Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 10 Friends Global có đáp án - Part 2: Vocabulary and grammar
80 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Teaching young children can be very _______ when you see them improve and gain confidence.
creative
rewarding
well-paid
stressful
Đáp án đúng là B
A. creative (adj): sáng tạo, có khả năng nảy ra các ý tưởng mới
B. rewarding (adj): đáng làm, mang lại cảm giác hài lòng hoặc ý nghĩa
C. well-paid (adj): được trả lương cao
D. stressful (adj): gây căng thẳng, áp lực
Dựa vào các từ khóa “teaching young children” (việc dạy trẻ nhỏ) và “when you see them improve and gain confidence” (khi bạn thấy chúng tiến bộ và tự tin hơn), ta có thể xác định được từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là “rewarding” (đáng làm, ý nghĩa).
→ Teaching young children can be very rewarding when you see them improve and gain confidence. (Dạy trẻ nhỏ có thể rất ý nghĩa khi bạn thấy các em tiến bộ và dần tự tin hơn.)
The _______ provided first aid to the injured truck driver before transporting him to hospital.
locksmith
journalist
paramedic
groundskeeper
A. locksmith (n): thợ sửa khóa
B. journalist (n): nhà báo
C. paramedic (n): nhân viên cấp cứu (chăm sóc y tế trước khi bệnh nhân đến viện)
D. groundskeeper (n): người trông coi sân bãi, công viên
Dựa vào các từ khóa “first aid” (sơ cấp cứu) và “before transporting him to hospital” (trước khi vận chuyển anh ấy đến bệnh viện), ta có thể xác định được từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là “paramedic” (nhân viên y tế điều trị tại chỗ).
→ The paramedic provided first aid to the injured truck driver before transporting him to hospital. (Nhân viên cấp cứu tại chỗ đã sơ cứu cho tài xế xe tải bị thương trước khi đưa anh ta đến bệnh viện.)
The company hired a(n) _______ to create software for their new mobile app.
programmer
receptionist
builder
architect
A. programmer (n): lập trình viên
B. receptionist (n): nhân viên lễ tân
C. builder (n): thợ xây
D. architect (n): kiến trúc sư
Dựa vào các từ khóa “hired” (đã thuê) và “to create software” (để tạo phần mềm), ta có thể xác định được từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là “programmer” (lập trình viên).
→ The company hired a programmer to create software for their new mobile app. (Công ty đã thuê một lập trình viên để tạo phần mềm cho ứng dụng di động mới của họ.)
Mr. Christopher really wanted to work _______ over the summer, so when he saw the advertisement for a gardener, he immediately applied for it.
with children
nine-to-five
indoors
outdoors
A. (work) with children (phr): (làm việc) với trẻ nhỏ
B. (work) nine-to-five (adv): (làm việc) giờ hành chính (9h-5h)
C. (work) indoors (adv): (làm việc) ở trong nhà
D. (work) outdoors (adv): (làm việc) ở ngoài trời
Dựa vào các từ khóa “work” (làm việc) và “applied for it [gardener position]” (đã ứng tuyển cho vị trí người làm vườn), ta có thể xác định được từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là “outdoors” (ngoài trời)
→ Mr. Christopher really wanted to work outdoors over the summer, so when he saw the advertisement for a gardener, he immediately applied for it. (Ông Christopher thực sự muốn làm việc ngoài trời vào mùa hè, vì vậy khi thấy quảng cáo tuyển người làm vườn, ông ấy đã nộp đơn ngay.)
positive
repetitive
ambitious
flexible
A. positive (adj): tích cực
B. repetitive (adj): lặp đi lặp lại
C. ambitious (adj): đầy tham vọng
D. flexible (adj): linh hoạt, linh động
Dựa vào các từ khóa “working hours” (giờ làm việc) và “to fit her university schedule” (để phù hợp với lịch học đại học của chị), ta có thể xác định được từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là “flexible” (linh hoạt).
→ My sister is looking for a part-time job with flexible working hours to fit her university schedule. (Chị tôi đang tìm một công việc bán thời gian với giờ làm linh hoạt để khớp với lịch học đại học của chị ấy.)
cooperate
fast-track
overestimate
undervalue
A. cooperate (v): hợp tác
B. fast-track (v): đẩy nhanh, tăng tốc
C. overestimate (v): đánh giá quá cao
D. undervalue (v): đánh giá thấp, xem thường
Dựa vào các từ khóa “their career” (sự nghiệp của họ) và “multiple graduate study schemes” (nhiều các chương trình đào tạo bậc sau đại học), ta có thể xác định được từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là “fast-track” (thúc đẩy nhanh).
→ Graduates often have the option to fast-track their career with multiple graduate study schemes. (Sinh viên tốt nghiệp thường có cơ hội đẩy nhanh sự nghiệp của mình thông qua các chương trình học tập dành cho người mới ra trường.)
under-
post-
over-
mis-
A. under- (prefix): thiếu, dưới mức
B. post- (prefix): sau
C. over- (prefix): quá mức
D. mis- (prefix): sai lầm
Dựa vào các từ khóa “missed the interview” (đã bỏ lỡ buổi phỏng vấn) và “slept” (đã ngủ), ta có thể xác định được tiền tố phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là “over-” (quá mức), tạo thành động từ “overslept” (ngủ quên, ngủ quá giờ).
→ He missed the interview because he overslept after turning off his alarm. (Anh ấy đã lỡ buổi phỏng vấn vì ngủ quên sau khi tắt báo thức.)
Mr. Edmund speaks English, French, Spanish and Vietnamese because he grew up in a _______lingual environment.
multi-
semi-
co-
micro-
A. multi- (prefix): nhiều, đa dạng
B. semi- (prefix): bán, một phần
C. co- (prefix): cùng, chung
D. micro- (prefix): nhỏ, vi mô
Dựa vào các từ khóa “English, Spanish, and Vietnamese” (tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Việt) và “lingual” (ngôn ngữ), ta có thể xác định được tiền tố phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là “multi-” (nhiều), tạo thành tính từ “multilingual” (đa ngôn ngữ).
