Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiế ng Việt lớp 3 Cánh diều (có đáp án) - Phần Luyện từ và Câu
23 câu hỏi
Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ sau:
“Em nuôi một đôi thỏ,
Bộ lông trắng như bông,
Mắt tựa viên kẹo hồng
Đôi tai dài thẳng đứng”
(Sưu tầm)
Từ chỉ đặc điểm sau: trắng, hồng, thẳng đứng.
Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm theo 3 nhóm sau:
- Từ ngữ chỉ màu sắc:
- Từ ngữ chỉ hình dáng, kích thước:
- Từ ngữ chỉ hương vị:
- Từ ngữ chỉ màu sắc: xanh, ửng hồng, đỏ thắm, trắng tinh, đen sì,...
- Từ ngữ chỉ hình dáng, kích thước: nhỏ nhắn, cao lớn, tròn trịa, thấp bé,...
- Từ ngữ chỉ hương vị: ngọt ngào, đắng chát, thơm tho,...
Tìm những từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn sau:
"Mùa xuân, trên những cành cây mọc đầy những lá non xanh biếc. Hoa chanh, hoa bưởi tỏa hương thơm ngát. Những cánh hoa trắng muốt rắc đầy sân. Mùa xuân, tiết trời ấm áp. Những cây rau trong vườn mơn mởn vươn lên đón ánh nắng ấm áp của mặt trời."
Mùa xuân, trên những cành cây mọc đầy những lá non xanh biếc. Hoa chanh, hoa bưởi tỏa hương thơm ngát. Những cánh hoa trắng muốt rắc đầy sân. Mùa xuân, tiết trời ấm áp . Những cây rau trong vườn mơn mởn vươn lên đón ánh nắng tươi ấm của mặt trời
Em hãy tìm hai từ có nghĩa giống với từ gạch chân sau:
Vào một đêm mùa đông, thời tiết lạnh giá, khi mọi người đã ngủ say, con của nhà bác học lừng danh thế giới Đác-uyn chợt thức giấc và thấy phòng cha mình vẫn sáng đèn.
- Hai từ có nghĩa giống với từ lạnh giá: rét buốt, lạnh lẽo.
Tìm từ có nghĩa giống với các từ sau:
- chăm chỉ:
- thoải mái:
- may mắn:
- chăm chỉ: siêng năng, cần cù, chịu khó.
- thoải mái: dễ chịu, thư thái, thư giãn.
- may mắn: may, gặp may.
- Hà Nội có những tòa nhà cao tầng đồ sộ như những gã khổng lồ đứng hiên ngang giữa lòng thành phố.
- Khi về quê, hít thở không khí trong lành em luôn cảm thấy thư thái, dễ chịu.
Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm.
Mẹ âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng.
- Mẹ như thế nào?
Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu in đậm:
Mấy bạn học trò bỡ ngỡ đứng nép bên người thân.
Ai bỡ ngỡ đứng nép bên người thân?
Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Ở đâu?”, “Vì sao” và “Khi nào”:
a) Trần Quốc Khái quê ở huvện Thường Tín, tỉnh Hà Tây.
b) Ông học được nghề thêu ở Trung Quốc trong một lần đi sứ.
c) Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lí quá.
d) Những chàng man gát rất bình tĩnh vì họ thường là người phi ngựa giỏi nhất.
e) Mẹ đã về quê từ sáng sớm.
- Bộ phận trả lời cho câu hỏi “ở đâu?”:
a) Trần Quốc Khái quê ở huvện Thường Tín, tỉnh Hà Tây.
b) Ông học được nghề thêu ở Trung Quốc trong một lần đi sứ.
- Bộ phận trả lời cho câu hỏi “vì sao?”:
c) Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lí quá.
d) Những chàng man gát rất bình tĩnh vì họ thường là người phi ngựa giỏi nhất.
- Bộ phận trả lời cho câu hỏi “vì sao?”:
e) Mẹ đã về quê từ sáng sớm.
Em hãy đặt câu có sử dụng dấu hai chấm để:
- Liệt kê các bạn học sinh ở tổ mình.
- Để kể lại một lời dặn dò của cô giáo trước khi tan học.
- Tổ em có 6 người: Minh, Hồng Anh, Thảo, Ngọc Hà, Tú, Tuấn.
- Cô giáo em dặn: về nhà làm bài tập đầy đủ và đọc trước bài mới.
