Dạng bài tập tính giá trị gần nhất trong hóa học có giải chi tiết
Đề thi

Dạng bài tập tính giá trị gần nhất trong hóa học có giải chi tiết

A
Admin
Hóa họcLớp 1277 lượt thi
26 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Gly và Ala. Người ta lấy m gam X cho tác dụng với lượng vừa đủ KOH thu được 13,13 gam hỗn họp muối. Mặt khác, cũng từ lượng X trên ở điều kiện thích hợp ngưòi ta điều chế được hỗn hợp Y chỉ gồm hỗn họp các peptit có tổng khối lượng m' gam và nước. Đốt cháy hoàn toàn m' gam hỗn họp peptit trên cần 7,224 lít khí O2 (đktc). Giá trị đúng của m gần nhất vi

7.

8.

9.

10.

Xem đáp án

Đặt số mol ala và gly là x, y

114x+128y = 13,13.

Đốt cháy Y giống đốt cháy X

Viết phương trình hóa học phản ứng cháy với với ala, gly. Lập thêm phương trình về tổng số mol oxi pư

x, y, suy ra m = 8,95 gam

Chọn C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trieste A mạch hở, tạo bởi glixerol và 3 axit cacboxylic đon chức X,Y,Z. Đốt cháy hoàn toàn a mol A thu được b mol CO2 và d mol H2O. Biết b = d + 5a và a mol A phản ứng vừa đủ với 72 gam Br2(trong dung dịch), thu được 110,1 gam sản phẩm hữu cơ. Cho a mol A phản ứng với dung dịch KOH vừa đủ, thu được X gam muối. Giá trị của X gần nhất là:

48,49.

49,49.

47,49.

50,49.

Xem đáp án

Từ b-d = 5a → A có 6 liên kết π

Gốc có 3 liên kết π A + 3Br2 = 110,1 g

mA =110,1 -72 .

Dùng bảo toàn với KOH tính được x = 49,5

Đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Fe3O4, CuO và Al, trong đó khối lượng oxi bằng 1/4 khối lượng hỗn hợp. Cho 0,06 mol khí CO qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z gồm 2 khí có số mol bằng nhau. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch chứa 3,08m gam muối và 0,04 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m xấp xỉ bằng giá trị nào sau đây?

9,02.

9,51.

9,48.

9,77.

Xem đáp án

Hỗn hợp Z gồm CO và CO2 có M = 36 dùng đường chéo CO = CO2 = 0,03 mol

nO phản ứng  = CO = 0,03 mol

Khối lượng kim loại trong Y: 0,75m.

nNO3-tạo muối = 0,04.3 = 0,12 mol

 

m = 9,477

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 58,75 gam hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2 và kim loại M vi 46,4 gam FeCO3 được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y vào lượng vừa đủ dung dịch KHSO4 thu được dung dịch Z chỉ chứa 4 ion( không kể H+ và OH- của H2O) và 16,8 lít hỗn hợp T gồm 3 khí trong đó có 2 khí có cùng phân tử khối và 1 khí hóa nâu trong không khí. T khối của T so với H2 là 19,2. Cô cạn 1/10 dung dịch Z thu được m gam rắn khan. Giá trị của m gần nhất

39,384.

37,950.

39,835.

39,705.

Xem đáp án

3 chất khí đó là N2O, CO2 và NO

Số mol NO = 0,3 mol; CO2 = 0,4 mol và N2O = 0,05 mol

Đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 25,24 gam hỗn họp X gồm Al, Mg, Cu, Ag tác dụng vừa đủ 787,5 gam dung dịch HNO3 20% thu được dung dịch Y chứa a gam muối và 4,48 lít (đktc) hỗn họp khí Z gồm N2O và N2, tỉ khối của Z so với H2 là 18. Cô cạn dung dịch Y rồi nung chất rắn đến khối lượng không đổi thu được b gam chất rắn khan. Hiệu số (a-b) gần với giá trị nào nhất sau đây?

110,50.

151,72.

75,86.

154,12.

Xem đáp án

Đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm 4 chất hữu cơ A, B, C, D có khối lượng phân tử tăng dần. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp M chỉ thu được 2,7 gam H2O và 2,24 lít CO2 (đktc). Cũng 0,1 mol hỗn hợp M thực hiện phản ứng tráng bạc thì thu được 12,96 gam Ag. Phn trăm số mol của D trong hỗn hợp M gần nhất với giá trị nào

40%.

50%.

60%.

25%.

Xem đáp án

Số nguyên tử Ctb = 1; số nguyên tử Htb =3 nên A,B,C,D là những hợp chất hữu cơ đều có 1 C

Hỗn hợp M có PTK tăng dần nên A, B, C, D lần lượt là CH4, CH2O, CH4O, CH2O2.

