Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 10 Friends Global có đáp án - Part 4: Reading
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 10 Friends Global có đáp án - Part 4: Reading

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1045 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Read the following advertisement and choose the option that best fits each of the blanks.

LOCAL TOUR GUIDES WANTED

The Tour Guide Network is looking for local tour guides during the three coming months.

Join us to offer (1) _______ to international visitors around the city’s best spots!

We need enthusiastic local guides to support different sightseeing tours around the city.

Ideal candidates must be:

●     Knowledgeable (2) _______ the city’s history and famous destinations

●     Good at (3) _______ to help visitors explore local cultures

●     Able (4) _______ issues like delays or accidents

●     (5) _______ during the time of three months

●     Experienced with large groups of visitors (6) _______ can take up to 20 people in each group

Send your CV to localtourguides@gmail.com if you want to become a part of us!

(Adapted from Practice Tests Grade 10)

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Join us to offer (1) _______ to international visitors around the city’s best spots!

travel unforgettable experiences

unforgettable experiences travel

unforgettable travel experiences

experiences

Xem đáp án

Trật tự cụm danh từ: adj + N-bổ nghĩa + N-chính

Tính từ (unforgettable) + Danh từ đóng vai trò bổ nghĩa (travel) + Danh từ chính (experiences).

→ unforgettable travel experiences: những trải nghiệm du lịch khó quên.

Chọn C.

→ Join us to offer unforgettable travel experiences to international visitors around the city’s best spots!

Dịch nghĩa: Hãy tham gia cùng chúng tôi để mang đến những trải nghiệm du lịch khó quên cho du khách quốc tế quanh những địa điểm đẹp nhất của thành phố!

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

●     Knowledgeable (2) _______ the city’s history and famous destinations

of

by

about

with

Xem đáp án

Cấu trúc cố định: be knowledgeable about something (có kiến thức, am hiểu về cái gì).

Chọn C.

→ Knowledgeable about the city’s history and famous destinations.

Dịch nghĩa: Am hiểu về lịch sử thành phố và các điểm đến nổi tiếng.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

●     Good at (3) _______ to help visitors explore local cultures

communicator

communicating

communicative

communicate

Xem đáp án

A. communicator (n): người giao tiếp.

B. communicating (V-ing): việc giao tiếp.

C. communicative (adj): cởi mở, thích trò chuyện.

D. communicate (v): giao tiếp.

Sau giới từ "at" cần một danh từ hoặc động từ thêm đuôi -ing (Gerund).

Cấu trúc: be good at + V-ing/Noun: giỏi làm việc gì

Chọn B.

→ Good at communicating to help visitors explore local cultures.

Dịch nghĩa: Giỏi giao tiếp để giúp du khách khám phá các nền văn hóa địa phương.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

●     Able (4) _______ issues like delays or accidents

to handle

handle

handling

handled

Xem đáp án

A. to handle: để xử lý.

B. handle (v-inf): xử lý.

C. handling (V-ing): việc xử lý.

D. handled (V-ed): đã xử lý.

Cấu trúc: be able + to-V: có khả năng làm gì

Chọn A.

→ Able to handle issues like delays or accidents.

Dịch nghĩa: Có khả năng xử lý các vấn đề như sự chậm trễ hoặc tai nạn.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

●     (5) _______ during the time of three months

Patient

Talented

Sensitive

Available

Xem đáp án

A. Patient (adj): kiên nhẫn.

B. Talented (adj): tài năng.

C. Sensitive (adj): nhạy cảm.

D. Available (adj): rảnh, có mặt, sẵn sàng.

Dựa vào ngữ cảnh "trong khoảng thời gian 3 tháng tới", ta cần một tính từ chỉ sự sẵn sàng về thời gian.

Chọn D.

→ Available during the time of three months.

Dịch nghĩa: Có thể làm việc (sẵn sàng) trong khoảng thời gian ba tháng.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

●     Experienced with large groups of visitors (6) _______ can take up to 20 people in each group

what

that

whom

where

Xem đáp án

A. what: cái mà (không dùng làm đại từ quan hệ thay thế danh từ đứng trước).

B. that: người/vật mà (đại từ quan hệ làm chủ ngữ).

C. whom: người mà (làm tân ngữ).

D. where: nơi mà (chỉ nơi chốn).

Chỗ trống cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người trước đó là "visitors" và làm chủ ngữ cho động từ "can take". Vì "visitors" là chủ ngữ của mệnh đề quan hệ nên ta dùng that (hoặc who nếu có trong đáp án).

Chọn B.

→ Experienced with large groups of visitors that can take up to 20 people in each group.

Dịch nghĩa: Có kinh nghiệm với các nhóm khách lớn có thể lên đến 20 người mỗi nhóm.

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

LOCAL TOUR GUIDES WANTED

The Tour Guide Network is looking for local tour guides during the three coming months.

Join us to offer unforgettable travel experiences to international visitors around the city’s best spots! We need enthusiastic local guides to support different sightseeing tours around the city.

Ideal candidates must be:

  • Knowledgeable about the city’s history and famous destinations.

  • Good at communicating to help visitors explore local cultures.

  • Able to handle issues like delays or accidents.

  • Available during the time of three months.

  • Experienced with large groups of visitors that can take up to 20 people in each group.

Send your CV to

localtourguides@gmail.com if you want to become a part of us!

TUYỂN DỤNG HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH ĐỊA PHƯƠNG

Mạng lưới Hướng dẫn viên Du lịch đang tìm kiếm các hướng dẫn viên địa phương trong ba tháng tới.

Hãy tham gia cùng chúng tôi để mang lại những trải nghiệm du lịch khó quên cho du khách quốc tế tại những địa điểm tuyệt vời nhất của thành phố! Chúng tôi cần những hướng dẫn viên địa phương nhiệt huyết để hỗ trợ các tour tham quan khác nhau quanh thành phố.

Ứng viên lý tưởng phải:

  • Am hiểu về lịch sử thành phố và các điểm đến nổi tiếng.

  • Giỏi giao tiếp để giúp du khách khám phá văn hóa địa phương.

  • Có khả năng xử lý các vấn đề như sự chậm trễ hoặc tai nạn.

  • Sẵn sàng làm việc trong khoảng thời gian ba tháng.

  • Có kinh nghiệm với các nhóm khách lớn mà có thể lên đến 20 người mỗi nhóm.

Hãy gửi CV của bạn đến địa chỉ

localtourguides@gmail.com nếu bạn muốn trở thành một phần của chúng tôi!

Đoạn văn

Read the passage about Martin Lewis and decide whether the following statements are T (true), F (false) or NG (not given).

MARTIN LEWIS: THE MONEY MAN

Martin Lewis is a British journalist, TV presenter and writer. He knows a lot about money: how to spend it, where to use it, and, most importantly, how to save it!

Martin was always interested in saving money and helping others to save money. He shared helpful tips with friends about it, he talked about it on television, and he wrote about it in a national newspaper. In 2003, he decided to create the website moneysavingexpert.com. He paid a man in Uzbekistan £100 to design the site, and soon thousands of people were using it. The website provided a wealth of useful information. It told people which times of the day supermarkets had the most special offers. It helped people get discounts on everything from clothes to holidays. It told people when shops had sales on. The website helped people to buy things they couldn’t afford before. And if you needed to borrow money to buy a new car or a house, it told you which banks were the best to lend it to you. Lots of people started using moneysavingexpert.com and began recommending it to their friends.

The website was a resounding success and Martin did a great job. Currently, over 13 million people use moneysavingexpert.com every month. However, in 2012, Martin Lewis sold the site to another company for £87 million, but he never stopped helping people. Since selling the website, he has given away over £10 million to charities that help people look after their money. He’s certainly brought smiles to many people’s faces. And it all started with £100.

(Adapted from english-practice.net)

7. Tự luận
• 1 điểm

Martin Lewis is an expert on how to spend less money.

Xem đáp án

T

Martin Lewis is an expert on how to spend less money. (Martin Lewis là một chuyên gia về cách chi tiêu ít tiền hơn.)

Thông tin (Đoạn 1): He knows a lot about money: how to spend it, where to use it, and, most importantly, how to save it!