Thêm dấu hai chấm vào vị trí thích hợp trong mỗi câu sau:
a) Học sinh toàn trường mặc áo màu cờ Tổ quốc, chuẩn bị cho một sự kiện lớn trong lễ khai giảng xếp thành hình bản đồ Việt Nam.
b) Vì mới thành lập, Trường Tiểu học Kim Đồng chỉ có bốn khối lớp khối 1, khối 2, khối 3 và khối 4.
a) Học sinh toàn trường mặc áo màu cờ Tổ quốc, chuẩn bị cho một sự kiện lớn trong lễ khai giảng : xếp thành hình bản đồ Việt Nam.
b) Vì mới thành lập, Trường Tiểu học Kim Đồng chỉ có bốn khối lớp : khối 1, khối 2, khối 3 và khối 4.
- 5 cặp từ: cao – thấp, gầy – béo, xinh – xấu, nhanh nhẹn – chậm chạp, giỏi – dốt.
Tìm từ có nghĩa trái ngược với những từ sau: chăm chỉ, thích thú, may mắn:
- chăm chỉ: lười biếng.
- thích thú: chán nản.
- may mắn: đen đủi.
Đặt câu với 1 cặp từ có nghĩa trái ngược ở bài tập 2:
- Nam thì chăm chỉ còn Hùng thì lười biếng.
Tìm từ ngữ biểu thị ý cầu khiến trong mỗi câu dưới dây:
a) Bạn hãy đi cùng chúng mình nhé!
b) Chúng ta cùng hát lên nào!
c) Em nên tô theo các nét đã vẽ!
d) Đề nghị các em giữ trật tự!
e) Mong các em cố gắng luyện tập!
a) Bạn hãy đi cùng chúng mình nhé!
b) Chúng ta cùng hát lên nào!
c) Em nên tô theo các nét đã vẽ!
d) Đề nghị các em giữ trật tự!
e) Mong các em cố gắng luyện tập!
Chuyển các câu kể dưới đây thành câu khiến:
a) Bé tô màu bức tượng.
b) Chúng mình đi xem xiếc.
c) Các em chọn màu sắc phù hợp với bức vẽ.
a) Bé hãy tô màu bức tượng nhé!
b) Chúng mình đi xem xiếc nào!
c) Các em nên chọn màu sắc phù hợp với bức vẽ!
Đặt 1-2 câu khiến để:
a) Mượn bạn một quyển sách
b) Xin phép bố mẹ tham gia một câu lạc bộ ở trường.
a) Cậu cho tớ mượn cuốn sách này nhé!
b) Con mong bố mẹ cho con tham gia một câu lạc bộ ở trường!
Tìm hình ảnh so sánh trong khổ thơ sau:
Bế cháu ông thủ thỉ:
Cháu khỏe hơn ông nhiều
Ông là buổi trời chiều
Cháu là ngày rạng sáng
Những hình ảnh so sánh:
- Cháu khỏe hơn ông nhiều.
- Ông là buổi trời chiều.
- Chấu là ngày rạng sáng.
Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm để câu văn có hình ảnh so sánh.
Tán bàng xòa ra giống như.... (cái ô, mái nhà, cái lá).
- Tán bàng xòa ra giống như cái ô.
Điền tiếp từ ngữ chỉ sự vật để mỗi dòng sau thành câu văn có hình ảnh so sánh:
Mặt trăng tròn vành vạnh như.......
Mặt trăng tròn vành vạnh như quả bóng.
Tìm câu cảm có trong đoạn trích sau?
Tên sĩ quan phát xít không còn tin ở mắt mình nữa.
Trước mặt hắn vẫn là chú bé mà hắn đã ra lệnh cho bọn lính bắn chết đêm qua.
Tên sĩ quan đưa tay lau mồ hôi vã ra trên trán và rền rĩ:
- Ôi lạy chúa!
Đất nước này thật là ma quỷ!
Câu cảm có trong đoạn trích:
- Ôi lạy chúa!
Đất nước này thật là ma quỷ!
Đặt câu cảm thán cho tình huống sau:
"Cô giáo ra một bài toán khó, cả lớp chỉ có một bạn làm được." Hãy đặt câu cảm để bày tỏ sự thán phục.
- Ôi bạn giỏi quá!
Đặt câu cảm thán cho tình huống sau:
Vào ngày sinh nhật của em, có một bạn học cũ chuyển trường từ lâu bỗng nhiên tới chúc mừng em.
Hãy đặt câu cảm để bày tỏ sự ngạc nhiên và vui mừng.
- Cậu làm mình cảm động quá!
- Ôi lâu lắm mới gặp lại cậu!








