Dạng câu hỏi mệnh đề- phát biểu (phần 1)
40 câu hỏi
Phát biểu nào về cacbohiđrat là không đúng?
Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.
Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
Khi thuỷ phân hoàn toàn saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit.
Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.
Chọn đáp án B
Phát biểu nào về cacbohiđrat là không đúng ?
Khi thuỷ phân hoàn toàn saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit.
Glucozơ kém ngọt hơn so với saccarozơ.
Amilopectin và xenlulozơ đều là polisaccarit.
Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam
Chọn đáp án A
Đáp án A sai vì khi thủy phân hoàn toàn saccarozơ trong môi trường axit, thu được 2 loại monosaccarit gồm glucozơ và fructozơ.
Chọn mệnh đề đúng khi nói về cacbohiđrat:
Glucozơ không làm mất màu nước Brom
Mỗi mắt xích của xenlulozơ có 5 nhóm OH tự do
Trong tinh bột thì amilopectin chiếm khoảng 70 – 90% khối lượng
Xenlulozơ và tinh bột đều có công thức (C6H10O5)n nhưng chúng không phải là đồng phân và đều tác dụng với dung dịch HNO3/H2SO4 đặc
Chọn đáp án D
Trong phân tử Glucozo chứa nhóm CHO nên glucozo làm mất mày dung dịch brom → A sai
Mắt xích xenlulozo có công thức là C6H7O2(OH)3 chứa 3 nhóm OH tự do → B sai
Hàm lượng % amilopectin có trong tinh bột tùy thuộc nguồn gốc. Trong gạo nếp chiếm 98% amilopectin → C sai
Xenlulozơ và tinh bột đều có công thức (C6H10O5)n nhưng chúng không phải là đồng phân do hệ số n khác nhau
Xenlulozo tác dụng với HNO3/H2SO4 đặc tạo xenlulozo trinitrat, tinh bột tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit → D đúng
Chọn mệnh đề đúng khi nói về cacbohiđrat:
Glucozơ không làm mất màu nước brom.
Mỗi mắt xích của xenlulozơ có 5 nhóm OH tự do.
Trong tinh bột thì amilozơ thường chiếm hàm lượng cao hơn amilopectin.
Saccarozơ có thể thu từ cây mía, củ cải đường hoặc hoa thốt nốt
Chọn đáp án D
A sai vì glucozo có nhóm -CHO, có khả năng làm mất màu nước Brom
B sai vì mỗi mắt xích xenlulozo chỉ có 3 nhóm -OH tự do
C sai vì amilopectin chiếm 70-80% trong tinh bột, có hàm lượng cao hơn amilozo (20-30%)
D đúng
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tinh bột, Xenlulozơ, matozơ đều bị thủy phân trong môi trường axit
Ở nhiệt độ thường glucozơ, anđehit oxalic, saccarozơ đều bị hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam
Glucozơ, fructozơ, đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, to) cho poliancol
Khi cho isopren tác dụng với HBr theo tỉ lệ mol 1 : 1 thu được tối đa 6 sản phẩm (không kể đồng phân hình học)
Chọn đáp án B
Ở nhiệt độ thường anđehit oxalic không hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam.
Phát biểu nào sau đây là không đúng ?
Có thể phân biệt glucozơ với fructozơ bằng nước brom.
Saccarozơ không làm mất màu nước brom
Xenlulozơ chỉ có cấu trúc dạng mạch thẳng.
Fructozơ không có phản ứng tráng bạc
Chọn đáp án D
A, B, C đúng
D sai do fructozo chuyển thành glucozo trong môi trường bazo nên vẫn có khả năng tráng bạc như glucozo
Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Glucozơ bị khử bởi dd AgNO3 trong NH3.
Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Saccarozơ làm mất màu nước brom
Chọn đáp án C
Nhận thấy glucozơ bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3trong NH3 → Loại C.
Xenlulozơ có cấu trúc mạch thẳng không xoắn → Loại B
Trong phân tử saccarozơ không còn nhóm CHO không làm mất màu Br2
Chọn phát biểu đúng:
Khi thủy phân mantozơ trong môi trường axit tạo thành các đơn phân khác nhau.
Tinh bột là polime thiên nhiên tạo bởi các phân tử α-glucozơ.
Xenlulozơ bị thủy phân hoàn toàn trong môi trường kiềm.