(Ông ấy hiểu rất rõ về tiền bạc: cách tiêu tiền, sử dụng tiền vào đâu và quan trọng nhất là cách tiết kiệm tiền!)

=> True

8. Tự luận
• 1 điểm

He paid someone abroad to design his website.

Xem đáp án

T

He paid someone abroad to design his website. (Ông ấy đã trả tiền cho một người ở nước ngoài để thiết kế trang web của mình.)

Thông tin (Đoạn 2): He paid a man in Uzbekistan £100 to design the site. (Ông ta đã trả cho một người đàn ông ở Uzbekistan 100 bảng Anh để thiết kế trang web.)

=> Martin ở Anh, còn người thiết kế ở Uzbekistan (nước ngoài), vậy thông tin này là chính xác.

=> True

9. Tự luận
• 1 điểm

After launching the website, Martin only shared money-saving ideas online.

Xem đáp án

F

After launching the website, Martin only shared money-saving ideas online. (Sau khi ra mắt trang web, Martin chỉ chia sẻ các ý tưởng tiết kiệm tiền trực tuyến.)

Thông tin (Đoạn 2): He shared helpful tips with friends about it, he talked about it on television, and he wrote about it in a national newspaper. (Ông đã chia sẻ những lời khuyên hữu ích với bạn bè về vấn đề này, ông đã nói về nó trên truyền hình và ông đã viết về nó trên một tờ báo quốc gia.)

=>  Từ khóa "only" (chỉ) làm câu này sai. Bài đọc cho biết ông chia sẻ qua nhiều kênh, không chỉ online.

10. Tự luận
• 1 điểm

People can save money by going to supermarkets at certain times of the day.

Xem đáp án

T

People can save money by going to supermarkets at certain times of the day. (Mọi người có thể tiết kiệm tiền bằng cách đi siêu thị vào những thời điểm nhất định trong ngày.)

Thông tin (Đoạn 2): It told people which times of the day supermarkets had the most special offers. (Nó cho biết thời điểm nào trong ngày các siêu thị có nhiều ưu đãi đặc biệt nhất).

=> special offers = khuyến mãi → tiết kiệm tiền

=> True

11. Tự luận
• 1 điểm

The site advised users on suitable banks for borrowing money alone.

Xem đáp án

NG

The site advised users on suitable banks for borrowing money alone. (Trang web tư vấn cho người dùng về các ngân hàng phù hợp để chỉ vay tiền.)

Bài đọc có nói trang web tư vấn về ngân hàng để vay tiền mua xe hoặc nhà (it told you which banks were the best to lend it to you). Tuy nhiên, cụm từ "alone" (chỉ riêng việc nà) không được đề cập hoặc làm rõ trong đoạn văn này.

=> Not Given

12. Tự luận
• 1 điểm

Martin Lewis stopped helping people after selling the website.

Xem đáp án

F

Martin Lewis stopped helping people after selling the website. (Martin Lewis đã ngừng giúp

Thông tin (Đoạn 3): but he never stopped helping people. Since selling the website, he has given away over £10 million to charities... (nhưng ông ấy chưa bao giờ ngừng giúp đỡ mọi người. Kể từ khi bán trang web, ông ấy đã quyên góp hơn 10 triệu bảng Anh cho các tổ chức từ thiện...)

=> False

Dịch bài đọc:

MARTIN LEWIS: NGƯỜI ĐÀN ÔNG CỦA TIỀN BẠC

Martin Lewis là một nhà báo, người dẫn chương trình truyền hình và nhà văn người Anh. Ông hiểu biết rất nhiều về tiền bạc: cách tiêu tiền, nơi sử dụng tiền, và quan trọng nhất là cách tiết kiệm tiền!

 

Martin luôn quan tâm đến việc tiết kiệm tiền và giúp đỡ người khác làm điều tương tự. Ông chia sẻ những mẹo hữu ích với bạn bè, thảo luận về vấn đề này trên truyền hình và viết bài trên một tờ báo quốc gia. Năm 2003, ông quyết định thành lập trang web moneysavingexpert.com. Ông đã trả cho một người đàn ông ở Uzbekistan 100 bảng Anh để thiết kế trang web, và chẳng bao lâu sau, hàng nghìn người đã sử dụng nó.

Trang web này cung cấp vô số thông tin hữu ích. Nó chỉ cho mọi người biết những thời điểm nào trong ngày siêu thị có nhiều ưu đãi đặc biệt nhất. Nó giúp mọi người nhận được giảm giá cho mọi thứ, từ quần áo đến các kỳ nghỉ. Nó cũng cho mọi người biết khi nào các cửa hàng có chương trình giảm giá. Trang web đã giúp mọi người mua được những thứ mà trước đây họ không đủ khả năng chi trả. Và nếu bạn cần vay tiền để mua một chiếc ô tô mới hoặc một ngôi nhà, nó sẽ cho bạn biết ngân hàng nào là tốt nhất để vay. Rất nhiều người đã bắt đầu sử dụng trang web này và giới thiệu nó cho bạn bè của họ.

Trang web là một thành công rực rỡ và Martin đã hoàn thành xuất sắc công việc của mình. Hiện nay, có hơn 13 triệu người truy cập moneysavingexpert.com mỗi tháng. Tuy nhiên, vào năm 2012, Martin Lewis đã bán trang web này cho một công ty khác với giá 87 triệu bảng Anh, nhưng ông chưa bao giờ ngừng giúp đỡ mọi người. Kể từ khi bán trang web, ông đã quyên góp hơn 10 triệu bảng Anh cho các tổ chức từ thiện giúp mọi người quản lý tiền bạc của mình. Ông chắc chắn đã mang lại nụ cười cho rất nhiều người. Và tất cả những điều vĩ đại đó đều bắt đầu chỉ với 100 bảng Anh ban đầu.

Đoạn văn

Read the passage about a brief history of the camera and choose the option that best fits each of the blanks.

How Was The First Camera Invented?

(13) _______ that led him to become an apprentice in architecture and theater design. As Louis continued experimenting with silver, Louis eventually discovered a relatively simple method that worked.

In 1839, Louis Daguerre invented the Daguerreotype, (14) _______. During light exposure, a thin film of silver iodide was applied to a metal plate. The photographer would then treat it with mercury vapor and heated saltwater in the darkness. (15) _______.

In spite of being technically a mirror that reflects the world it captured, the Daguerreotype produced positive images, unlike the ‘negative’ images of Joseph Niépce. (16) _______, but technological advances drastically decreased this time period within a few years, allowing the camera to even be used for family portraits.

In exchange for a lifetime pension for Louis and his son, the French government purchased the rights to the daguerreotype photographic design technique. (17) _______. Soon, every wealthy household was taking advantage of this new technology.

(Adapted from Pixsy)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(13) _______ that led him to become an apprentice in architecture and theater design.

Louis Daguerre was passionate for finding a simple method to create permanent images

Since Louis Daguerre had passion for finding a simple way to create permanent images

It was Louis Daguerre’s passion for finding a simple method to create permanent images

The passion for finding a simple method to create permanent images by Louis Daguerre

Xem đáp án

Cấu trúc: Đây là cấu trúc câu chẻ (Cleft sentence): It + was + Noun/Phrase + that + V... dùng để nhấn mạnh chủ ngữ.

Dịch nghĩa:

A. Louis Daguerre rất đam mê tìm kiếm một phương pháp đơn giản để tạo ra những hình ảnh vĩnh cửu

B. Vì Louis Daguerre có niềm đam mê tìm kiếm một cách đơn giản để tạo ra những hình ảnh vĩnh cửu

C. Chính niềm đam mê của Louis Daguerre trong việc tìm kiếm một phương pháp đơn giản để tạo ra những hình ảnh vĩnh cửu

D. Niềm đam mê tìm kiếm một phương pháp đơn giản để tạo ra những hình ảnh vĩnh cửu của Louis Daguerre

Phân tích:

A. sai vì đây là mệnh đề hoàn chỉnh, không thể nối trực tiếp với “that led…”

B.  “since” tạo mệnh đề phụ, nhưng phía sau lại có “that led…” → cấu trúc không logic

C. Đúng cấu trúc câu chẻ

D. Đây là cụm danh từ, gây thiếu động từ chính

Chọn C.