→ Mr. Edmund speaks English, French, Spanish and Vietnamese because he grew up in a multilingual environment. (Ông Edmund nói tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Việt vì ông ấy lớn lên trong môi trường đa ngôn ngữ.)
What? You paid $120 for breakfast? They have certainly _______charged you. You should go back to complain.
ex-
over-
under-
re-
A. ex- (prefix): cũ, trước đây
B. over- (prefix): quá mức
C. under- (prefix): thiếu, dưới mức
D. re- (prefix): lặp lại
Dựa vào câu cảm thán “You paid $120 for the breakfast?” (Bạn đã trả 120 đô cho bữa sáng cơ á?) và từ khóa “charged” (tính phí, giá tiền), ta có thể xác định được tiền tố phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là “over-” (quá mức), tạo thành động từ “overcharged” (tính giá quá cao).
→ What? You paid $120 for breakfast? They have certainly overcharged you. You should go back to complain. (Cái gì? Bạn trả 120 đô la cho bữa sáng á? Chắc chắn là họ đã tính bạn giá quá cao rồi. Bạn nên quay lại để khiếu nại đi.)
They called a(n) _______ to inquire about a house that was for sale.
newsagent’s
optician’s
stationer’s
estate agent’s
A. newsagent’s (n): cửa hàng bán báo
B. optician’s (n): cửa hàng kính mắt
C. stationer’s (n): cửa hàng văn phòng phẩm
D. estate agent’s (n): văn phòng môi giới bất động sản
Dựa vào các từ khóa “inquire” (hỏi thông tin) và “a house that was for sale” (một ngôi nhà đang được rao bán), ta có thể xác định được từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là “estate agent’s” (văn phòng môi giới bất động sản).
→ They called a(n) estate agent’s to inquire about a house that was for sale. (Họ đã gọi cho văn phòng môi giới bất động sản để hỏi về căn nhà đang được rao bán.)
refused
pretended
promised
decided
A. refused (v): từ chối + to V
B. pretended (v): giả vờ + to V
C. promised (v): hứa + to V
D. decided (v): quyết định + to V
Dựa vào các từ khóa “the security guard” (nhân viên bảo vệ), “let me in” (cho tôi vào) và “I couldn’t show my ID card” (tôi không thể xuất trình thẻ căn cước của mình), ta có thể xác định được từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là “refused” (đã từ chối).
→ The security guard refused to let me in because I couldn’t show my ID card. (Nhân viên bảo vệ đã từ chối cho tôi vào bởi vì tôi không thể xuất trình thẻ căn cước.)
Tourists often _______ their money for the local currency upon arrival at the airport.
exchange
borrow
charge
afford
A. exchange (v): đổi, trao đổi
B. borrow (v): vay, mượn
C. charge (v): tính phí, giá tiền
D. afford (v): có đủ khả năng chi trả thứ gì
Dựa vào các từ khóa “tourists” (những người du khách), “their money” (tiền của họ) và “for the local currency” (để lấy tiền địa phương), ta có thể xác định được từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là “exchange” (đổi).
→ Tourists often exchange their money for the local currency upon arrival at the airport. (Du khách thường đổi tiền của họ sang tiền địa phương ngay khi đến sân bay.)
The _______ sells skincare products, perfumes, and makeup.
DIY store
clothes shop
cosmetics store
health food shop
A. DIY store (n): cửa hàng đồ tự làm
B. clothes shop (n): cửa hàng quần áo
C. cosmetics store (n): cửa hàng mỹ phẩm
D. health food shop (n): cửa hàng chuyên về thực phẩm tốt cho sức khỏe
Dựa vào từ khóa “skincare products” (các sản phẩm chăm sóc da), “perfumes” (nước hoa), và “makeup” (đồ trang điểm), ta có thể xác định được từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là “cosmetics store” (cửa hàng mỹ phẩm).
→ The cosmetics store sells skincare products, perfumes, and makeup. (Cửa hàng mỹ phẩm bán các sản phẩm chăm sóc da, nước hoa và đồ trang điểm.)
I bought this gold necklace at the _______.
butcher’s
jeweller’s
chemist’s
greengrocer’s
A. butcher’s (n): cửa hàng thịt
B. jeweller’s (n): tiệm kim hoàn
C. chemist’s (n): hiệu thuốc
D. greengrocer’s (n): cửa hàng rau quả
Dựa vào từ khóa “gold necklace” (vòng cổ làm bằng vàng), ta có thể xác định được từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là “jeweller’s” (tiệm kim hoàn).
→ I bought this gold necklace at the jeweller’s. (Tôi đã mua chiếc vòng cổ vàng này ở tiệm kim hoàn.)
A stable company is more likely to attract potential _______.
entrepreneurs
co-founders
solicitors
investors
A. entrepreneurs (n): chủ doanh nghiệp
B. co-founders (n): nhà đồng sáng lập
C. solicitors (n): luật sư (chuyên về các loại hồ sơ, công việc pháp lý)
D. investors (n): nhà đầu tư
Dựa vào các từ khóa “a stable company” (một công ty ổn định) và “attract” (thu hút), ta có thể xác định được từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là “investors” (những nhà đầu tư).
→ A stable company is more likely to attract potential investors. (Một công ty ổn định có nhiều khả năng thu hút các nhà đầu tư tiềm năng.)
The boy _______ eating the cake even though there was some cream on his chin.
admitted
tried
risked
denied
A. admitted (v): thừa nhận + V-ing
B. tried (v): thử + V-ing; cố gắng + to V
C. risk (v): mạo hiểm + V-ing
D. denied (v): phủ nhận + V-ing
Dựa vào từ khóa “eating the cake” (ăn bánh ngọt) và mệnh đề “even though there was some cream on his chin” (dù rằng trên cằm anh ta vẫn còn dính kem), ta có thể xác định được từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là “denied” (đã phủ nhận).
→ The boy denied eating the cake even though there was some cream on his chin. (Cậu bé phủ nhận việc ăn bánh dù trên cằm vẫn còn dính kem.)