Glucozơ thuộc loại hợp chất đa chức
Chọn đáp án B
Nhận thấy:
+)Khi thủy phân mantozơ trong môi trường axit tạo thành cùng một đơn phân là α- glucozơ → Loại A.
+) Glucozơ thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức ( gồm chức ancol và andehit) → Loại D
+) Xenlulozơ bị thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit → Loại C
Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Xenlulozơ tan tốt trong nước và etanol.
Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol.
Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H2SO4 đun nóng, tạo ra fructozơ.
Chọn đáp án B
Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol
CH2OH[CHOH]4CHO + H2 CH2OH[CHOH]4CH2OH (sobitol)
Phát biểu không đúng là:
Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2 và khử được Cu(OH)2/OH- khi đun nóng.
Saccarozơ dùng trong công nghiệp tráng gương, phích vì dung dịch saccarozơ tham gia tráng bạc.
Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2/OH- khi đun nóng cho kết tủa Cu2O
Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+, to) có thể tham gia phản ứng tráng gương.
Chọn đáp án B
Trong cấu trúc saccarozơ không còn nhóm CHO, không tham gia phản ứng tráng bạc
Phát biểu không đúng là
Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2/OH- khi đun nóng cho kết tủa Cu2O.
Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+, to) có thể tham gia phản ứng tráng gương.
Thủy phân (xúc tác H+, to) saccarozơ cũng như mantozơ đều chỉ cho cùng một monosaccarit.
Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2.
Chọn đáp án C
• Đáp án A đúng.
C11H21O10CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH Cu2O↓ + C11H21O10COONa + 3H2O
• Đáp án B đúng.
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6.
Sản phẩm sinh ra là glucozơ có khả năng tham gia tráng gương.
• Đáp án C sai.
Saccarozơ + H2O glucozơ + fructozơ
mantozơ + H2O 2glucozơ.
• Đáp án D đúng.
Vì fructozơ là poliancol nên hòa tan được Cu(OH)2
Kết luận nào dưới đây đúng ?
Xenlulozơ là chất rắn hình sợi, màu trắng, không tan trong nước.
Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng.
Saccarozơ là chất rắn kết tinh màu trắng, vị ngọt, dễ tan trong nước.
Glucozơ là chất rắn, không màu, vị ngọt, có nồng độ trong máu ổn định ở mức 0,01%
Chọn đáp án A
A đúng
B sai vì tinh bột trong nước nóng, nó ngậm nước và trương phồng lên tạo dung dịch keo, là hồ tinh bột chứ không phải là tan
C sai vì saccarozo là chất rắn kết tinh k màu, vị ngọt, dễ tan trong nước
D sai vì glucozo là chất kết tinh k màu vị ngọt, nồng độ trong máu ổn định ở mức 0,1 %
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Glucozơ có nhiều trong mật ong và quả nho chín.
Chất béo và cacbohiđrat đều thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
Tất cả saccarit đều bị thủy phân trong môi trường axit.
Đồng(II) hiđroxit không tan trong nước mía.
Chọn đáp án A
• chất béo là trieste, chỉ chứa chức este, là hợp chất đa chức, không phải tạp → B sai.
• các monosaccarit như glucozơ, fructozơ không bị thủy phân → phát biểu C cũng sai.
• nước mía chứa saccarozơ có khả năng hòa tan Cu(OH)2, tạo thành màu xanh lam
||⇒ phát biểu A đúng
Phát biểu nào sau đây sai?
Glucozơ và fructozơ đều thuộc loại monosaccarit.
Fructozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc.
Axetanđehit và glucozơ đều có cả tính oxi hóa và tính khử.
Amilozơ và amilopectin đều được cấu tạo từ các gốc α-glucozơ.
Chọn đáp án B
saccarozơ không có phản ứng tráng bạc ⇒ phát biểu B sai.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.
Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
Saccarozơ làm mất màu nước brom.
Chọn đáp án B
Cho các chất: Glucozơ; Saccarozơ; Tinh bột; Glixerol và các phát biểu sau:
(a) Có 3 chất tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng nhẹ.
(b) Có 2 chất có phản ứng thủy phân trong môi trường axit.
(c) Có 3 chất hòa tan được Cu(OH)2.
(d) Có 4 chất đều có nhóm -OH trong phân tử.
Số phát biểu đúng là
4
3
1
2
Chọn đáp án B
Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt.
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit
(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.
Số phát biểu đúng là
6.
3.
4.
5.