→ It was Louis Daguerre’s passion for finding a simple method to create permanent images that led him to become an apprentice in architecture and theater design.

Dịch nghĩa: Chính niềm đam mê tìm kiếm một phương pháp đơn giản để tạo ra những hình ảnh vĩnh cửu của Louis Daguerre đã dẫn dắt ông trở thành người học việc trong ngành kiến trúc và thiết kế sân khấu.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
In 1839, Louis Daguerre invented the Daguerreotype, (14) _______.

an early form of photographic camera

was an early photographic camera

it was an early photographic camera invention

and it became the early photographic camera

Xem đáp án

Phần sau dấu phẩy là mệnh đề quan hệ rút gọn hoặc cụm danh từ bổ sung thông tin.

Ta cần cụm giải thích Daguerreotype là gì.

Dịch nghĩa:

A. một dạng sơ khai của máy ảnh chụp hình

B. đã là một chiếc máy ảnh chụp hình sơ khai

C. nó là một phát minh máy ảnh chụp hình sơ khai

D. và nó đã trở thành chiếc máy ảnh chụp hình sơ khai

Phân tích:

A. phù hợp làm cụm danh từ bổ nghĩa cho Daguerreotype

B. thiếu đại từ quan hệ "which" để làm mệnh đề quan hệ.

C. tạo thành lỗi "comma splice" (hai câu độc lập nối nhau chỉ bằng dấu phẩy).

D. sai logic thời gian (không phải “trở thành” sau đó)

Chọn A.

→ In 1839, Louis Daguerre invented the Daguerreotype, an early form of photographic camera.

Dịch nghĩa: Vào năm 1839, Louis Daguerre đã phát minh ra Daguerreotype, một dạng sơ khai của máy ảnh chụp hình.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The photographer would then treat it with mercury vapor and heated saltwater in the darkness. (15) _______.

Meanwhile, the photographer carefully observed the image forming on the plate before completing the remaining film processing steps

Thus, the metal plate gradually reflected less light as photographers continued to expose it to the environment

In contrast, many early photographers focused mainly on improving camera lenses rather than perfecting the chemical process itself

As a result, any silver iodide that was unaffected by the light would be removed, leaving behind a fixed image on the camera

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Ngữ cảnh: Đoạn này mô tả quy trình hóa học để tạo ra bức ảnh. Cần một câu nêu kết quả của quá trình hóa học này (cố định hình ảnh).

Dịch nghĩa:

A. Trong khi đó, nhiếp ảnh gia cẩn thận quan sát hình ảnh hình thành trên tấm phim trước khi hoàn thành các bước xử lý phim còn lại.

B. Do đó, tấm kim loại dần phản xạ ít ánh sáng hơn khi nhiếp ảnh gia tiếp tục phơi sáng nó ra môi trường.

C. Ngược lại, nhiều nhiếp ảnh gia thời kỳ đầu chủ yếu tập trung vào việc cải tiến ống kính máy ảnh hơn là hoàn thiện quy trình hóa học.

D. Kết quả là, bất kỳ bạc iodide nào không bị ảnh hưởng bởi ánh sáng sẽ bị loại bỏ, để lại một hình ảnh cố định trên máy ảnh.

Phân tích:

A. quan sát ảnh → không phải bước hóa học chính

B. phản xạ ánh sáng → không liên quan trực tiếp

C. nói về ống kính → lạc chủ đề

D. mô tả chính xác cơ chế: phần không phản ứng ánh sáng bị loại bỏ → ảnh được cố định

→ liên kết logic: chemical process → result

Chọn D.

→ The photographer would then treat it with mercury vapor and heated saltwater in the darkness. As a result, any silver iodide that was unaffected by the light would be removed, leaving behind a fixed image on the camera.

Dịch nghĩa: Sau đó, nhiếp ảnh gia sẽ xử lý nó bằng hơi thủy ngân và nước muối nóng trong bóng tối. Kết quả là, bất kỳ bạc iodide nào không bị ảnh hưởng bởi ánh sáng sẽ bị loại bỏ, để lại một hình ảnh cố định trên máy ảnh.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(16) _______, but technological advances drastically decreased this time period within a few years, allowing the camera to even be used for family portraits.

Initially, Daguerreotype photography required long exposure times

Daguerreotype photography requiring long exposure times initially

Long exposure times first required by Daguerreotype photography

Because Daguerreotype photography required long exposure times

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Liên từ "but" (nhưng) dùng để nối hai vế đối lập. Vế sau nói về việc "giảm đáng kể khoảng thời gian này".

Vế trước phải đề cập đến việc thời gian chụp ảnh (phơi sáng) ban đầu là rất lâu.

Dịch nghĩa:

A. Ban đầu, kỹ thuật chụp ảnh Daguerreotype yêu cầu thời gian phơi sáng dài

B. Kỹ thuật chụp ảnh Daguerreotype ban đầu yêu cầu thời gian phơi sáng dài

C. Thời gian phơi sáng dài là yếu tố đầu tiên được yêu cầu bởi kỹ thuật chụp ảnh Daguerreotype

D. Bởi vì kỹ thuật chụp ảnh Daguerreotype yêu cầu thời gian phơi sáng dài

Phân tích:

A. đúng ngữ pháp và logic.

B. là một cụm từ, không phải mệnh đề hoàn chỉnh.

C. đảo cấu trúc sai

D. dùng "Because" kết hợp với "but" là sai cấu trúc câu ghép.

Chọn A.

→ Initially, Daguerreotype photography required long exposure times, but technological advances drastically decreased this time period within a few years.

Dịch nghĩa: Ban đầu, việc chụp ảnh bằng Daguerreotype đòi hỏi thời gian phơi sáng dài, nhưng những tiến bộ công nghệ đã giúp giảm đáng kể khoảng thời gian này trong vòng vài năm.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(17) _______. Soon, every wealthy household was taking advantage of this new technology.

Yet, France maintained strict control over the technique to prevent commercial copying

Later, France presented the technology and science behind it as a “free gift to the world”

At the same time, scientists across Europe debated the artistic value of photography

Therefore, access to the new photographic process remained limited to trained specialists

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Ngữ cảnh: Chính phủ Pháp mua bản quyền. Sau đó phải nói điều gì xảy ra với công nghệ.

Dịch nghĩa:

A. Tuy nhiên, Pháp vẫn duy trì sự kiểm soát chặt chẽ đối với kỹ thuật này để ngăn chặn sao chép thương mại.

B. Sau đó, nước Pháp đã trình bày công nghệ và khoa học đằng sau nó như một "món quà miễn phí cho thế giới".

C. Đồng thời, các nhà khoa học khắp châu Âu đã tranh luận về giá trị nghệ thuật của nhiếp ảnh.

D. Do đó, việc tiếp cận quy trình chụp ảnh mới vẫn còn hạn chế đối với các chuyên gia được đào tạo.

Phân tích:

A, D. trái ngược với ý "mọi người đều sử dụng" ở câu sau.

B. khớp hoàn toàn với thực tế lịch sử (nước Pháp đã công bố miễn phí kỹ thuật này) và giải thích tại sao nó lại trở nên phổ biến.

C. tranh luận nghệ thuật → không liên kết

Chọn B.

→ In exchange for a lifetime pension for Louis and his son, the French government purchased the rights to the daguerreotype photographic design technique. Later, France presented the technology and science behind it as a “free gift to the world”. Soon, every wealthy household was taking advantage of this new technology.

Dịch nghĩa: Để đổi lấy một khoản lương hưu trọn đời cho Louis và con trai ông, chính phủ Pháp đã mua lại bản quyền kỹ thuật thiết kế hình ảnh Daguerreotype. Sau đó, nước Pháp đã trình bày công nghệ và khoa học đằng sau nó như một "món quà miễn phí cho thế giới". Chẳng bao lâu sau, mọi gia đình giàu có đều đã tận dụng công nghệ mới này.

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

How Was The First Camera Invented?

It was Louis Daguerre’s passion for finding a simple method to create permanent images that led him to become an apprentice in architecture and theater design. As Louis continued experimenting with silver, Louis eventually discovered a relatively simple method that worked.

