Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh 4 iLearn Smart Start có đáp án - Part 5: Writing
15 câu hỏi
Look at the pictures, read the question and write the answer. The number 0 has been done for you.
What do you like doing when it’s cold?
__________________________.
I like listening to music.
Dịch nghĩa: Bạn thích làm gì khi trời lạnh?
Câu hỏi đã cho là câu hỏi về sở thích → Câu trả lời phải nói về hoạt động yêu thích, sử dụng cấu trúc “like + V-ing”. Trong hình là một người đang nghe nhạc → Hoạt động yêu thích là “listening to music”
→ Câu trả lời cần viết là “I like listening to music.” (Mình thích nghe nhạc)
Are you eating snacks?
__________________________.
No, I am playing the guitar.
Dịch nghĩa: Bạn đang ăn đồ ăn nhẹ à?
Câu hỏi đã cho là câu hỏi có/không ở thì hiện tại tiếp diễn.
Cấu trúc: Am/Is/Are + chủ ngữ + V-ing?
Trong hình là một người đang chơi đàn ghita, nhưng câu hỏi lại hỏi về việc ăn đồ ăn nhẹ → Câu trả lời phải sử dụng cấu trúc phủ định, kèm theo mô tả về hành động đang xảy ra.
→ Câu trả lời cần viết là “No, I am playing the guitar.” (Không, mình đang chơi đang ghita)
What’s the weather like today?
__________________________.
It’s sunny.
Dịch nghĩa: Thời tiết hôm nay thế nào?
Câu hỏi đã cho là câu hỏi về thời tiết → Câu trả lời cần nói về thời tiết được thể hiện trong hình minh họa. Trong hình là mặt trời, thể hiện việc “trời nắng”.
→ Câu trả lời cần viết là “It’s sunny.” (Trời nắng)
What’s that?
__________________________.
It’s a kangaroo.
Dịch nghĩa: Kia là con gì?
Câu hỏi đã cho hỏi về vật số ít, dấu hiệu nhận biết là từ “What’s” với động từ “to be” được chia thành “is” → Câu trả lời có cấu trúc “It’s a/an + danh từ số ít.” → Danh từ đó là “kangaroo”
→ Câu trả lời cần viết là “It’s a kangaroo.” (Đó là một con chuột túi)
Can they ski?
__________________________.
Yes, they can.
Dịch nghĩa: Họ có thể trượt tuyết không?
Câu hỏi đã cho là câu hỏi có/không với “Can”, dùng để hỏi về khả năng làm một việc gì đó. Trong hình là người đang trượt tuyết, cho biết rằng họ có khả năng thực hiện hành động đó → Câu trả lời sử dụng cấu trúc khẳng định: Yes, chủ ngữ + can.
→ Câu trả lời cần viết là: “Yes, they can.” (Có, họ có thể)
Rearrange the words to make correct sentences.
play / well. / Paul / chess / can / very
→ _________________________________________________________________________.
Paul can play chess very well.
Câu cần viết là câu khẳng định với “can”, dùng để nói về khả năng có thể làm một việc gì đó.
Trật tự câu: Chủ ngữ + can + động từ nguyên thể + tân ngữ.
+ “Paul” là chủ ngữ
+ “can play” mang nghĩa “có thể chơi”, “play” là động từ ở dạng nguyên thể sau “can”
+ “chess” đóng vai trò tân ngữ
+ “very well” là trạng ngữ, đứng cuối câu
Ghép các từ đã cho theo đúng trật tự, ta có: “Paul can play chess very well.”
Dịch nghĩa: Paul có thể chơi cờ vua rất giỏi.
they / Are / water / at / the / park? – aren’t. / they / No,
→ _________________________________________________________________________.
Are they at the water park? – No, they aren’t.
Đây là dạng câu hỏi có/không với động từ “to be” ở hiện tại, kèm câu trả lời phủ định.
Cấu trúc: Am/Is/ Are + chủ ngữ + tân ngữ? – No, chủ ngữ + am not/ isn’t/ aren’t.
+ “Are” là động từ “to be”
+ “they” đóng vai trò chủ ngữ
+ “at the water park” là trạng ngữ chỉ nơi chốn.
Ghép các từ đã cho theo đúng trật tự, ta có: “Are they at the water park?” – “No, they aren’t.”
Dịch nghĩa: Họ có đang ở công viên nước không? – Không, họ không ở đó.
running / at / We / soccer / field. / the / are
→ _________________________________________________________________________.
We are running at the soccer field.
Đây là câu trần thuật ở thì hiện tại tiếp diễn, nói về hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.
Cấu trúc: Chủ ngữ + am/is/are + V-ing + tân ngữ.
+ “We” đóng vai trò chủ ngữ
+ “are running” là động từ chia ở dạng V-ing
+ “at the soccer field” là trạng ngữ chỉ nơi chốn
Ghép các từ đã cho theo đúng trật tự, ta có: “We are running at the soccer field.”
Dịch nghĩa: Chúng tôi đang chạy ở sân bóng đá.
because / gloves / cold / your / Bring / it’s / today.
→ _________________________________________________________________________.
Bring your gloves because it’s cold today.
Đây là câu nhắc nhở chuẩn bị/mang theo một vật phù hợp với thời tiết: Bring your + danh từ + because it’s + adj + today. (Hãy mang theo… vì hôm nay trời…)
+ “Bring” đặt ở đầu câu theo cấu trúc câu đã cho
+ “your gloves” là tân ngữ
+ “because” là từ nối, dùng để nối vế ra lệnh với vế lý do
+ “it’s cold today” là vế chỉ lý do, được ghép bởi những từ còn lại
Ghép các từ đã cho theo đúng trật tự, ta có: “Bring your gloves because it’s cold today.”
Dịch nghĩa: Hãy mang theo găng tay của bạn vì hôm nay trời lạnh.
do / doing / your / free / like / time? / you / What / in
→ _________________________________________________________________________.
What do you like doing in your free time?
Đây là câu hỏi về sở thích, đùng để hỏi về hoạt động yêu thích trong thời gian rảnh.
+ “What” là từ để hỏi
+ “do” là trợ động từ cho câu hỏi ở hiện tại đơn
+ “you” là chủ ngữ trong câu
+ “like” là động từ chính
+ “doing” là động từ chia ở dạng V+ing, đứng sau “like” tạo thành cấu trúc “like doing something”, chỉ việc “thích làm một việc gì đó”
+ “in your free time” là trạng ngữ chỉ thời gian, được ghép bởi những từ còn lại
Ghép các từ đã cho theo đúng trật tự, ta có: “What do you like doing in your free time?”
Dịch nghĩa: Bạn thích làm gì trong thời gian rảnh của bạn?
Look at the pictures and write the question and answer. The number 0 has been done for you.