Chọn đáp án B
(d) Sai vì thủy phân saccarozơ thu được 2 loại monosaccarit là glucozơ và fructozơ.
⇒ các ý còn lại đều đúng
Cho các chất: glucozơ; saccarozơ; tinh bột; glixerol và các phát biểu sau:
(a) Có 2 chất tác dụng được với dung dịch AgNO3/Nh3, t0.
(b) Có 2 chất có phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm.
(c) Có 3 chất mà dung dịch của nó có thể hòa tan được Cu(OH)2.
(d) Có 4 chất đều có nhóm -OH trong phân tử.
Số phát biểu đúng là
2
1
3
4
Chọn đáp án D
Cho các phát biểu sau:
(1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc;
(2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác;
(3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;
(4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit;
Phát biểu đúng là
(3) và (4).
(1) và (3).
(1) và (2).
(2) và (4).
Chọn đáp án B
Xem xét các phát biểu:
• (1) đúng: trong môi trường tráng bạc, fructozơ có thể chuyển hóa thành glucozơ:
• (2) sai, saccarozơ và tinh bột đều bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác
• (3) đúng, tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp
• (4) sai. xenlulozơ là polisaccarit, saccarozơ là đisaccarrit.
||⇒ phát biểu (1) và (3) đúng.
Cho các phát biểu sau:
(1) Glucozơ, fructozơ và mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(2) Saccarozơ, mantozơ, tinh bột và xemlulozơ đều bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác.
(3) Tinh bột và xenlulozơ đều được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.
(4) Glucozơ, fructozơ và mantozơ đều có khả năng hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh.
Phát biểu đúng là
(1) và (4)
(1), (2) và (4)
(1), (2) và (3)
(1), (2), (3) và (4)
Chọn đáp án B
Cho các phát biểu:
(a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.
(b) Glucozơ thuộc loại monosaccarit.
(c) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím.
(d) Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc.
Số phát biểu đúng là
3.
2.
1.
4.
Chọn đáp án A
Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.
(d) Thuỷ phân saccarozơ trong môi trường axit chỉ thu được glucozơ.
(c) Aminopectin chỉ chứa liên kết α-1,4-glicozit.
(d) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hoá lẫn nhau.
Số phát biểu đúng là
2.
1.
4.
3.
Chọn đáp án B
Xem xét các phát biểu:
• Tinh bột và xenlulozơ đều có công thức tổng quát dạng (C6H10O5)n là polisaccarit → (a) đúng.
• Thủy phân saccarozơ trong môi trường axit thu được glucozơ và fructozơ → (b) sai
• amilopectin chứa liên kết α–1,4–glicozit và cả α–1,6–glicozit (tạo nhánh) → (c) sai.
• fructozơ có khả năng chuyển hóa thành glucozơ trong môi trường kiềm (⇒ fructozơ tráng bạc được)
còn trong môi trường axit thì không (⇒ fructozơ không làm mất màu dung dịch Br2) → (c) sai.
Theo đó, chỉ có 1 trong 4 phát biểu đúng
Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.
(b) Fructozơ là chất rắn kết tinh không màu ở điều kiện thường.
(c) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.
(d) Amilozơ có mạch cacbon phân nhánh.
Số phát biểu đúng là
4.
1.
2.
3.
Chọn đáp án D
Phát biểu (d) sai: Amilozơ có cấu trúc mạch cacbon không phân nhánh
Cho các phát biểu sau
(a) Glucozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc.
(b) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, to), thu được sobitol.
(c) Thủy phân saccarozơ chỉ thu được glucozơ.
(d) Fructozơ không có phản ứng tráng bạc.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
4.
3.
Chọn đáp án A
• saccarozơ KHÔNG có phản ứng tráng bạc ⇒ phát biểu (a) sai.
• phát biểu (b) đúng.
• Thủy phân saccarozơ thu được cả glucozơ và fructozơ → phát biểu (c) sai
• fructozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc như glucozơ ⇒ phát biểu (d) sai:
⇒ chỉ có 1 phát biểu đúng
Phát biểu nào sau đây là đúng? Phân tử saccarozơ và glucozơ đều
có chứa liên kết glicozit.
bị thủy phân trong môi trường axit.
có phản ứng tráng bạc.
có tính chất của ancol đa chức
Chọn đáp án D
saccarozơ và glucozơ đều có tính chất của ancol đa chức
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Dẫn khí H2 dư vào dung dịch glucozơ đun nóng (xúc tác Ni).