Trong đó B,D tráng bạc được.

Gọi số mol của A,B,C,D lần lượt là a,b,c,d.

%nD = 40%

Đáp án A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 18,5 gam chất hữu cơ A có CTPT C3H11N3O6 tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M tạo thành nước, 1 chất hữu cơ đa chức bậc một và m gam hỗn hp muối vô cơ. Giá trị gần đúng nhất của m là

8,45.

25,45.

21,15.

19,05.

Xem đáp án

m muối = 19,1 g

Đáp án D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X được tạo ra từ 2 muối gồm có các ion: Al3+, Fe2+, SO42-, Cl- . Chia dung dịch X làm 2 phần bằng nhau. Phn 1 đem tác dụng vói dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 6,46 gam kết tủa. Phần 2 đem tác dụng với dung dịch NH3 dư, thu lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi còn lại 2,11 gam chất rắn. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Khối lượng muối trong dung dịch X gần nhất có thể là

17,5 g.

5,96 g.

3,475 g.

8,75 g.

Xem đáp án

Gọi x, y, z lần lượt là số mol Al3+ , Fe2+, SO42-   trong dung dịch X. Ta có: nCl- = 3x + 2y - 2z (bảo toàn điện tích)

m = 162,5x + 127y + 25z

7,58 <m< 14,83

Đáp án D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm CH2=CHOCH3; CH2=CHCH2OH và CH3CH2CHO (số mol mỗi chất đều bằng nhau) phản ứng vi lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, kết thúc phản ứng thu được 5,4 gam Ag. Mặt khác, nếu cho toàn bộ lượng X trên tác dụng hết với dung dịch KMnO4 (dư) thì khối lượng chất hữu cơ sinh ra gần nhất với giá trị nào

7,09 g.

7,39 g.

4,59 g.

7,849 g.

Xem đáp án

X tác dụng AgNO3/NH3 chỉ có C2H5CHO tác dụng

nAg = 0,05

Suy ra số mol các chất trong hỗn hợp đầu là 0,025mol  X tác dụng KMnO4

Đáp án A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C10H8O4 trong phân tử chỉ chứa 1 loại nhóm chức. Cho 1 mol X phản ứng vừa đủ với 3 mol NaOH tạo thành dung dịch Y gồm 2 muối (trong đó có 1 muối có M < 100), 1 anđehit no (thuộc dãy đồng đẳng của metanal) và nước. Cho dung dịch Y phản ứng với lượng dư AgNO3/NH3 thì khối lượng kết tủa thu được gần nhất

161.19 g.

431,19 g.

162 g.

108,19 g.

Xem đáp án

Đáp án B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hết 4,48 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K2CO3 thu được 200 ml dung dịch X. Lấy 100 ml X cho từ từ vào 300 ml dung dịch HCl 0,5M thu được 2,688 lít khí (đktc). Mặt khác, 100ml X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 39,4g kết tủa. Giá trị của x gần nhất

0,15.

0,11.

0,21.

0,05.

Xem đáp án

Bảo toàn C y+0,2 = 0,2.2 = 0,4 y = 0,2

xét 100ml X + HCl, phản ứng đồng thời

Hệ pt: a+b = 0,12 và 2a + b = 0,15

 

a = 0,03 và b = 0,09

Đáp án B

 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 38,55 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO và Fe(NO3)2 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 0,725 mol H2SO4 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 96,55 gam muối sunfat trung hòa và 3,92 lít (đktc) khí Z gồm hai khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Biết tỉ khối của Z so với H2 là 9. Phần trăm số mol của Mg trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?

25.

15.

40.

30.

Xem đáp án

2 khí là NO và H2. Dễ tính NO = 0.1; H2 = 0.075

Cho 38,55 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO và Fe(NO3)2 (ảnh 1)

BTNT O →nZnO= 0.2

Đặt nMg = a; nAl =b.

Lập hệ → %nMg = 32%

Đáp án D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hp bột X gồm FexOy, CuO và Cu (x, y nguyên dương) vào 600 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y (không chứa HCl) và còn lại 6,4 gam kim loại không tan. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3, thu được 102,3 gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

22,7.

34,1.

29,1.

27,5.

Xem đáp án

Do Cu dư sau pưhỗn hợp Y chứa muối Fe2+

nCu trong X = 0,1; nAgCl = 0,6

Cho m gam hỗn hợp bột X gồm FexOy, CuO và Cu (ảnh 1)

BTKL m = 29,2

Đáp án C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm K, K2O, KOH, KHCO3, K2CO3 trong lượng vừa đủ dung dịch HCl 14,6%, thu được 6,72 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai khí có tỉ khối so với H2 là 15 và dung dịch Y có nồng độ 25,0841%. Cô cạn dung dịch Y, thu được 59,6 gam muối khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào

46,6.

