is one extra statement (Write “X”.)
A Speaker ___ would prefer not to work for too many years.
B Speaker ___ gets fresh ingredients from very close to where they live.
C Speaker ___ prefers not to buy new things.
D Speaker ___ says they aren’t very good at saving money.
E Speaker ___ sometimes doesn’t spend any money for a whole day.
A Speaker ___ would prefer not to work for too many years.
A. Speaker 3
would prefer not to work for too many years.
(muốn không phải làm việc quá nhiều năm.)
Thông tin: Speaker 3: he actually retired by the time he was thirty-one... I'd like to do that too!
Dịch: thực ra anh ấy đã nghỉ hưu khi mới 31 tuổi... Tôi cũng muốn làm vậy!
Speaker 3 nói về ý tưởng “tính giá bằng số phút cuộc đời để kiếm tiền” và kể Joe Dominguez “retired by the time he was thirty-one” rồi nói: “I'd like to do that too!”
→ Speaker 3 muốn nghỉ hưu sớm / không làm quá nhiều năm
→ A = Speaker 3
B Speaker ___ gets fresh ingredients from very close to where they live.
B. Speaker 1
gets fresh ingredients from very close to where they live.
(lấy nguyên liệu tươi từ nơi rất gần chỗ họ sống.)
Thông tin: Speaker 1: ...there were lots of different fruits growing, berries and things like that... in the bushes by the road near my house.
Dịch: có rất nhiều loại trái cây, dâu dại mọc ở bụi cây ven đường gần nhà tôi
→ Lấy nguyên liệu (trái cây, quả mọng, hạt…) ngay gần nhà
→ B = Speaker 1
C Speaker ___ prefers not to buy new things.
C. Speaker 2
prefers not to buy new things. (thích không mua đồ mới.)
Thông tin: Speaker 2:
- It's a great skill and it stops me from buying things. (Đó là một kỹ năng tuyệt vời và nó giúp tôi ngưng việc mua sắm đồ mới).
- I also try to mend things if they break (Tôi cũng cố gắng sửa đồ nếu chúng hỏng).
→ Speaker 2 phản đối việc mọi người vứt bỏ đồ đạc quá nhiều. Họ tự may vá và sửa chữa đồ dùng để không phải mua đồ mới.
→ C = Speaker 2
D Speaker ___ says they aren’t very good at saving money.
D. X
says they aren’t very good at saving money. (nói họ không giỏi tiết kiệm tiền.)
Speaker 1: tìm đồ ăn miễn phí vì tiết kiệm + thích sáng tạo (không nói “không giỏi tiết kiệm”).
Speaker 2: tự may/sửa để khỏi mua (không nói vậy).
Speaker 3: muốn nghỉ hưu sớm (không nói vậy).
Speaker 4: làm “No Spend Days”, trả hết nợ, giờ chỉ mua hiếm khi (ngược lại còn khá giỏi kiểm soát chi tiêu).
→ Không ai nói “tôi không giỏi tiết kiệm”
→ D = X
E Speaker ___ sometimes doesn’t spend any money for a whole day.
E. Speaker 4
sometimes doesn’t spend any money for a whole day. (đôi khi không tiêu đồng nào cả ngày.)
Thông tin: Speaker 4: ...people who try to have NSDs or ‘No Spend Days’ – a day when you don’t spend anything – and I tried that too.