(b) Xà phòng hóa hoàn toàn triolein trong dung dịch NaOH.
(c) Sục khí etilen dư vào dung dịch KMnO4 loãng.
(d) Hiđro hóa hoàn toàn anđehit oxalic (xúc tác Ni, to).
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được ancol đa chức là
2.
1.
3.
4.
Chọn đáp án D
a. Tạo sobitol - ancol đa chức
Phát biểu không đúng là
Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2.
Thủy phân (xúc tác H+, to) saccarozơ cũng như mantozơ đều chỉ tạo ra một monosaccarit.
Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+, to) có thể tham gia phản ứng tráng gương.
Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2/OH- khi đun nóng cho kết tủa Cu2O.
Chọn đáp án B
C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
- Đáp án B
1Saccarozơ + 1H2O 1glucozơ + 1fructozơ
1Mantozơ + 1H2O 2glucozơ
- Đáp án C
[C6H10O5]n + nH2O nC6H12O6
glucozơ C6H12O6 có khả năng tham gia tráng gương
- Đáp án D
1C12H22O11 1Cu2O
Chất tham gia phản ứng tráng gương là
xenlulozơ.
tinh bột.
fructozơ.
saccarozơ.
Chọn đáp án C
Trong môi trường kiềm fructozơ chuyển hóa thành glucozơ nên có phản ứng tráng gương
Cacbohidrat Z tham gia chuyển hóa:
Z dung dịch xanh lam kết tủa đỏ gạch.
Vậy Z không thể là
Fructozơ
Glucozơ
Mantozơ
Saccarozơ
Chọn đáp án D
Z tạo kết tủa đỏ gạch với dung dịch Cu(OH)2 /OH-
→ Z là đường khử → Z không thể là saccarozơ
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Xenlulozơ tan tốt trong đimetyl ete
Amilozơ và amilopectin là đồng phân của nhau.
Glucozơ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với H2 (xúc tác Ni, t0).
Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.
Chọn đáp án C
Glucozơ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với H2 (xúc tác Ni, t0).
H2 có số oxi hóa tăng từ 0 lên +1
⇒ H2 thể hiện tính khử.
CH2OH[CHOH]4CHO + H2 CH2OH[CHOH]4CH2OH (sobitol)
Nhận định nào sau đây không đúng ?
Nước ép chuối chín (kĩ) cho phản ứng tráng gương.
Nhỏ vài giọt dung dịch I2 vào mặt mới cắt của quả chuối chín (kĩ) thấy có màu xanh.
Miếng cơm cháy vàng ở đáy nồi hơi ngọt hơn cơm phía trên.
Khi ăn cơm nếu nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt.
Chọn đáp án B
A đúng vì: Khi chuối chín thì tinh bột chuyển thành glucozơ nên mới có phản ứng tráng gương (Còn nếu chuối xanh còn ở dạng ting bột nên không có phản ứng tráng gương).
B sai: Do trong chuối xanh có tinh bột nên khi phản ứng với I2 sẽ có màu xanh tím.
C. Vì ở nhiệt độ cao thì phản ứng thủy phân tinh bột xảy ra nhanh hơn nên lượng đường cao hơn so với lớp cơm kia.
D đúng vì: Trong nước bọt có enzim amilaza có tác dụng biến đổi tinh bột thành đường, vì thế khi nhai kĩ thì tinh bột bị chuyển hóa thành đường càng nhiều vì thế càng ngọt.
Phát biểu sai là:
Mantozơ là đồng phân của saccarozơ.
Hợp chất saccarozơ thuộc loại đisaccarit, phân tử này được cấu tạo bởi 2 gốc glucozơ.
Phân tử saccarozơ có nhiều nhóm hydroxyl nhưng không có nhóm chức anđehit.
Xenlulozơ là hợp chất cao phân tử thiên nhiên, mạch không phân nhánh do các mắt xích β - glucozơ tạo nên
Chọn đáp án B
Câu nào sai trong các câu sau ?
Không thể phân biệt mantozơ và đường nho bằng cách nếm.
Tinh bột và xenlulozơ không tham gia phản ứng tráng gương vì phân tử đều không chứa nhóm chức -CHO.
Iot làm xanh tinh bột vì tinh bột có cấu trúc đặc biệt nhờ liên kết hiđro giữa các vòng xoắn amilozơ hấp thụ iot.