Teachers often prepare their lessons or relax in the _______ between classes.
playground
staff room
store room
corridor
A. playground (n): sân chơi
B. staff room (n): phòng giáo viên, nhân viên
C. store room (n): nhà kho
D. corridor (n): hành lang
Dựa vào các từ khóa “teachers” (các giáo viên), “prepare their lessons” (chuẩn bị tài liệu) và “between classes” (giữa các tiết học), ta có thể xác định được từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là “staff room” (phòng giáo vụ).
→ Teachers often prepare their lessons or relax in the staff room between classes. (Các giáo viên thường chuẩn bị bài giảng hoặc nghỉ ngơi trong phòng giáo vụ giữa các tiết học.)
The _______ hosts world-class performances throughout the year.
opera house
national park
art gallery
shopping district
A. opera house (n): nhà hát opera
B. national park (n): vườn quốc gia
C. art gallery (n): phòng trưng bày nghệ thuật
D. shopping district (n): khu phố mua sắm
Dựa vào từ khóa “hosts world-class performances” (tổ chức các buổi biểu diễn đẳng cấp thế giới), ta có thể xác định được từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là “opera house” (nhà hát opera).
→ The opera house hosts world-class performances throughout the year. (Nhà hát opera tổ chức các buổi biểu diễn đẳng cấp thế giới suốt cả năm.)
tireless
tired
tiring
tiresome
A. tireless (adj): không biết mệt mỏi
B. tired (adj): cảm thấy mệt mỏi
C. tiring (adj): gây mệt mỏi
D. tiresome (adj): gây khó chịu, phiền toái
Dựa vào các từ khóa “exhausted” (bị kiệt sức) và “journey” (chuyến đi), ta có thể xác định được từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là “tiring” (gây mệt mỏi).
→ They are exhausted after a long and tiring journey. (Họ bị kiệt sức sau một chuyến đi dài đầy mệt mỏi.)
Note: Tính từ đuôi -ing miêu tả tính chất của một đối tượng, còn tính từ đuôi -ed để chỉ cảm xúc của một người.
I called a few travel _______ to compare prices before booking a cruise.
passes
zones
agents
blogs
A. (travel) passes (n): vé, thẻ (du lịch, thông hành)
B. (travel) zones (n): khu vực (du lịch, nơi du khách có thể lui tới thăm quan)
C. (travel) agents (n): đại lý (du lịch, lữ hành)
D. (travel) blogs (n): blog (du lịch)
Dựa vào các từ khóa “called” (đã gọi), “travel” (du lịch) và “to compare prices” (để so sánh giá), ta có thể xác định được từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là “agents” (các đại lý).
→ I called a few travel agents to compare prices before booking a cruise. (Tôi đã gọi điện cho một vài đại lý du lịch để so sánh giá trước khi đặt chuyến đi chơi du thuyền.)
On the plane the _______ brought me a bottle of mineral water.
security guard
check-in clerk
flight attendant
firefighter pilot
A. security guard (n): nhân viên an ninh
B. check-in clerk (n): nhân viên làm thủ tục check-in
C. flight attendant (n): tiếp viên hàng không
D. firefighter pilot (n): phi công chữa cháy
Dựa vào từ khóa “on the plane” (trên máy bay) và “brought me a bottle of mineral water” (đã mang cho tôi một chai nước khoáng), ta có thể xác định được từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là “flight attendant” (tiếp viên hàng không).
→ On the plane, the flight attendant brought me a bottle of mineral water. (Trên máy bay, tiếp viên hàng không đã mang cho tôi một chai nước khoáng.)
We were stuck in traffic on the motorway for hours because of _______.
roadworks
monuments
campsites
mountains
A. roadworks (n): công trình sửa đường
B. monuments (n): tượng đài
C. campsites (n): khu cắm trại
D. mountains (n): núi
Dựa vào các từ khóa “stuck in traffic” (bị kẹt xe) và “because of” (bởi vì), ta có thể xác định được từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là “roadworks” (công trình sửa đường).
→ We were stuck in traffic on the motorway for hours because of roadworks. (Chúng tôi bị kẹt xe trên đường cao tốc hàng giờ bởi vì công trình sửa đường.)
We sat in the departure _______ waiting for our flight to be called.
gate
screen
board
lounge
A. (departure) gate (n): cổng (khởi hành, dẫn ra máy bay)
B. (departure) screen (n): màn hình (khởi hành, hiển thị thông tin về các chuyến sắp bay)
C. (departure) board (n): bảng giờ (khởi hành, các chuyến bay đi)
D. (departure) lounge (n): phòng chờ (khởi hành)
Dựa vào các từ khóa “departure” (khởi hành) và “waiting for our flight to be called” (chờ đợi chuyến bay được gọi), ta có thể xác định được từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là “lounge” (phòng chờ).
→ We sat in the departure lounge waiting for our flight to be called. (Chúng tôi ngồi trong phòng chờ khởi hành đợi chuyến bay của mình được gọi.)
It can take a while to go through _______ at the airport.
passport control
flight number
boarding pass
hand luggage
A. passport control (n): khu kiểm tra hộ chiếu
B. flight number (n): số hiệu chuyến bay
C. boarding pass (n): thẻ lên máy bay
D. hand luggage (n): hành lý xách tay
Dựa vào các từ khóa “take a while” (mất một lúc) và “go through” (đi qua, hoàn tất một quy trình), ta có thể xác định được từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là “passport control” (khu kiểm tra hộ chiếu).
→ It can take a while to go through passport control at the airport. (Có thể mất một lúc để hoàn tất thủ tục kiểm tra hộ chiếu ở sân bay.)
My grandfather enjoys listening to _______ music.
ceramic
atmospheric
spectacular
spherical
A. ceramic (adj): gốm sứ
B. atmospheric (adj): có không khí, âm hưởng đặc biệt
C. spectacular (adj): hùng vĩ, ngoạn mục
D. spherical (adj): hình cầu
Dựa vào các từ khóa “enjoys” (yêu thích) và “music” (âm nhạc), ta có thể xác định được từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là “atmospheric” (có âm hưởng đặc biệt).