In 1839, Louis Daguerre invented the Daguerreotype, an early form of photographic camera. During light exposure, a thin film of silver iodide was applied to a metal plate. The photographer would then treat it with mercury vapor and heated saltwater in the darkness. As a result, any silver iodide that was unaffected by the light would be removed, leaving behind a fixed image on the camera.

In spite of being technically a mirror that reflects the world it captured, the Daguerreotype produced positive images, unlike the ‘negative’ images of Joseph Niépce. Initially, Daguerreotype photography required long exposure times, but technological advances drastically decreased this time period within a few years, allowing the camera to even be used for family portraits.

In exchange for a lifetime pension for Louis and his son, the French government purchased the rights to the daguerreotype photographic design technique. Later, France presented the technology and science behind it as a “free gift to the world”. Soon, every wealthy household was taking advantage of this new technology.

Chiếc máy ảnh đầu tiên đã được phát minh như thế nào?

Chính niềm đam mê tìm kiếm một phương pháp đơn giản để tạo ra những hình ảnh vĩnh cửu của Louis Daguerre đã dẫn dắt ông trở thành một người học việc trong ngành kiến trúc và thiết kế sân khấu. Khi Louis tiếp tục thử nghiệm với bạc, cuối cùng ông đã khám phá ra một phương pháp tương đối đơn giản nhưng hiệu quả.

Vào năm 1839, Louis Daguerre đã phát minh ra Daguerreotype, một dạng sơ khai của máy ảnh chụp hình. Trong quá trình phơi sáng, một lớp màng bạc iodide mỏng được phủ lên một tấm kim loại. Sau đó, nhiếp ảnh gia sẽ xử lý nó bằng hơi thủy ngân và nước muối nóng trong bóng tối. Kết quả là, bất kỳ bạc iodide nào không bị ảnh hưởng bởi ánh sáng sẽ bị loại bỏ, để lại một hình ảnh cố định trên máy ảnh.

Mặc dù về mặt kỹ thuật, nó giống như một chiếc gương phản chiếu thế giới mà nó ghi lại, nhưng Daguerreotype đã tạo ra các hình ảnh dương bản, không giống như các hình ảnh "âm bản" của Joseph Niépce. Ban đầu, việc chụp ảnh bằng Daguerreotype đòi hỏi thời gian phơi sáng dài, nhưng những tiến bộ công nghệ đã làm giảm đáng kể khoảng thời gian này chỉ trong vòng vài năm, cho phép máy ảnh thậm chí có thể được sử dụng để chụp chân dung gia đình.

Để đổi lấy một khoản lương hưu trọn đời cho Louis và con trai ông, chính phủ Pháp đã mua lại bản quyền kỹ thuật thiết kế hình ảnh Daguerreotype. Sau đó, nước Pháp đã trình bày công nghệ và khoa học đằng sau nó như một "món quà miễn phí cho thế giới". Chẳng bao lâu sau, mọi gia đình giàu có đều đã tận dụng công nghệ mới này.

Đoạn văn

Read the passage about dream jobs and choose A, B, C or D to answer each question.

Dream Jobs

During our teenage years, all the pupils at my school had to attend a meeting with a ‘career advisor’ who seemed to know only about jobs at the local shipyard. That was fine for some, but many of us would have liked to hear about a wider variety of opportunities at that time. If only she had known about the jobs I’ve been researching for this article! It seems there are positions out there that are almost too good to be true.

Take the job of ‘Ice Cream Flavour Consultant’ at the ice cream manufacturer Frederick’s for example. Imagine making and tasting ice cream for a living! From Frederick’s website, I learned that those in this role are all chefs and food scientists, and often go on what they call ‘taste hunts’ where they travel to other countries, trying new foods to get inspiration for new products. The website’s homepage also states that ‘every ingredient deserves consideration’, meaning anything from peanuts to potatoes could make it into the next flavour consultant’s invention. I guess the only downside to this job is probably having to taste failed creations.

Another job that sounds incredibly glamorous is the one for those who dream of living on a remote island. As the caretaker of a private island in the Maldives, Simon Grainger enjoys the fabulous weather, fishing, and boating as part of his work. However, he says that while it may sound more like an extended holiday than a job, the responsibilities can be demanding. These include maintaining and repairing the island owners’ property and cleaning up after storms. Plus, being alone on an island means that your social life suffers. Meeting friends requires an hour’s boat ride, which is never easy and sometimes impossible. Grainger warns anyone considering a job like his to be realistic about it. He says you have to be practical, physically fit, and happy in your own company. If you are this type of person, you’ll do well at the job and never want to go back to life on the mainland.

A fortune cookie is a crescent-shaped biscuit given away in Chinese restaurants, containing a small piece of paper with a message on it. Millions of these are read daily, but few know people actually get paid to write the words of wisdom you find when you crack your cookie open. Daisy Cheng, president of New Asian Food in Los Angeles, was one such person. It wasn’t exactly her chosen career path, but a role she took on by chance. When the company expanded and realized it needed to update the messages on the cookies, she was asked to do it because her English was better than other employees’. She found it difficult to start with, but soon she was finding inspiration everywhere, from subway signs to newspapers.

As a writer myself, I’d love to create messages for fortune cookies, but I’d also be delighted to do any other of these amazing jobs. Listen up career advisors!

(Adapted from Engexam.info)

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

How does the writer feel about the career advisor he met when he was young?

He regrets that she was unable to help any of the teenagers.

He found her guidance quite useful at the time.

He thought it was unnecessary to see her.

He wishes she had been aware of a greater variety of job options.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Tác giả cảm thấy thế nào về người cố vấn hướng nghiệp mà ông đã gặp khi còn trẻ?

A. Ông hối tiếc vì bà ấy không thể giúp được bất kỳ thanh thiếu niên nào.

B. Ông thấy sự hướng dẫn của bà ấy khá hữu ích vào thời điểm đó.

C. Ông nghĩ rằng việc gặp bà ấy là không cần thiết.

D. Ông ước gì bà ấy đã biết đến nhiều lựa chọn công việc đa dạng hơn.

Thông tin (Đoạn 1): ...many of us would have liked to hear about a wider variety of opportunities at that time. If only she had known about the jobs I’ve been researching for this article!

(...nhiều người trong chúng tôi muốn nghe về nhiều cơ hội đa dạng hơn vào lúc đó. Giá như bà ấy biết về những công việc mà tôi đã nghiên cứu cho bài viết này!)

→ người viết mong bà biết nhiều nghề hơn

Chọn D.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is claimed on the website for Frederick’s ice cream?

There is no food type that they will refuse to experiment with.

They are able to make most ingredients taste good in ice cream.

They trial every new flavour creation internationally before it goes on sale.

No other ice cream producer has greater expertise.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Điều gì được khẳng định trên trang web của kem Frederick’s?

A. Không có loại thực phẩm nào mà họ từ chối thử nghiệm.

B. Họ có thể làm cho hầu hết các nguyên liệu có vị ngon trong kem.

=> Sai. Không có thông tin "hầu hết"

C. Họ thử nghiệm mọi hương vị mới trên quốc tế trước khi bán ra.

=> Sai: "taste hunts" là để tìm cảm hứng, không phải để thử nghiệm sản phẩm cuối

D. Không có nhà sản xuất kem nào khác có chuyên môn cao hơn.

=> Không có thông tin so sánh

Thông tin (Đoạn 2): The website’s homepage also states that ‘every ingredient deserves consideration’, meaning anything from peanuts to potatoes could make it into the next flavour...

(Trang chủ của trang web cũng tuyên bố rằng 'mọi nguyên liệu đều xứng đáng được cân nhắc', nghĩa là bất cứ thứ gì từ lạc đến khoai tây đều có thể trở thành hương vị tiếp theo...)

Chọn A.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does Grainger say about his role as caretaker on a private island?

He is considering giving it up so he can move back to the mainland.

The only thing that is hard about it is being alone on the island.

It might not be the right job for everyone.

The holiday lifestyle involved is not always enjoyable.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Grainger nói gì về vai trò là người trông coi trên một hòn đảo tư nhân?

A. Ông ấy đang cân nhắc từ bỏ công việc để quay lại đất liền.

B. Điều duy nhất khó khăn là việc ở một mình trên đảo.

C. Đây có thể không phải là công việc phù hợp cho tất cả mọi người.

D. Lối sống kỳ nghỉ đi kèm không phải lúc nào cũng thú vị.

Thông tin (Đoạn 3): Grainger warns anyone considering a job like his to be realistic about it. He says you have to be practical, physically fit, and happy in your own company.