Có thể phân biệt manozơ với saccarozơ bằng pứ tráng gương.
Chọn đáp án A
A. Nếu coi độ ngọt của saccarozơ là 1 thì độ ngọt của glu là 0,6, mantozơ có độ ngọt bằng 1/3 so với đường sacccarozơ nên có thể phân biệt được 2 đường này bằng cách nếm
Nhận định nào sau đây không đúng?
Phân tử mantozơ do 2 gốc α–glucozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi, gốc thứ nhất ở C1, gốc thứ hai ở C4(C1–O–C4)
Phân tử saccarozơ do 2 gốc α–glucozơ và β–fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi, gốc α–glucozơ ở C1, gốc β–fructozơ ở C4(C1–O–C4)
Tinh bột có 2 loại liên kết α–[1,4]–glicozit và α –[1,6]–glicozit
Xenlulozơ có các liên kết β–[1,4]–glicozit
Chọn đáp án B
Cấu tạo của các cacbohidrat là:
♦ saccarozơ: gồm 1 gốc α - glucozơ và 1 gốc β - fructozơ liên kết với nhau bằng liên kết 1,2-glucozit.
♦ mantozơ ( đồng phân của saccarozơ ) gồm 2 gốc α - glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết α -1,4-glicozit.
♦ tinh bột: gồm amilozơ = các gốc α -glucozơ liên kết α - 1,4 - glicozit ( chuỗi dài không nhánh ) và amilopectin gồm các gốc α - 1,4 - glicozit ( tạo mạch không nhánh ) và α - 1,6 - glicozit ( tạo nhánh ) → chuỗi dài phân nhánh.
♦ xenlulozơ: gồm các β - glucozơ nối bằng các liên kết β - 1,4 - gliicozit ( mạch dài không phân nhánh ).
→ từ các kiểu liên kết ta có thể suy ra cấu tạo mạch của xenlu hay tinh bột và ngược lại.
Cho các tính chất sau: (1) Là chất kết tinh, không màu, vị ngọt; (2) Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường; (3) Phản ứng với Cu(OH)2/NaOH, to; (4) Tráng gương; (5) Làm mất màu nước brom; (6) Phản ứng màu với I2; (7) Thủy phân; (8) Phản ứng với H2 (Ni, to).
Trong các tính chất này, glucozơ và saccarozơ có chung:
2 tính chất.
3 tính chất.
4 tính chất.
5 tính chất
Chọn đáp án A
Phát biểu nào sau đây không đúng ?
Tinh bột và xenlulozơ là những chất có cùng dạng công thức phân tử nhưng khác nhau về cấu tạo phân tử.
Để phân biệt dung dịch saccarozơ với dung dịch mantozơ người ta dùng phản ứng tráng gương.
Fructozơ có cùng công thức phân tử và công thức cấu tạo với glucozơ.
Phân tử xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh và có khối lượng phân tử rất lớn.
Chọn đáp án C
Cho các bước tiến hành thí nghiệm tráng bạc của glucozơ
(1) Thêm 3-5 giọt glucozơ vào ống nghiệm.
(2) Nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến khi kết tủa tan hết.
(3) Đun nóng nhẹ hỗn hợp ở 60-70oC trong vòng vài phút.
(4) Cho 1 ml AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.
Thứ tự tiến hành đúng là:
4, 2, 1, 3.
1, 4, 2, 3.
1, 2, 3, 4.
4, 2, 3, 1.
Chọn đáp án A
Cho các phát biểu sau:
(1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc;
(2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4(loãng) làm xúc tác;
(3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;
(4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit.
Phát biểu đúng là
(1) và (2).
(1) và (3).
(3) và (4)
(2) và (4).
Chọn đáp án B
Cho các phát biểu sau:
1. Nước brom có thể dùng để phân biệt được glucozơ và fructozơ.
2.Thủy phân hoàn toàn saccarozơ và tinh bột đều thu được một loại monoaccarit.
3.Fructozơ, glucozơ, saccarozơ đều tham gia phản ứng tráng gương.
4. Glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực trong y học.
Số phát biểu đúng là:
4
3
5
2
Chọn đáp án D
Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân.
(b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.
(c) Glucozơ, fructozơ đều có phản ứng tráng bạc.
(d) Glucozơ làm mất màu nước brom.
Số phát biểu đúng là
1.
4.
3.
2.
Chọn đáp án C