→ My grandfather enjoys listening to atmospheric music. (Ông tôi thích nghe nhạc có giai điệu du dương.)
digital camera
e-book reader
remote control
wireless speaker
A. digital camera (n): máy ảnh kỹ thuật số
B. e-book reader (n): máy đọc sách điện tử
C. remote control (n): điều khiển từ xa
D. wireless speaker (n): loa không dây
Dựa vào các từ khóa “prefers” (thích điều gì hơn) và “lighter than carrying around multiple books” (nhẹ hơn việc mang theo nhiều cuốn sách), ta có thể xác định được từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là “e-book reader” (máy đọc sách điện tử).
→ She prefers an e-book reader as it is lighter than carrying around multiple books. (Cô ấy ưa thích máy đọc sách điện tử vì nó nhẹ hơn việc phải mang theo nhiều cuốn sách.)
E-learning usually focuses on the interaction between teachers and students in _______ classrooms.
varied
ancient
virtual
multicultural
A. varied (adj): đa dạng
B. ancient (adj): cổ xưa
C. virtual (adj): ảo (trực tuyến)
D. multicultural (adj): đa văn hóa
Dựa vào các từ khóa “E-learning” (học trực tuyến) và “classrooms” (các lớp học), ta có thể xác định được từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là “virtual” (ảo, trực tuyến).
→ E-learning usually focuses on the interaction between teachers and students in virtual classrooms. (Học trực tuyến thường tập trung vào việc tương tác giữa giáo viên và học sinh trong các lớp học ảo.)
The department I work in _______ customer complaints.
deals with
thinks of
argues with
cares for
A. deals with (phr): xử lý, giải quyết
B. thinks of (phr): suy nghĩ, cân nhắc
C. argues with (phr): tranh cãi với
D. cares for (phr): chăm sóc cho
Dựa vào các từ khóa “the department” (phòng ban, bộ phận) và “customer complaints” (các khiếu nại của khách hàng), ta có thể xác định được từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là “deals with” (xử lý).
→ The department I work in deals with customer complaints. (Phòng ban tôi làm việc phụ trách xử lý các khiếu nại của khách hàng.)
Steel
Copper
Concrete
Rubber
A. Steel (n): thép
B. Copper (n): đồng
C. Concrete (n): bê tông
D. Rubber (n): cao su
Dựa vào các từ khóa “a soft, red-brown metal” (một kim loại mềm, màu nâu đỏ) và “making wire and coins” (làm dây điện và tiền xu), ta có thể xác định được từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là “copper” (đồng).
→ Copper is a soft, red-brown metal, used mostly in electrical equipment and for making wire and coins. (Đồng là một kim loại mềm, màu nâu đỏ, được dùng chủ yếu trong thiết bị điện và để làm dây điện, tiền xu.)
He never really _______ the shock of his wife dying.
recovered from
dreamed of
laughed at
apologized for
A. recovered from (phr): hồi phục sau
B. dreamed of (phr): mơ ước về, mong muốn đạt được điều gì
C. laughed at (phr): cười nhạo
D. apologized for (phr): xin lỗi vì
Dựa vào từ khóa “the shock of his wife dying” (cú sốc khi vợ ông ấy qua đời), ta có thể xác định được từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là “recovered from” (hồi phục sau).
→ He never really recovered from the shock of his wife dying. (Ông ấy chưa bao giờ thực sự hồi phục sau cú sốc khi vợ qua đời.)
I can’t _______ to living on my own.
shout
adjust
prepare
complain
A. shout (v): hét + at/to sb
B. adjust (v): điều chỉnh, thích nghi + to
C. prepare (v): chuẩn bị + for
D. complain (v): phàn nàn + about
Dựa vào giới từ “to” và cụm từ “living on my own” (sống một mình, tự lập), ta có thể xác định được từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là “adjust” (thích nghi).
→ I can’t adjust to living on my own. (Tôi không thể thích nghi với việc sống một mình.)
It’s a programme designed to appeal mainly _______ 16 to 25-year-olds.
for
with
about
to
Cấu trúc “appeal to” mang nghĩa “thu hút, hấp dẫn ai”.
→ It’s a programme designed to appeal mainly to 16 to 25-year-olds. (Đó là chương trình được thiết kế chủ yếu để thu hút những người từ 16 đến 25 tuổi.)
Last summer, we visited the village _______ my grandmother was born.
which
whom
where
when
Chỗ trống cần điền đứng trong mệnh đề quan hệ xác định, sau danh từ “the village” (ngôi làng) và trước mệnh đề “my grandmother was born” (bà tôi được sinh ra), nên ta cần điền trạng từ quan hệ “where” (nơi mà) để bổ nghĩa cho danh từ trước nó.
→ Last summer, we visited the village where my grandmother was born. (Hè năm ngoái, chúng tôi đã đến thăm ngôi làng nơi bà tôi được sinh ra.)
If we _______ hurry up, we’ll be late for the meeting.
didn’t
don’t
aren’t
weren’t
Đây là câu điều kiện loại 1, dự đoán tình huống có thể xảy ra trong tương lai khi đã có một điều kiện nhất định xảy ra trước.
Cấu trúc: If + S + V (present simple), S + will (not) + V ...
→ If we don’t hurry up, we’ll be late for the meeting. (Nếu chúng ta không khẩn trương lên thì chúng ta sẽ muộn cuộc họp mất.)
Note: “hurry up” là cụm động từ, mang nghĩa “nhanh lên, khẩn trương lên” → khi phủ định, ta cần dùng trợ động từ, không dùng động từ to-be.
to do
do
doing
to doing
Cấu trúc “can’t stand + V-ing”: không thể chịu đựng được, ghét cay ghét đắng việc làm gì.
→ I can’t stand doing the washing in the winter. (Tôi không thể chịu được việc giặt giũ vào mùa đông.)
She prefers _______ letters to sending emails.
to write
writing
to be written
to writing
Cấu trúc “prefer V-ing to V-ing”: thích làm gì hơn làm gì.
→ She prefers writing letters to sending emails. (Cô ấy thích viết thư hơn là gửi email.)