(Grainger cảnh báo bất kỳ ai đang cân nhắc một công việc như của ông hãy thực tế về nó. Ông nói bạn phải là người thực tế, thể chất tốt và hạnh phúc khi ở một mình.)

Chọn C.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does the fourth paragraph say about Daisy Cheng getting her job writing the words of wisdom on fortune cookies?

She did not deliberately choose to do the job.

She got the job because none of her colleagues spoke any English.

She applied for it when the company grew and needed more people to do the job.

She tried to avoid doing the job at first.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Đoạn thứ tư nói gì về việc Daisy Cheng có được công việc viết những lời khôn ngoan trên bánh may mắn?

A. Cô ấy đã không chủ ý chọn làm công việc đó.

B. Cô ấy có công việc vì không đồng nghiệp nào của cô ấy nói được tiếng Anh.

=> Sai: tiếng Anh của cô ấy "better", không phải là "only"

C. Cô ấy đã nộp đơn ứng tuyển khi công ty mở rộng và cần thêm người.

=> Sai: cô ấy được "asked to do it"

D. Lúc đầu cô ấy đã cố gắng tránh làm công việc đó.

=> Cô ấy chỉ thấy "difficult" - khó khăn, không phải "avoid" - né tránh

Thông tin (Đoạn 4): It wasn’t exactly her chosen career path, but a role she took on by chance.

(Đó không hẳn là con đường sự nghiệp mà cô ấy đã chọn, mà là một vai trò cô ấy đảm nhận một cách tình cờ.)

=> by chance: tình cờ → cô không chủ động chọn nghề này

Chọn A.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does ‘one such person’ refer to in the fourth paragraph?

someone who is a company vice president

someone from New York

someone who didn’t know fortune cookie message writers existed

someone who writes the messages in fortune cookies

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Cụm từ "one such person" trong đoạn thứ tư ám chỉ ai?

A. người là phó chủ tịch công ty

B. người đến từ New York

C. người không biết sự tồn tại của những người viết thông điệp bánh may mắn

D. người viết các thông điệp trong bánh may mắn

Thông tin (Đoạn 4): Millions of these are read daily, but few know people actually get paid to write the words of wisdom... Daisy Cheng... was one such person.

(Hàng triệu chiếc bánh này được đọc mỗi ngày, nhưng ít ai biết người ta thực sự được trả tiền để viết những lời khôn ngoan... Daisy Cheng... là một người như vậy.)

Chọn D.

Dịch bài đọc:

Thời niên thiếu, tất cả học sinh ở trường tôi đều phải tham dự một buổi gặp mặt với "cố vấn nghề nghiệp", người dường như chỉ biết về các công việc ở xưởng đóng tàu địa phương. Điều đó thì ổn với một số người, nhưng nhiều người trong chúng tôi muốn được biết về nhiều cơ hội đa dạng hơn vào thời điểm đó. Giá mà cô ấy biết về những công việc mà tôi đang nghiên cứu cho bài viết này! Có vẻ như có những vị trí công việc tốt đến mức khó tin.

Ví dụ như công việc "Chuyên gia tư vấn hương vị kem" tại nhà sản xuất kem Frederick's. Hãy tưởng tượng việc làm và nếm thử kem để kiếm sống! Từ trang web của Frederick's, tôi biết được rằng những người đảm nhiệm vai trò này đều là đầu bếp và nhà khoa học thực phẩm, và thường tham gia những chuyến "săn tìm hương vị", nơi họ đi đến các quốc gia khác, thử các loại thực phẩm mới để lấy cảm hứng cho các sản phẩm mới. Trang chủ của trang web cũng nêu rõ rằng "mọi nguyên liệu đều đáng được xem xét", có nghĩa là bất cứ thứ gì từ đậu phộng đến khoai tây đều có thể trở thành phát minh của chuyên gia tư vấn hương vị tiếp theo. Tôi đoán nhược điểm duy nhất của công việc này có lẽ là phải nếm thử những sản phẩm thất bại. Một công việc khác nghe có vẻ vô cùng hào nhoáng là công việc dành cho những ai mơ ước được sống trên một hòn đảo hẻo lánh. Là người trông coi một hòn đảo tư nhân ở Maldives, Simon Grainger tận hưởng thời tiết tuyệt vời, câu cá và chèo thuyền như một phần công việc của mình. Tuy nhiên, anh ấy nói rằng mặc dù nghe có vẻ giống như một kỳ nghỉ dài hơn là một công việc, nhưng trách nhiệm có thể rất nặng nề. Chúng bao gồm việc bảo trì và sửa chữa tài sản của chủ sở hữu đảo và dọn dẹp sau bão. Thêm vào đó, việc sống một mình trên đảo có nghĩa là đời sống xã hội của bạn bị ảnh hưởng. Gặp gỡ bạn bè đòi hỏi một giờ đi thuyền, điều này không bao giờ dễ dàng và đôi khi là không thể. Grainger cảnh báo bất cứ ai đang cân nhắc một công việc như của anh ấy hãy thực tế. Anh ấy nói rằng bạn phải thực tế, có thể lực tốt và hạnh phúc khi ở một mình. Nếu bạn là kiểu người này, bạn sẽ làm tốt công việc và không bao giờ muốn quay trở lại cuộc sống trên đất liền.

Bánh quy may mắn là một loại bánh quy hình lưỡi liềm được tặng trong các nhà hàng Trung Quốc, bên trong có một mảnh giấy nhỏ ghi một thông điệp. Hàng triệu chiếc bánh quy may mắn được đọc mỗi ngày, nhưng ít ai biết rằng thực tế có người được trả tiền để viết những lời khôn ngoan mà bạn tìm thấy khi bẻ chúng ra. Daisy Cheng, chủ tịch của New Asian Food ở Los Angeles, là một người như vậy. Đó không hẳn là con đường sự nghiệp mà cô lựa chọn, mà là một vai trò cô đảm nhận một cách tình cờ. Khi công ty mở rộng và nhận ra cần phải cập nhật những lời nhắn trên bánh quy, cô được yêu cầu làm việc đó vì tiếng Anh của cô tốt hơn các nhân viên khác. Ban đầu cô thấy khó khăn, nhưng chẳng bao lâu sau, cô tìm thấy nguồn cảm hứng ở khắp mọi nơi, từ biển báo tàu điện ngầm đến báo chí.

Là một người viết lách, tôi rất muốn viết những lời nhắn cho bánh quy may mắn, nhưng tôi cũng rất vui khi được làm bất kỳ công việc tuyệt vời nào khác. Các nhà tư vấn nghề nghiệp hãy lắng nghe!

Đoạn văn

Read the passage about ecotourism and choose A, B, C or D to answer each question.

          Ecotourism, which focuses on environmentally responsible travel, has become increasingly popular in recent years. To attract more customers, many destinations are now using social media and virtual reality (VR) technology. By showcasing stunning natural landscapes and wildlife through immersive VR experiences, these locations can reach potential travelers worldwide without them leaving their homes. This approach allows customers to virtually experience the beauty of remote areas, generating excitement and interest in real-life visits.

          Furthermore, eco-friendly accommodations and local community involvement have become important factors in attracting tourists. Travelers are increasingly seeking destinations that prioritize sustainability, such as resorts that use renewable energy or support conservation efforts. Social media platforms like Thread and TikTok also play a crucial role in promoting these sustainable experiences, where people share their personal experiences, attracting even more tourists.

          Technology, especially mobile apps, is another effective tool in promoting ecotourism. Apps providing real-time information about wildlife sightings or conservation projects encourage tourists to engage directly with their environment. Such mobile apps enhance the visitor experience and help foster a sense of responsibility towards nature.

          With these modern marketing techniques, ecotourism is expanding its reach and appealing to a wider range of customers. As people become more conscious of environmental issues, the demand for eco-friendly travel experiences is expected to continue to grow.