37,6.

18,2.

36,4.

Xem đáp án

mkhí = 9; mKCl =59,6

nHCl = nKCl = 0,8

mdd HCl = 200 mdd Y = 237,6g

BTKL: m = mdd Y +m khí - mHCl = 46,6

Đáp án A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp Al, CuO, Fe3O4, Fe2O3 trong khí trơ, thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít H2 (đktc). Sục khí CO2 dư vào Y, thu được 7,8 gam kết tủa. Cho Z tan hết vào dung dịch H2SO4, thu được dung dịch chứa 16,2 gam muối sunfat và 2,464 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất của H2SO4). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị gần nhất của m là

10,259.

11,245.

14,289.

12,339.

Xem đáp án

X + NaOH 3/2 H2;  nA1 = 0,02

CO2 + NaAlO2 + H2O NaHCO3 + Al(OH)3

m = 10,26g

Đáp án A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm 2 chất hữu cơ X (C2H7O3N) và Y (C3H12O3N2). X và Y đều có tính chất lưỡng tính. Cho m gam hỗn hợp E tác dung với dung dịch HCl dư, thu được 4,48 lít khí Z (Z là hợp chất vô cơ). Mặt khác, khi cho m gam hỗn hợp E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thoát ra 6,72 lít khí T (T là hợp chất hữu cơ đơn chức chứa C, H, N và làm xanh quỳ tím ẩm). Cô cạn dung dịch thu được chất rắn gồm 2 chất vô cơ. Thể tích các khí đo ở đktc; Giá trị gần nhất của m là

23,19.

22,49.

21,69.

20,59.

Xem đáp án

X: C2H7O3N X là CH3NH3HCO3

Y: C3H12O3N2Y là (CH3NH3)2CO3

Đặt X = a mol; Y = b mol

E + HCla + b = 0,2

E + NaOHa + 2b = 0,3

→a = 0,1; b = 0,1

→m = 21,2

Đáp án C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 trong 200,0 ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch Y và 3,36 lít khí H2 (đktc). Thêm 300,0 ml hoặc 700,0 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch Y đều thu được cùng một lượng kết tủa có khối lượng m gam. Giá trị gần nhất của m là

6,9.

8,0.

9,1.

8,4.

Xem đáp án

nNaOH ban đầu = 0,4 mol

Al + NaOH NaAlO2 + 3/2H2

0,1       0,1                   0,15

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 (ảnh 1)

Al2O3 + 2NaOH2NaAlO2 + H2O

a              2a

     (dư 0,3-2a)

m = 2,7 + 102a.

Lập hệ phương trình →a = 0.05 → m = 7,8

Đáp án B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn 4,92 gam hỗn hợp A gồm (Al, Fe) trong 390ml dung dịch HC1 2M thu được dung dịch. Thêm 800 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch B thu được kết tủa C, lọc kết tủa C, rửa sạch sấy khô nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 7,5 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp A có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

65,8%

16,5%

85,6 %.

20,8%

Xem đáp án

Đặt nAl = x; nFe = y 27x + 56y = 4,92

Thêm 0,8 mol NaOH vào dd NaOH dư = 0,8 - 0,39.2 = 0,02

Al3+ + 3OH- A1(OH)3

x          3x             x

Al(OH)3 + OH-Al(OH)4-

x-0.02

Fe2+ + 2OH- Fe(OH)2

y                          y

Hoà tan hoàn toàn 4,92 gam hỗn hợp A gồm (Al, Fe) (ảnh 1)

x = 0,12; y = 0,03

%Al = 65,85

Đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 10 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, S, FeS2 và CuS trong đó O chiếm 16% khối lượng hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 0,4 mol H2SO4 đặc (đun nóng) sinh ra 0,31 mol khí SO2 và dung dịch Y. Nhúng thanh Mg dư vào Y sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn lấy thanh Mg ra cân lại thấy tăng 2,8 gam (Giả sử 100% kim loại sinh ra bám vào thanh Mg). Đốt cháy hoàn toàn 10 gam X bằng lượng vừa đủ V lít (đktc) hỗn hợp khí A gồm O2 và O3 tỷ lệ mol 1:1. Giá trị của V gần nhất

1,5232.

1,4784.

1,4336.

1,568.