My friend Josephine, _______ parents live in New York, invited me to spend Christmas in the U.S.
who
where
which
whose
Chỗ trống cần điền đứng trong mệnh đề quan hệ không xác định, sau cụm danh từ “My friend Josephine” (Bạn tôi Josephine) và trước danh từ “parents” (bố mẹ), nên ta cần điền đại từ quan hệ “whose” (của người/cái mà) để bổ nghĩa về mối quan hệ sở hữu giữa hai đối tượng này, tức là “bố mẹ của Josephine”.
→ My friend Josephine, whose parents live in New York, invited me to spend Christmas in the U.S. (Bạn tôi, Josephine, người mà có bố mẹ sống ở New York, đã mời tôi đến Mỹ đón Giáng sinh.)
Peter said he _______ some good marks the semester before.
gets
got
had gotten
have got
Cấu trúc câu tường thuật gián tiếp: S1 + V (tường thuật) + (that) + S2 + V (lùi thì) ...
Ta thấy câu có trạng từ “before” (trước đây) thường được dùng ở thì hiện tại hoàn thành để nói về trải nghiệm của một người. Dựa vào cấu trúc trên, khi đổi từ câu trực tiếp sang gián tiếp, ta cần lùi thì từ hiện tại hoàn thành sang quá khứ hoàn thành.
→ Peter said he had gotten some good marks the semester before. (Peter bảo rằng cậu ấy đã đạt được điểm số tốt trong học kỳ trước.)
Let me know if the film is good. If it is, I _______ it later.
am watching
will watch
won’t watch
am going to watch
Đây là câu điều kiện loại 1, dự đoán tình huống có thể xảy ra trong tương lai khi đã có một điều kiện nhất định xảy ra trước.
Cấu trúc: If + S + V (present simple), S + will (not) + V ...
→ Let me know if the film is good. If it is, I will watch it later. (Hãy cho tôi biết phim hay không. Nếu hay, tôi sẽ xem sau.)
Note: Phương án “won’t watch” đúng ngữ pháp câu điều kiện loại 1, nhưng xét nghĩa không phù hợp: Nếu phim hay, tôi sẽ không xem. → sai logic
If I were you, I _______ for that job.
would apply
will apply
had applied
would have applied
Đây là câu điều kiện loại 2, dự đoán kết quả của một tình huống, hành động không có thật ở hiện tại và tương lai.
Cấu trúc: If + S + V (past simple), S + would (not) + V ...
→ If I were you, I would apply for that job. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ ứng tuyển công việc đó.)
My close friend is pregnant. The doctor says she _______ the baby in May.
have
has had
was having
is going to have
Dùng “be going to” để đưa ra một dự đoán có căn cứ, bằng chứng rõ ràng ở hiện tại.
Cấu trúc: S + am/is/are + going to + V-inf
→ My close friend is pregnant. The doctor says she is going to have the baby in May. (Bạn thân của tôi đang mang thai. Bác sĩ nói cô ấy sẽ sinh con vào tháng Năm.)
When you _______ reading the book, please return it to the library.
will finish
finish
are finishing
has finished
Trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (When, As soon as, After...), ta dùng thì hiện tại đơn để thay thế cho ý nghĩa tương lai.
Cấu trúc: When + S + V (present simple), S + will/V-inf...
→ When you finish reading the book, please return it to the library. (Khi bạn đọc xong cuốn sách, làm ơn hãy trả lại cho thư viện.)
Hoa said that she had watched that movie two weeks _______.
ago
after
now
before
Trong câu tường thuật (Reported Speech), trạng từ chỉ thời gian “ago” phải được chuyển đổi thành “before”.
→ Hoa said that she had watched that movie two weeks before. (Hoa nói rằng cô ấy đã xem bộ phim đó hai tuần trước đó.)
She claimed that she _______ to leave her job after she became pregnant.
forced
was forced
has forced
was forcing
Đây là cấu trúc câu bị động ở thì quá khứ đơn, diễn tả một sự việc bị tác động bởi yếu tố bên ngoài.
Cấu trúc: S + was/were + V3/ed
→ She claimed that she was forced to leave her job after she became pregnant. (Cô ấy khẳng định rằng mình đã bị buộc phải nghỉ việc sau khi mang thai.)
We visited the village in _______ our greatparents used to live.
which
that
where
whom
Sử dụng đại từ quan hệ “which” thay cho danh từ chỉ nơi chốn khi có giới từ đi kèm phía trước.
"in which" tương đương với "where", nhưng vì đề bài đã cho sẵn giới từ "in" nên ta chỉ chọn "which". Không dùng "in where".
→ We visited the village in which our grandparents used to live. (Chúng tôi đã đến thăm ngôi làng nơi mà ông bà chúng tôi từng sinh sống.)
_______ the fact that e-books have many advantages, they are not yet popular.
Despite
Even if
Although
However
Dùng “Despite” (Mặc dù) khi theo sau là một cụm danh từ hoặc danh từ.
Cấu trúc: Despite + N/N phrase, S + V...
Phân biệt: "Although" cũng mang nghĩa tương tự nhưng theo sau phải là một mệnh đề (S + V). Ở đây "the fact that..." là một cụm danh từ.
→ Despite the fact that e-books have many advantages, they are not yet popular. (Mặc dù thực tế là sách điện tử có nhiều ưu điểm, chúng vẫn chưa phổ biến.)
was going
went
used to going
would be going
Dùng thì quá khứ đơn để diễn tả thói quen hoặc hành động xảy ra thường xuyên trong một khoảng thời gian ở quá khứ.
Lưu ý: "used to + V-inf" cũng chỉ thói quen quá khứ, nhưng phương án C sai ngữ pháp (phải là used to go). "Went" là phương án chính xác nhất về ngữ pháp và ý nghĩa.
→ When he was a teenager, he went skiing in the winter. (Khi còn là một thiếu niên, anh ấy thường đi trượt tuyết vào mùa đông.)
Tom asked me if I’d like to go to the art exhibition with him but, to be honest, _______.
I don’t think.
I wouldn’t like.