                                                                        (Adapted from The BBC News)

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word stunning in paragraph 1 can be best replaced by _______.

challenging

breathtaking

demanding

disappointing

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Từ "stunning" ở đoạn 1 có thể được thay thế tốt nhất bởi _______.

stunning (adj): cực kỳ đẹp, lộng lẫy, gây ấn tượng mạnh.

A. challenging (adj): đầy thử thách.

B. breathtaking (adj): đẹp đến nghẹt thở (Đồng nghĩa).

C. demanding (adj): khắt khe, đòi hỏi cao.

D. disappointing (adj): gây thất vọng.

Thông tin: By showcasing stunning natural landscapes and wildlife through immersive VR experiences, these locations can reach potential travelers worldwide without them leaving their homes. (Bằng cách giới thiệu những cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp và động vật hoang dã thông qua trải nghiệm thực tế ảo sống động, những địa điểm này có thể tiếp cận du khách tiềm năng trên toàn thế giới mà không cần họ phải rời khỏi nhà.)

=> stunning ~ breathtaking

Chọn B.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word them in paragraph 1 refers to _______.

potential tourists

natural landscapes

VR experiences

wild animals

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Từ "them" ở đoạn 1 chỉ _______.

A. potential tourists: những khách du lịch tiềm năng.

B. natural landscapes: cảnh quan thiên nhiên.

C. VR experiences: trải nghiệm thực tế ảo.

D. wild animals: động vật hoang dã.

Thông tin: By showcasing stunning natural landscapes and wildlife through immersive VR experiences, these locations can reach potential travelers worldwide without them leaving their homes. (Bằng cách giới thiệu những cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp và động vật hoang dã thông qua trải nghiệm thực tế ảo sống động, những địa điểm này có thể tiếp cận du khách tiềm năng trên toàn thế giới mà không cần họ phải rời khỏi nhà.)

Chọn A.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word prioritize in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to _______.

neglect

consider

broadcast

disconnect

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Từ "prioritize" ở đoạn 2 TRÁI NGHĨA với _______.

prioritize (v): ưu tiên.

A. neglect (v): bỏ bê, lờ đi (Trái nghĩa).

B. consider (v): xem xét.

C. broadcast (v): phát sóng.

D. disconnect (v): ngắt kết nối.

Thông tin: Travelers are increasingly seeking destinations that prioritize sustainability, such as resorts that use renewable energy or support conservation efforts. (Khách du lịch ngày càng tìm kiếm những điểm đến ưu tiên tính bền vững, chẳng hạn như các khu nghỉ dưỡng sử dụng năng lượng tái tạo hoặc hỗ trợ các nỗ lực bảo tồn.)

Chọn A.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following is NOT mentioned as a way to attract more customers for ecotourism?

Social media

Virtual reality technology

Cultural activities

Local community involvement

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập như một cách để thu hút khách du lịch cho du lịch sinh thái?

A. Mạng xã hội (Có nhắc ở đoạn 1 & 2).

B. Công nghệ thực tế ảo (Có nhắc ở đoạn 1).

C. Hoạt động văn hóa (Không có thông tin trong bài).

D. Sự tham gia của cộng đồng địa phương (Có nhắc ở đoạn 2).

Các yếu tố được nêu trong bài

Paragraph 1: social media, virtual reality

Paragraph 2: eco-friendly accommodation, local community involvement, TikTok, Thread

Paragraph 3: mobile apps

Chọn C.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?

These mobile apps provide entertainment features that make travel more convenient and environmentally friendly for visitors.

These mobile apps make trips more enjoyable and encourage tourists to be more mindful of the natural environment.

Tourists rely on these mobile apps to explore interesting activities and natural landscapes throughout their trips.

These mobile apps can replace traditional tour guides by providing tourists with detailed information about the environment.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Câu nào diễn giải đúng nhất câu gạch chân ở đoạn 3:

"Such mobile apps enhance the visitor experience and help foster a sense of responsibility towards nature."

(Những ứng dụng di động như vậy giúp nâng cao trải nghiệm của du khách và góp phần nuôi dưỡng ý thức trách nhiệm đối với thiên nhiên.)

Dịch nghĩa:

A. Các ứng dụng di động này cung cấp các tính năng giải trí giúp việc đi lại thuận tiện hơn và thân thiện với môi trường hơn cho du khách.

B. Các ứng dụng di động này giúp các chuyến đi trở nên thú vị hơn và khuyến khích du khách quan tâm hơn đến môi trường tự nhiên.

C. Du khách dựa vào các ứng dụng di động này để khám phá các hoạt động thú vị và cảnh quan thiên nhiên trong suốt chuyến đi của họ.

D. Các ứng dụng di động này có thể thay thế hướng dẫn viên du lịch truyền thống bằng cách cung cấp cho du khách thông tin chi tiết về môi trường.

Phân tích:

"enhance experience" = làm chuyến đi tốt hơn/thú vị hơn; "foster responsibility" = thúc đẩy ý thức trách nhiệm/quan tâm môi trường.

A. Tập trung vào giải trí và tiện lợi (Thiếu ý trách nhiệm).

B. make trips more enjoyable (giúp các chuyến đi thêm thú vị) + encourage mindfulness about nature (khuyến khích sự chú tâm đến thiên nhiên)

C. Du khách dựa vào app để khám phá (Chỉ là một phần ý).

D. Thay thế hướng dẫn viên truyền thống (Sai ý).

Chọn B.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

Ecotourism focuses on relaxing travel experiences rather than environmental protection.

Social media platforms discourage tourists from visiting environmentally sensitive areas.

Mobile applications are rarely used and play only a minor role in promoting ecotourism.

Virtual reality allows tourists to explore remote areas without physically traveling there.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Điều nào sau đây là ĐÚNG theo bài đọc?

A. Du lịch sinh thái tập trung vào trải nghiệm du lịch thư giãn hơn là bảo vệ môi trường.

=> Sai, tập trung vào trách nhiệm môi trường

B. Các nền tảng mạng xã hội khiến du khách ngại đến thăm các khu vực nhạy cảm về môi trường.

=> Sai, mạng xã hội thúc đẩy du lịch

C. Ứng dụng di động hiếm khi được sử dụng và chỉ đóng vai trò nhỏ trong việc quảng bá du lịch sinh thái.

Sai, bài nói chúng là "effective tool

D. Thực tế ảo cho phép du khách khám phá các khu vực xa xôi mà không cần phải đến đó trực tiếp.

=> Đúng. Thông tin (Đoạn 1): By showcasing stunning natural landscapes and wildlife through immersive VR experiences, these locations can reach potential travelers worldwide without them leaving their homes. (Bằng cách trình diễn những cảnh quan thiên nhiên và động vật hoang dã tuyệt đẹp thông qua những trải nghiệm VR sống động, những địa điểm này có thể tiếp cận những du khách tiềm năng trên toàn thế giới mà không cần họ phải rời khỏi nhà.)

Chọn D.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which paragraph discusses the role of virtual reality in attracting tourists?

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 4

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Đoạn văn nào thảo luận về vai trò của thực tế ảo (VR) trong việc thu hút du khách?

Thông tin: (Đoạn 1): To attract more customers, many destinations are now using social media and virtual reality (VR) technology. (Để thu hút thêm khách hàng, nhiều điểm đến hiện đang sử dụng mạng xã hội và công nghệ thực tế ảo (VR).)

Chọn A.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which paragraph mentions tourists becoming more environmentally aware?

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 4

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Đoạn văn nào đề cập đến việc du khách ngày càng có ý thức hơn về môi trường?

Thông tin: (Đoạn 4): As people become more conscious of environmental issues, the demand for eco-friendly travel experiences is expected to continue to grow.

(Khi mọi người ngày càng có ý thức hơn về các vấn đề môi trường, nhu cầu về các trải nghiệm du lịch thân thiện với môi trường dự kiến sẽ tiếp tục tăng trưởng.)

Chọn D.

Dịch bài đọc:

Du lịch sinh thái, tập trung vào việc đi du lịch có trách nhiệm với môi trường, đã ngày càng trở nên phổ biến trong những năm gần đây. Để thu hút thêm khách hàng, nhiều điểm đến hiện đang sử dụng mạng xã hội và công nghệ thực tế ảo (VR). Bằng cách trình diễn những cảnh quan thiên nhiên và động vật hoang dã tuyệt đẹp thông qua những trải nghiệm VR sống động, những địa điểm này có thể tiếp cận những du khách tiềm năng trên toàn thế giới mà không cần họ phải rời khỏi nhà. Cách tiếp cận này cho phép khách hàng trải nghiệm ảo vẻ đẹp của những vùng sâu vùng xa, tạo ra sự phấn khích và quan tâm đến những chuyến tham quan ngoài đời thực.