Dịch: Những ngày không chi tiêu - một ngày bạn không tiêu bất cứ thứ gì - và tôi cũng đã thử nó
→ Đúng ý “không tiêu tiền cả ngày”
→ E = Speaker 4
Transcript: 1 I love cooking, but don’t like spending lots of money on food. That’s why I started using free food. That’s not food that companies are giving away or that your friends don’t want. It’s food growing in the countryside. I noticed that in the bushes by the road near my house, there were lots of different fruits growing, berries and things like that. Then, when I looked on the internet, I found that there were nuts and other fruit that I could find for free too. You just need to know where to look for it. People think I do it because I don’t have much money. That’s one reason, but even if I had loads of money, I think I would still enjoy going out and finding what I can get for free and then how I can cook it, because it’s really creative. My plan is to write a book about it so that others can learn from my experience. 2 People throw away so much stuff these days and they don't need to. What you do need is some skills that can help you make things last longer. Everyone can do it. One thing I'm really good at is sewing and I make lots of things for my room and to wear using my sewing machine. It's a great skill and it stops me from buying things. When I see something in a shop, I always think about how I could make it and if I could make it better. Then I go home and try. I don't just do this with clothes. I also try to mend things if they break. If I had more time, I would make everything that I needed, but sometimes I have to buy things because I need them quickly. 3 RecentlyI read a great book called Your Money or Your Life and it has changed the way I think about money. The idea behind the book is that when you see something in a shop and you look at how much it costs, you should think about how many minutes of your life it has taken you to earn that money. A young man called Joe Dominguez came up with the idea. He worked on Wall Street in America and because he followed his own advice he actually retired by the time he was thirty-one. He then did what he really wanted to do in life rather than working all the time. I'd like to do that too! 4 I owed my dad lots of money last year and he refused to lend me any more, so I decided to stop going shopping. I was surprised by how easy that was. On the internet, I read about some people who try to have NSDs or ‘No Spend Days’ – a day when you don’t spend anything – and I tried that too. I got really good at it and I managed to pay back everything I’d borrowed. Now I buy things occasionally, but that’s a rare treat. | Dịch bài nghe: 1 Tôi rất thích nấu ăn, nhưng tôi không thích tiêu quá nhiều tiền vào đồ ăn. Vì vậy tôi bắt đầu dùng “thực phẩm miễn phí”. Đó không phải là thức ăn các công ty cho miễn phí hay đồ ăn bạn bè bạn không muốn. Đó là đồ ăn mọc ngoài tự nhiên ở vùng quê. Tôi để ý thấy trong các bụi cây ven đường gần nhà tôi có rất nhiều loại trái cây, quả mọng và những thứ như vậy. Sau đó, khi lên mạng, tôi còn phát hiện có cả hạt và các loại quả khác mà tôi cũng có thể tìm miễn phí. Bạn chỉ cần biết tìm ở đâu thôi. Mọi người nghĩ tôi làm vậy vì tôi không có nhiều tiền. Đó là một lý do, nhưng kể cả nếu tôi có rất nhiều tiền, tôi vẫn nghĩ mình sẽ thích đi ra ngoài tìm đồ miễn phí rồi nghĩ cách nấu chúng, vì nó rất sáng tạo. Kế hoạch của tôi là viết một cuốn sách về chuyện này để người khác có thể học từ kinh nghiệm của tôi. 2 Dạo này người ta vứt bỏ quá nhiều đồ đạc mà thật ra họ không cần phải làm vậy. Điều bạn cần là một vài kỹ năng giúp đồ vật dùng được lâu hơn. Ai cũng có thể làm được. Một việc tôi rất giỏi là may vá, và tôi dùng máy may để làm nhiều thứ cho phòng mình và để mặc. Đây là một kỹ năng tuyệt vời và nó giúp tôi không phải mua đồ. Khi nhìn thấy thứ gì đó trong cửa hàng, tôi luôn nghĩ xem mình có thể tự làm nó như thế nào và liệu mình có thể làm nó tốt hơn không. Rồi tôi về nhà thử làm. Tôi không chỉ làm vậy với quần áo. Tôi cũng cố gắng sửa đồ nếu chúng bị hỏng. Nếu tôi có nhiều thời gian hơn, tôi sẽ tự làm mọi thứ mình cần, nhưng đôi khi tôi vẫn phải mua vì cần gấp. 3 Gần đây tôi đọc một cuốn sách rất hay tên là Your Money or Your Life và nó đã thay đổi cách tôi nghĩ về tiền. Ý tưởng của cuốn sách là: khi bạn nhìn thấy một món đồ trong cửa hàng và xem nó giá bao nhiêu, bạn nên nghĩ xem để kiếm được số tiền đó, bạn đã phải mất bao nhiêu phút cuộc đời của mình. Một người trẻ tên Joe Dominguez đã nghĩ ra ý tưởng này. Ông ấy từng làm ở Phố Wall tại Mỹ, và vì làm theo lời khuyên của chính mình nên ông ấy thực sự đã nghỉ hưu khi mới 31 tuổi. Sau đó ông ấy làm những điều ông ấy thật sự muốn làm trong đời thay vì cứ làm việc suốt. Tôi cũng muốn như vậy! 4 Năm ngoái tôi nợ bố tôi rất nhiều tiền và ông ấy từ chối cho tôi vay thêm, nên tôi quyết định ngừng đi mua sắm. Tôi ngạc nhiên vì việc đó hóa ra lại dễ đến thế. Trên mạng, tôi đọc về một số người thử có “NSDs” hay “No Spend Days” – tức là “Ngày không tiêu tiền”, một ngày mà bạn không tiêu gì cả – và tôi cũng thử làm như vậy. Tôi làm rất tốt và tôi đã trả hết mọi khoản tôi vay. Bây giờ thỉnh thoảng tôi vẫn mua đồ, nhưng đó là một “món thưởng” hiếm hoi thôi. |