I’d rather not.
I don’t want.
Cấu trúc “I’d rather not” dùng để từ chối một lời mời hoặc đề nghị một cách lịch sự.
→ Tom asked me if I’d like to go to the art exhibition with him but, to be honest, I’d rather not. (Tom hỏi tôi có muốn đi xem triển lãm nghệ thuật với anh ấy không nhưng thành thật mà nói, tôi không muốn lắm.)
The wheel, which _______ important for 4000 years, is one of mankind’s first inventions.
will remain
is remaining
has remained
remained
Dấu hiệu: for 4000 years
Dùng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả một trạng thái hoặc sự việc kéo dài từ quá khứ đến hiện tại.
Cấu trúc: S + have/has + V3/ed
→ The wheel, which has remained important for 4000 years, is one of mankind’s first inventions. (Bánh xe, thứ vẫn luôn giữ vai trò quan trọng trong suốt 4000 năm qua, là một trong những phát minh đầu tiên của nhân loại.)
have found
had found
would found
found
Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả hành động hoàn thành trước một mốc thời gian hoặc một hành động khác trong quá khứ.
Cấu trúc: By the time + S + V2/ed, S + had + V3/ed
→ By the time the concert began, we had found our seats. (Vào lúc buổi hòa nhạc bắt đầu, chúng tôi đã tìm thấy chỗ ngồi của mình rồi.)
The number of entrepreneurs in computer software _______ over the past few years.
is doubled
have doubled
will double
has doubled
Chủ ngữ bắt đầu bằng cụm “The number of + N số nhiều” thì động từ luôn chia ở ngôi số ít.
Dấu hiệu: "over the past few years" (thì hiện tại hoàn thành).
→ The number of entrepreneurs in computer software has doubled over the past few years. (Số lượng các nhà khởi nghiệp phần mềm máy tính đã tăng gấp đôi trong vài năm qua.)
The details of the contract _______ yet.
hadn’t settled
weren’t settled
have settled
haven’t been settled
Câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành, dùng để diễn tả việc gì đó chưa được thực hiện tính đến thời điểm nói.
Cấu trúc: S + haven't/hasn't been + V3/ed + yet
→ The details of the contract haven’t been settled yet. (Các chi tiết của bản hợp đồng vẫn chưa được giải quyết xong.)
If your teacher were here now, he _______ us with this difficult exercise.
will help
would help
has helped
had helped
Đây là câu điều kiện loại 2, giả định một tình huống không có thật ở hiện tại.
Cấu trúc: If + S + V2/ed, S + would + V-inf
→ If your teacher were here now, he would help us with this difficult exercise. (Nếu thầy giáo của bạn ở đây lúc này, thầy sẽ giúp chúng ta giải bài tập khó này.)
He made me _______ they had left the district.
to believe
believed
believe
believing
Sử dụng cấu trúc với động từ “make” mang nghĩa sai khiến hoặc gây ra cảm xúc, hành động cho ai.
Cấu trúc: Make + O + V-inf
→ He made me believe they had left the district. (Anh ta đã khiến tôi tin rằng họ đã rời khỏi vùng này.)
– A: “Are you busy tonight? Would you like to go for coffee?”
– B: “Sorry. I _______ the new movie with my boyfriend. He’s already bought the tickets.”
will see
have seen
see
am going to see
Dùng “be going to” để chỉ một kế hoạch, dự định chắc chắn sẽ thực hiện vì đã có sự chuẩn bị từ trước.
→ Sorry. I am going to see the new movie with my boyfriend. He’s already bought the tickets. (Xin lỗi. Mình sẽ đi xem bộ phim mới với bạn trai. Anh ấy đã mua vé rồi.)
– A: “Are you going to Amy’s party this evening?”
– B: “Yes. Are you going too? I _______ you a lift.”
will give
give
am giving
am going to give
Dùng “will” để đưa ra một lời đề nghị hoặc sự giúp đỡ ngay tại thời điểm nói.
→ Yes. Are you going too? I will give you a lift. (Có chứ. Bạn cũng đi à? Để mình cho bạn đi nhờ xe nhé.)
I don’t think England _______ the next World Cup.
win
is winning
will win
is going to win
Dùng “will” cho một dự đoán mang tính quan điểm cá nhân, thường đi sau các từ như: think, believe, hope...
→ I don’t think England will win the next World Cup. (Tôi không nghĩ đội tuyển Anh sẽ giành chức vô địch World Cup tới.)
If you inherited a million pounds, what _______ with the money?
would you do
will you do
do you do
are you going to do
Câu hỏi ở câu điều kiện loại 2, dùng để hỏi về một giả định không có thật.
Cấu trúc: If + S + V2/ed, what + would + S + V-inf?
→ If you inherited a million pounds, what would you do with the money? (Nếu bạn thừa kế một triệu bảng, bạn sẽ làm gì với số tiền đó?)
They first _______ in 2018. They _______ good friends ever since.
met - have been
met - were
have met - were
have met - have been
Sự kết hợp giữa thì quá khứ đơn (mốc thời gian xác định) và hiện tại hoàn thành (kéo dài đến hiện tại).
Dấu hiệu: "in 2018" (Past simple) và "ever since" (Present perfect).
→ They first met in 2018. They have been good friends ever since. (Họ gặp nhau lần đầu vào năm 2018. Họ đã là bạn tốt của nhau kể từ đó.)
We’ve been friends on Facebook for years, but it was the first time I _______ him face to face.
was meeting
met
had met
would meet
Cấu trúc “It was the first time...” dùng thì quá khứ hoàn thành để nhấn mạnh trải nghiệm trước một thời điểm trong quá khứ.
Cấu trúc: It was the first time + S + had + V3/ed
→ We’ve been friends on Facebook for years, but it was the first time I had met him face to face. (Chúng tôi đã là bạn trên Facebook nhiều năm, nhưng đó là lần đầu tiên tôi gặp anh ấy trực tiếp.)