Hơn nữa, các cơ sở lưu trú thân thiện với môi trường và sự tham gia của cộng đồng địa phương đã trở thành những yếu tố quan trọng trong việc thu hút khách du lịch. Du khách ngày càng tìm kiếm những điểm đến ưu tiên sự bền vững, chẳng hạn như các khu nghỉ dưỡng sử dụng năng lượng tái tạo hoặc hỗ trợ các nỗ lực bảo tồn. Các nền tảng mạng xã hội như Thread và TikTok cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc quảng bá những trải nghiệm bền vững này, nơi mọi người chia sẻ kinh nghiệm cá nhân của họ, từ đó thu hút nhiều khách du lịch hơn nữa.

Công nghệ, đặc biệt là các ứng dụng di động, là một công cụ hiệu quả khác trong việc thúc đẩy du lịch sinh thái. Các ứng dụng cung cấp thông tin thời gian thực về việc quan sát động vật hoang dã hoặc các dự án bảo tồn khuyến khích du khách tương tác trực tiếp với môi trường của họ. Những ứng dụng di động như vậy giúp nâng cao trải nghiệm của khách tham quan và giúp bồi đắp ý thức trách nhiệm đối với thiên nhiên.

Với những kỹ thuật tiếp thị hiện đại này, du lịch sinh thái đang mở rộng phạm vi tiếp cận và lôi cuốn nhiều đối tượng khách hàng hơn. Khi mọi người ngày càng có ý thức hơn về các vấn đề môi trường, nhu cầu về các trải nghiệm du lịch thân thiện với môi trường dự kiến sẽ tiếp tục tăng trưởng.

Đoạn văn

Read the following passage about customer service and choose A, B, C or D to answer each question.

          Customer service in the modern era has changed significantly, especially with the support of technology. It’s not simply about solving problems, but also about ensuring customers have a great experience at all times.

[I] Customers now enjoy convenient services through many channels, such as social media, email, live chat and phone. [II] For example, if someone has a question about delivery, they can easily use live chat on the website or app to get the answer. [III] Many companies also use social media to provide real-time support to customer questions and complaints. [IV] By using different channels, customers feel more connected and get the support they need in a timely manner.

With the help of Artificial Intelligence (AI) and technology, customer support has become even easier. AI chatbots can handle the most common issues, allowing human workers to focus on more complex tasks. For example, when making a reservation at a restaurant, you simply click on the chat, enter your questions, fill in your information, and your reservation is ready.

Another aspect of using technology in customer care is how personalized support is given to each person. By tracking customer information and shopping history, most online shopping services can provide one-on-one support with personalized suggestions and quick responses, making each customer’s shopping experience better. For example, if a customer often buys skincare products, the services can suggest useful and similar products to what was bought before. Also, when a customer needs assistance, the recorded history and information help give faster and more accurate answers. One-on-one support helps improve the shopping experience, leading to greater customer satisfaction and loyalty.

(Adapted from Practice Tests Grade 10)

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Where in paragraph 2 does the following sentence best fit?

This makes it easier for people to get help at any time, without having to wait long.

[I]

[II]

[III]

[IV]

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Vị trí nào trong đoạn 2 phù hợp nhất cho câu:

This makes it easier for people to get help at any time, without having to wait long.

(Điều này giúp mọi người nhận được sự giúp đỡ bất cứ lúc nào mà không phải chờ đợi lâu.)

Câu này nhấn mạnh vào yếu tố thời gian (timely) và sự tiện lợi (convenience). Vị trí [IV] là hợp lý nhất vì nó đứng sau các ví dụ về "live chat" và "social media" (vốn là những kênh hỗ trợ tức thì), giúp kết nối các ví dụ đó với câu kết luận về việc nhận hỗ trợ kịp thời.

Chọn D.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
According to paragraph 2, which of the following is NOT a characteristic of customer service nowadays?

being active in different forms

being quick and easy

giving perfect answers

being available with real-time support

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Theo đoạn 2, điều nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của dịch vụ khách hàng ngày nay?

A. Hoạt động dưới nhiều hình thức khác nhau (Có: social media, email, live chat...).

B. Nhanh chóng và dễ dàng (Có: "easily use", "timely manner").

C. Đưa ra những câu trả lời hoàn hảo (Không nhắc tới: Bài chỉ nói là "great experience" và "accurate answers", không khẳng định là "perfect").

D. Sẵn sàng hỗ trợ theo thời gian thực (Có: "real-time support").

Chọn C.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word they in paragraph 2 refers to _______.

the companies

the channels

the customers

the services

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Từ "they" ở đoạn 2 chỉ _______.

Thông tin: By using different channels, customers feel more connected and get the support they need in a timely manner. (Bằng cách sử dụng nhiều kênh khác nhau, khách hàng cảm thấy được kết nối hơn và nhận được sự hỗ trợ cần thiết một cách kịp thời.)

→ "They" thay thế cho "customers".

Chọn C.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

AI and technology can solve all types of customer requests.

AI and technology can answer basic questions from customers.

AI and technology can book a table without taking information.

AI and technology can make customer service less costly.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Điều nào sau đây là ĐÚNG theo bài đọc?

A. AI có thể giải quyết mọi loại yêu cầu (Sai: AI chỉ xử lý "most common issues").

B. AI và công nghệ có thể trả lời các câu hỏi cơ bản từ khách hàng (Đúng: "handle the most common issues").

C. AI có thể đặt bàn mà không cần thông tin (Sai: "fill in your information").

D. AI giúp dịch vụ khách hàng ít tốn kém hơn (Bài không nhắc tới chi phí).

Chọn B.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word handle in paragraph 3 could be best replaced by _______.

solve

replace

repair

support

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Từ "handle" ở đoạn 3 có thể được thay thế tốt nhất bởi _______.

handle (v): xử lý, giải quyết.

A. solve (v): giải quyết

B. replace (v): thay thế.

C. repair (v): sửa chữa.

D. support (v): ủng hộ/hỗ trợ.

Thông tin: AI chatbots can handle the most common issues, allowing human workers to focus on more complex tasks. (Chatbot AI có thể xử lý các vấn đề phổ biến nhất, cho phép nhân viên tập trung vào các nhiệm vụ phức tạp hơn.)

=> handle = handle

Chọn A.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following best summarises paragraph 3?

AI and technology make customer support easier, although they do not always deal with simple problems.

AI and technology make customer support easier as they can handle simple problems and let people focus on more difficult tasks.

Thanks to AI and technology, people can focus on easy tasks and leave the difficult ones to chatbots.

AI and technology make customer support easier because they mainly deal with difficult problems, leaving simple ones to people.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Câu nào tóm tắt tốt nhất đoạn 3?

Ý chính của đoạn 3:

- AI + technology → làm cho customer support dễ dàng hơn.

- AI xử lý các vấn đề phổ biến, đơn giản (common issues / simple problems).

- Nhờ đó, nhân viên con người có thể tập trung vào các nhiệm vụ phức tạp hơn (more complex tasks).

A. Trí tuệ nhân tạo và công nghệ giúp việc hỗ trợ khách hàng dễ dàng hơn, mặc dù chúng không phải lúc nào cũng giải quyết được các vấn đề đơn giản.

=> Sai

B. Trí tuệ nhân tạo và công nghệ giúp việc hỗ trợ khách hàng dễ dàng hơn vì chúng có thể xử lý các vấn đề đơn giản và cho phép con người tập trung vào các nhiệm vụ khó khăn hơn.

=> Đúng

C. Nhờ trí tuệ nhân tạo và công nghệ, con người có thể tập trung vào các nhiệm vụ dễ dàng và để lại những nhiệm vụ khó khăn cho chatbot.

=> Ngược với bài

D. Trí tuệ nhân tạo và công nghệ giúp việc hỗ trợ khách hàng dễ dàng hơn vì chúng chủ yếu giải quyết các vấn đề khó khăn, để lại những vấn đề đơn giản cho con người.