__________________________?
__________________________.
Cấu trúc câu hỏi và câu trả lời sử dụng trong bài dùng để diễn tả hành động đang xảy ra ở một địa điểm cụ thể.
Câu hỏi: What + am/is/are + chủ ngữ + doing?
Câu trả lời tương ứng: Chủ ngữ + am/is/are + V-ing + at the + địa điểm.
6. What is she doing? – She is running at the stadium.
Trong hình là một cô gái đang chạy và bên cạnh có từ “stadium”, cho biết địa điểm là sân vận động. Câu hỏi sẽ là: “What is she doing?” → Câu trả lời mô tả đúng hành động trong hình: “She is running at the stadium.”
Dịch nghĩa: Cô ấy đang làm gì? – Cô ấy đang chạy ở sân vận động.
Look at the pictures and write the question and answer. The number 0 has been done for you.

__________________________?
__________________________.
What are they doing? – They are eating snacks at the park.
Trong hình là hai người đang ăn đồ ăn nhẹ và bên cạnh có từ “park”, cho biết địa điểm là công viên. Câu hỏi sẽ là: “What are they doing?” → Câu trả lời mô tả đúng hành động trong hình: “They are eating snacks at the park.”
Dịch nghĩa: Họ đang làm gì? – Họ đang ăn đồ ăn nhẹ ở công viên.
Look at the pictures and write the question and answer. The number 0 has been done for you.

__________________________?
__________________________.
What is he doing? – He is playing video games at the arcade.
Trong hình là một người đang chơi trò chơi điện tử và bên cạnh có từ “arcade”, cho biết địa điểm là khu trò chơi điện tử. Câu hỏi sẽ là: “What is he doing?” → Câu trả lời mô tả đúng hành động trong hình: “He is playing video games at the arcade.”
Dịch nghĩa: Anh ấy đang làm gì? – Anh ấy đang chơi trò chơi điện tử ở khu trò chơi điện tử.
Look at the pictures and write the question and answer. The number 0 has been done for you.

__________________________?
__________________________.
What is he doing? – He is doing a puzzle at the coffee shop.
Trong hình là một người đang chơi xếp hình và bên cạnh có cụm “coffee shop”, cho biết địa điểm là quán cà phê. Câu hỏi sẽ là: “What is he doing?” → Câu trả lời mô tả đúng hành động trong hình: “He is doing a puzzle at the coffee shop.”
Dịch nghĩa: Anh ấy đang làm gì? – Anh ấy đang chơi xếp hình ở quán cà phê.
Look at the pictures and write the question and answer. The number 0 has been done for you.

__________________________?
__________________________.
What is she doing? – She is skating at the skate park.
Trong hình là một người đang trượt ván và bên cạnh có cụm “skate park”, cho biết địa điểm là công viên trượt ván. Câu hỏi sẽ là: “What is she doing?” → Câu trả lời mô tả đúng hành động trong hình: “She is skating at the skate park.”
Dịch nghĩa: Cô ấy đang làm gì? – Cô ấy đang trượt ván ở công viên trượt ván.