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Night markets in this area are often the best places for a bargain because one can find many things he/she likes at low prices.
a fair client
a nice store
a good deal
a reliable business
Dịch nghĩa: Các chợ đêm trong khu vực này thường là nơi tốt nhất để mua được món hời vì người ta có thể tìm thấy nhiều thứ mình thích với giá thấp.
→ a bargain (phr): một món hời
A. a fair client (phr): một khách hàng công bằng
B. a nice store (phr): một cửa hàng đẹp
C. a good deal (phr): một thỏa thuận tốt, một món hời
D. a reliable business (phr): một doanh nghiệp đáng tin cậy
Như vậy, a bargain (phr) ~ a good deal (phr): một món hời.
I had to work long hours at night, so I was worn out when I got home.
exhausted
punctual
energetic
outgoing
Dịch nghĩa: Tôi phải làm việc nhiều giờ liền vào ban đêm, vì vậy khi về nhà tôi đã kiệt sức.
→ worn out (adj): kiệt sức
A. exhausted (adj): kiệt sức
B. punctual (adj): đúng giờ
C. energetic (adj): tràn đầy năng lượng
D. outgoing (adj): hướng ngoại
Như vậy, worn out (adj) ~ exhausted (adj): kiệt sức.
Using apps to order online is becoming more prevalent among young people.
affordable
popular
expensive
modern
Dịch nghĩa: Việc sử dụng ứng dụng để đặt hàng trực tuyến đang trở nên phổ biến hơn trong giới trẻ.
→ prevalent (adj): phổ biến, thịnh hành
A. affordable (adj): giá phải chăng
B. popular (adj): phổ biến
C. expensive (adj): đắt đỏ
D. modern (adj): hiện đại
Như vậy, prevalent (adj) ~ popular (adj): phổ biến.
The city is famous for its magnificent architecture and historical landmarks.
romantic
touristy
impressive
luxurious
Dịch nghĩa: Thành phố này nổi tiếng với kiến trúc tráng lệ và các di tích lịch sử.
→ magnificent (adj): hùng vĩ, tráng lệ, tuyệt đẹp, gây ấn tượng
A. romantic (adj): lãng mạn
B. touristy (adj): mang tính du lịch (rất đông đúc, có tính thương mại hóa cao, giá đắt đỏ và thiếu đi nét văn hóa bản địa chân thực) → hàm ý tiêu cực
C. impressive (adj): gây ấn tượng
D. luxurious (adj): sang trọng
Như vậy, magnificent (adj) ~ impressive (adj): gây ấn tượng.
There is little chance that we will succeed in changing the law. Nevertheless, it is important that we try.
However
Moreover
Consequently
Fortunately
Dịch nghĩa: Có rất ít khả năng chúng ta sẽ thành công trong việc thay đổi luật. Tuy nhiên, điều quan trọng là chúng ta phải cố gắng.
→ Nevertheless (adv): Tuy nhiên
A. However (adv): Tuy nhiên
B. Moreover (adv): Hơn thế nữa
C. Consequently (adv): Hậu quả là
D. Fortunately (adv): May mắn là
Như vậy, Nevertheless (adv) ~ However (adv): Tuy nhiên.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
The staff were worried that the new marketing scheme would fail.
pass
succeed
disappear
waste
Dịch nghĩa: Các nhân viên lo ngại rằng kế hoạch tiếp thị mới sẽ thất bại.
→ fail (v): thất bại
A. pass (v): vượt qua (kỳ thi, bài kiểm tra)
B. succeed (v): thành công
C. disappear (v): biến mất
D. waste (v): lãng phí
Như vậy, fail (v): thất bại >< succeed (v): thành công.
Professional athletes take part in intense training sessions, in which they work extremely hard.
tiring
extravagant
unique
relaxing
Dịch nghĩa: Các vận động viên chuyên nghiệp tham gia vào các buổi tập luyện có cường độ cao, trong đó họ luyện tập vô cùng chăm chỉ.
→ intensive (adj): căng thẳng, có cường độ cao
A. tiring (adj): gây mệt mỏi
B. extravagant (adj): xa hoa, lãng phí
C. unique (adj): độc đáo
D. relaxing (adj): thư giãn
Như vậy, intensive (adj): căng thẳng, cường độ cao >< relaxing (adj): thư giãn.
This is a high-quality product at a very affordable price.
expensive
peaceful
badly-paid
boring
Dịch nghĩa: Đây là một sản phẩm chất lượng cao với mức giá rất phải chăng.
→ affordable (adj): giá phải chăng
A. expensive (adj): đắt đỏ
B. peaceful (adj): yên bình
C. badly-paid (adj): có mức lương thấp
D. boring (adj): nhàm chán
Như vậy, affordable (adj): giá phải chăng >< expensive (adj): đắt đỏ
Don’t be so apathetic - how can you get a job if you don’t even start looking?
honest
enthusiastic
optimistic
reliable
Dịch nghĩa: Đừng thờ ơ như vậy – làm sao bạn có thể có được việc làm nếu bạn còn không bắt đầu tìm kiếm?
→ apathetic (adj): thờ ơ, không quan tâm, thiếu nhiệt tình
A. honest (adj): trung thực
B. enthusiastic (adj): nhiệt tình
C. optimistic (adj): lạc quan
D. reliable (adj): đáng tin cậy
Như vậy, apathetic (adj): thờ ơ, thiếu nhiệt tình >< enthusiastic (adj): nhiệt tình.
Everybody loves Whitney since she is outgoing and gregarious.
unsociable
unconfident
impatient
dishonest
Dịch nghĩa: Mọi người đều yêu quý Whitney vì cô ấy hướng ngoại và hòa đồng.
→ gregarious (adj): hòa đồng
A. unsociable (adj): không hòa đồng, ít giao tiếp
B. unconfident (adj): thiếu tự tin
C. impatient (adj): thiếu kiên nhẫn
D. dishonest (adj): không trung thực
Như vậy, gregarious (adj): hòa đồng >< unsociable (adj): không hòa đồng.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Kris kindly offered Sam to drive her to the airport, but she turned him down.
kindly
Sam to drive
to
down
Cấu trúc “offer to V”: đề nghị làm gì đó cho ai.