=> Ngược với bài

Chọn B.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word similar in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to _______.

same

various

different

total

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Từ "similar" ở đoạn 4 TRÁI NGHĨA với _______.

similar (adj): tương tự, giống nhau.

A. same (adj): giống hệt.

B. various (adj): đa dạng.

C. different (adj): khác biệt

D. total (adj): tổng cộng.

Thông tin: For example, if a customer often buys skincare products, the services can suggest useful and similar products to what was bought before. (Ví dụ, nếu khách hàng thường xuyên mua các sản phẩm chăm sóc da, dịch vụ có thể đề xuất các sản phẩm hữu ích và tương tự với những sản phẩm đã mua trước đó.)

=> similar >< different

Chọn C.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

One-on-one support has little impact on the shopping experience, which can bring about lower customer loyalty and satisfaction.

Giving support to each individual might improve the shopping experience, not customer loyalty and satisfaction.

Giving one-on-one support can improve the shopping experience and help build stronger customer loyalty and satisfaction.

With one-on-one support, many customers want to improve their shopping experience, especially in terms of customer loyalty and satisfaction.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Câu nào diễn giải đúng nhất câu gạch chân ở đoạn 4?

"One-on-one support helps improve the shopping experience, leading to greater customer satisfaction and loyalty."

(Hỗ trợ 1-1 giúp cải thiện trải nghiệm mua sắm, dẫn đến sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng cao hơn.)

A. Hỗ trợ cá nhân có ít tác động đến trải nghiệm mua sắm, điều này có thể dẫn đến lòng trung thành và sự hài lòng của khách hàng thấp hơn.

=> Ít tác động (Sai).

B. Hỗ trợ từng cá nhân có thể cải thiện trải nghiệm mua sắm, nhưng không cải thiện lòng trung thành và sự hài lòng của khách hàng.

=> Không cải thiện lòng trung thành (Sai).

C. Hỗ trợ cá nhân có thể cải thiện trải nghiệm mua sắm và giúp xây dựng lòng trung thành và sự hài lòng của khách hàng mạnh mẽ hơn.

=> Đúng,  “helps improve” → “can improve”, “leading to greater customer satisfaction and loyalty” → “help build stronger customer loyalty and satisfaction”

D. Với hỗ trợ cá nhân, nhiều khách hàng muốn cải thiện trải nghiệm mua sắm của họ, đặc biệt là về lòng trung thành và sự hài lòng.

=> Khách hàng muốn cải thiện trải nghiệm (Sai chủ thể hành động).

Chọn C.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following can be inferred from the passage?

It takes more time to get online customer service than to phone directly.

It is more often to see skincare products than others through customer service.

Using customer history makes chatbots give less support than humans do.

Customer services can provide one-on-one support when needed.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Điều nào có thể được suy ra từ bài đọc?

A. Việc liên hệ dịch vụ khách hàng trực tuyến mất nhiều thời gian hơn so với gọi điện trực tiếp.

=> Sai: Đoạn văn nói hỗ trợ qua live chat, social media nhanh và tiện lợi, không phải mất nhiều thời gian hơn gọi điện.

B. Khách hàng thường thấy các sản phẩm chăm sóc da nhiều hơn các sản phẩm khác thông qua dịch vụ khách hàng.

=> Sai: Không có thông tin so sánh tần suất skincare với sản phẩm khác.

C. Việc sử dụng lịch sử khách hàng khiến chatbot hỗ trợ kém hơn so với con người.

=> Sai: Ngược lại, sử dụng lịch sử giúp trả lời nhanh và chính xác hơn.

D. Dịch vụ khách hàng có thể cung cấp hỗ trợ 1-1 khi cần thiết.

=> Đúng. Thông tin (Đoạn 4): “most online shopping services can provide one-on-one support with personalized suggestions...” và “when a customer needs assistance”.

Chọn D.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following best summarises the passage?

With the help of technology, customer service nowadays has more to offer customers.

Technology has completely changed customer service, but hardly with more benefits.

While technology supports customer service, some tasks need to be done by humans.

AI and technology can suggest what customers might want, thereby enhancing customer service.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Câu nào tóm tắt tốt nhất toàn bộ bài đọc?

Toàn bộ bài viết nhấn mạnh rằng

- Customer service đã thay đổi mạnh mẽ nhờ công nghệ.

- Khách hàng được hỗ trợ qua nhiều kênh, nhanh hơn, tiện hơn, cá nhân hóa hơn.

- AI giúp xử lý vấn đề đơn giản, con người tập trung vào vấn đề phức tạp.

- Dẫn đến trải nghiệm tốt hơn, sự hài lòng và lòng trung thành cao hơn.

A. Nhờ công nghệ, dịch vụ khách hàng ngày nay có thể mang đến cho khách hàng nhiều hơn.

=> Đúng

B. Công nghệ đã thay đổi hoàn toàn dịch vụ khách hàng, nhưng hầu như không mang lại nhiều lợi ích hơn.

=> “hardly benefits”  sai

C. Mặc dù công nghệ hỗ trợ dịch vụ khách hàng, nhưng một số nhiệm vụ vẫn cần con người thực hiện.

=> chỉ nói humans → quá hẹp

D. Trí tuệ nhân tạo và công nghệ có thể gợi ý những gì khách hàng có thể muốn, từ đó nâng cao dịch vụ khách hàng.

=> chỉ nói gợi ý sản phẩm → thiếu ý

Chọn A.

Dịch bài đọc:

Dịch vụ khách hàng trong thời đại hiện đại đã thay đổi đáng kể, đặc biệt là với sự hỗ trợ của công nghệ. Nó không chỉ đơn thuần là giải quyết vấn đề, mà còn là đảm bảo khách hàng có trải nghiệm tuyệt vời mọi lúc.

[I] Khách hàng hiện nay được hưởng dịch vụ tiện lợi thông qua nhiều kênh, chẳng hạn như mạng xã hội, email, trò chuyện trực tuyến và điện thoại. [II] Ví dụ, nếu ai đó có thắc mắc về việc giao hàng, họ có thể dễ dàng sử dụng trò chuyện trực tuyến trên trang web hoặc ứng dụng để nhận được câu trả lời. [III] Nhiều công ty cũng sử dụng mạng xã hội để cung cấp hỗ trợ thời gian thực cho các câu hỏi và khiếu nại của khách hàng. [IV] Bằng cách sử dụng các kênh khác nhau, khách hàng cảm thấy được kết nối hơn và nhận được sự hỗ trợ họ cần một cách kịp thời.

Với sự trợ giúp của Trí tuệ Nhân tạo (AI) và công nghệ, việc hỗ trợ khách hàng đã trở nên dễ dàng hơn. Chatbot AI có thể xử lý các vấn đề phổ biến nhất, cho phép nhân viên tập trung vào các nhiệm vụ phức tạp hơn. Ví dụ, khi đặt chỗ tại nhà hàng, bạn chỉ cần nhấp vào trò chuyện, nhập câu hỏi, điền thông tin và đặt chỗ của bạn đã sẵn sàng.

Một khía cạnh khác của việc sử dụng công nghệ trong chăm sóc khách hàng là cách hỗ trợ cá nhân hóa được cung cấp cho mỗi người. Bằng cách theo dõi thông tin khách hàng và lịch sử mua sắm, hầu hết các dịch vụ mua sắm trực tuyến có thể cung cấp hỗ trợ cá nhân hóa với các đề xuất phù hợp và phản hồi nhanh chóng, giúp nâng cao trải nghiệm mua sắm của mỗi khách hàng. Ví dụ, nếu khách hàng thường xuyên mua các sản phẩm chăm sóc da, dịch vụ có thể đề xuất các sản phẩm hữu ích và tương tự với những sản phẩm đã mua trước đó. Ngoài ra, khi khách hàng cần hỗ trợ, lịch sử và thông tin được ghi lại giúp đưa ra câu trả lời nhanh chóng và chính xác hơn. Hỗ trợ cá nhân hóa giúp cải thiện trải nghiệm mua sắm, dẫn đến sự hài lòng và lòng trung thành cao hơn của khách hàng.