→ Cụm “(offered) Sam to drive her” sai cấu trúc do thừa tân ngữ Sam.
Sửa: Sam to drive her → to drive Sam
Câu đúng: Kris kindly offered to drive Sam to the airport, but she turned him down. (Kris ân cần đề nghị lái xe đưa Sam ra sân bay, nhưng cô ấy đã từ chối.)
Everyone is feeling a bit cold here; would you mind to close all the windows?
is
would
a
to close
Cấu trúc “mind + V-ing”: bận tâm, thấy phiền khi làm gì.
→ Cụm “to close” sai khi đứng sau động từ “mind”.
Sửa: to close → closing
Câu đúng: Everyone is feeling a bit cold here; would you mind closing all the windows? (Mọi người ở đây đều cảm thấy hơi lạnh; bạn có phiền đóng hết các cửa sổ lại không?)
To my opinion, physical schools will become very rare in the future.
will become
very rare
To my opinion
physical schools
Cụm “To my opinion” sai do trong tiếng Anh giới từ “to” không đi kèm danh từ “opinion” để diễn đạt quan điểm cá nhân; cấu trúc đúng là “In my opinion” (Theo quan điểm của tôi).
Sửa: To my opinion → In my opinion
Câu đúng: In my opinion, physical schools will become very rare in the future. (Theo tôi, trường học truyền thống sẽ trở nên rất hiếm trong tương lai.)
Have you ever wondered what would happen whether people didn’t have the Internet?
ever wondered
we didn’t have
whether
what would happen
Đây là câu điều kiện loại 2, dự đoán kết quả của một tình huống, hành động không có thật ở hiện tại và tương lai.
Cấu trúc: If + S + V (past simple), S + would (not) + V ...
→ Từ “whether” sai do đây không phải liên từ được sử dụng trong câu điều kiện.
Sửa: whether → if
Câu đúng: Have you ever wondered what would happen if people didn’t have the Internet? (Bạn đã bao giờ tự hỏi điều gì sẽ xảy ra nếu con người không có Internet chưa?)
Kent refused to join the school basketball team, this was not good news at all.
the school
to join
this was
not good news
Câu mắc lỗi comma splice: câu có hai mệnh đề độc lập được nối với nhau bởi dấu phẩy thay vì sử dụng liên từ kết hợp. Để khắc phục, ta có thể dùng “which was” thay cho “this was” để tạo thành mệnh đề quan hệ không xác định, trong đó “which” thay thế cho toàn bộ mệnh đề đứng trước, giúp câu trở nên đúng ngữ pháp và liên kết chặt chẽ hơn.
Sửa: this was → which was
Câu đúng: Kent refused to join the school basketball team, which was not good news at all. (Kent từ chối tham gia đội bóng rổ của trường, đó hoàn toàn không phải là tin tốt.)
Sylvia Earle, an underwater explorer and marine biologist, who was born in the USA in 1935.
underwater
the USA
who was
biologist
Phân tích thành phần câu:
- Sylvia Earle: chủ ngữ
- an underwater explorer and marine biologist: cụm danh từ đồng vị, bổ nghĩa cho chủ ngữ
- who was born in the USA in 1935: mệnh đề quan hệ, bổ nghĩa cho chủ ngữ Sylvia Earle
→ Câu mắc lỗi sentence fragment vì thiếu động từ chính. Để khắc phục, ta chỉ cần bỏ đại từ quan hệ “who”, khi đó “was born” trở thành động từ chính của câu, làm câu đúng ngữ pháp.
Sửa: who was → was
Câu đúng: Sylvia Earle, an underwater explorer and marine biologist, was born in the USA in 1935. (Sylvia Earle, nhà thám hiểm dưới nước và nhà sinh vật học biển, sinh năm 1935 tại Hoa Kỳ.)
Automobiles began to be equipped by built-in radios around 1930.
by
to be
around
Automobiles
Cấu trúc “be equipped with something”: được trang bị với cái gì.
→ Giới từ “by” sai do không đi với động từ “equip”.
Sửa: by → with
Câu đúng: Automobiles began to be equipped with built-in radios around 1930. (Xe ô tô bắt đầu được trang bị radio tích hợp vào khoảng năm 1930.)
Passengers shouldn’t be thrown away their tickets since they may be checked during the journey.
be thrown
their
they
be checked
Chủ ngữ “passengers” (các hành khách) là đối tượng thực hiện hành động “throw away their tickets” (vứt bỏ vé của họ). → Câu sai do sử dụng thể bị động.
Sửa: be thrown → throw
Câu đúng: Passengers shouldn’t throw away their tickets since they may be checked during the journey. (Hành khách không nên vứt bỏ vé của mình vì vé có thể bị kiểm tra trong suốt hành trình.)
My uncle was a community leader whom everyone in our town admired him very much.
everyone
was
him
whom
Đại từ quan hệ “whom” dùng để thay thế cho người, đứng ở vị trí tân ngữ trong câu.
→ Đại từ “him” sai do mệnh đề bị lặp tân ngữ (redundant object): “whom” đã thay thế cho “my uncle” ở vị trí tân ngữ sau động từ “admired”.
Sửa: him → ∅
Câu đúng: My uncle was a community leader whom everyone in our town admired very much. (Chú tôi là một nhà lãnh đạo cộng đồng được mọi người trong thị trấn vô cùng kính trọng.)
I believe I can reach your requirements, so I am writing this letter to apply for the position of English-speaking local tour guide.
am writing
to apply
position
reach
Cụm từ cố định “meet/fulfill/satisfy one’s requirements”: đáp ứng yêu cầu của ai.
→ Động từ “reach” (chạm đến, tiếp cận được) sai do không đi kèm danh từ “requirements” (yêu cầu).
Sửa: reach → satisfy
Câu đúng: I believe I can satisfy your requirements, so I am writing this letter to apply for the position of English-speaking local tour guide. (Tôi tin rằng mình có thể đáp ứng được các yêu cầu của quý công ty, vì vậy tôi viết thư này để ứng tuyển vào vị trí hướng dẫn viên du lịch địa phương nói tiếng Anh.)