Xem đáp án

Coi hỗn hợp là Fe = x mol; Cu = y mol; S = z molO

mO = 1,6nO = 0,1

Cho 10 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, S, FeS2 và CuS trong đó O chiếm 16% (ảnh 1)

BTĐT: 3x + 2y = 2z + 2.0,09

Khối lượng X: 56x + 64y + 32z + 0,1.16 = 10

Mg + ddY (Fe2+; Cu2+; Mg (dư))

→ BT mol electron: 56x + 54y - (1,5x+y) .24 = 2,5

x = 0,08; y = 0,03; z = 0,06 (x,y,z xấp xỉ)

Bảo toàn e (Fe;Cu;S;O;O3; O2) V = 1,5616 (xấp xỉ)

Đáp án D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 7,59 gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, NaOH, Na2CO3 trong dung dịch axit H2SO4 40% (vừa đủ) thu được V lít (đktc) hỗn hợp Y khí có tỉ khối đối với H2 bằng 16,75 và dung dịch Z có nồng độ 51,449%. Cô cạn z thu được 25,56 gam muối. Giá trị của V là:

0,672.

1,344.

0,896.

0,784.

Xem đáp án

m(k) = 2,01 → n(k) = 0,06

Đáp án B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam Na vào 100 ml dung dịch Y gồm H2SO4 0,5M và HCl 1M, thấy thoát ra 6,72 lít khí (đktc). Hỏi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được a gam cht rắn. a có giá trị gần nhất , thấy thoát ra 6,72 lít khí (đktc). Hỏi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được a gam cht rắn. a có giá trị gần nhất

27,851.

29,852.

25,891.

28,952.

Xem đáp án

Na tác dụng với axit trước.

Dung dịch sau phản ứng gồm: Na+; Cl-; SO42-

m = 28,952

Đáp án D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 0,2 mol axetilen, 0,1 mol but-1- in, 0,15 mol etilen, 0,1 mol etan và 0,85 mol H2. Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỷ khối so với H2 bằng X. Cho Y tác dụng với AgNO3 dư trong NH3 thu được kết tủa và 19,04 lít hỗn hợp khí Z (đktc). Sục khí Z qua dung dịch Brom dư thấy có 8,0 gam brom phản ứng. Giá trị của gần nhất của X là

9,0.

10,0.

10,5.

11,0.

Xem đáp án

mX = 15,8; nπ = 0,3

Sau 1 thời gian phản ứng Y (C2H2 dư, C3H4 dư, ankan, H2, anken)

nankin = a; n(ankan, H2) = 0,65; nanken =0,05

Hỗn hợp X gồm 0,2 mol axetilen, 0,1 mol but-1- in, 0,15 mol etilen (ảnh 1)

a = 0,1 →nY = 0,8

My = 19,75→m = 9,875

Đáp án B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hp X gồm Al, Mg, FeO, Fe3O4 trong đó oxi chiếm 20,22% khối lượng hỗn hợp. Cho 25,32 gam hỗn hợp X tác dụng vi dung dịch HNO3 dư thu được 3,584 lít hỗn hợp khí NO và N2O (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 15,875 và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan. Nung muối khan này trong không khí đến khối lượng không đổi 30,92 gam chất rắn khan. Giá trị gần nhất của m là

106.

103.

105.

107.

Xem đáp án

mO = 5,12 mKL = 20,2 nO = 0,32

Hỗn hợp X gồm Al, Mg, FeO, Fe3O4 trong đó oxi chiếm 20,22% khối lượng hỗn hợp (ảnh 1)

Đáp án C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy m gam hỗn hợp X gồm glixerol, metan, ancol etylic và axit no, đon chức mạch hở Y (trong đó số mol glixerol bằng 1/2 số mol metan) cần vừa đủ 0,41 mol O2 thu được 0,54 mol CO2. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 200ml dung dịch KOH 1,5M, rồi cô cạn thì thu được m' gam chất rắn khan. Giá trị m' gần nhất với giá trị nào dưới đây?

25.

33.

31.

29.

Xem đáp án

Hỗn hợp X gồm C3H8O3 = a mol; CH4 = 2a mo1;

C2H6O = b mol; CnH2nO2 = c mo1

Đốt cháy hỗn hp X

Lấy 1,5.(2) - (1) c = 0,4

n = l m = 25 (xấp xỉ)

Đáp án A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba chất hữu cơ X, Y, Z (50 < MX < MY < MZ) đều có thành phn nguyên tố C, H, O. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp T gồm X, Y, Z, thu được 13,20 gam CO2. Mặt khác m gam T phản ứng vừa đủ dung dịch NaHCO3 thu được 0,896 lít CO2 (đktc). Cho m gam T phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 56,16 gam Ag. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp T gần nhất với?

17%.

16%.

14%.

15 %.

Xem đáp án

Đốt cháy T nCO2 = 0,3 mol 

T tác dụng KHCO3 T có chứa COOH

Ba chất hữu cơ X, Y, Z (50 < MX < MY < MZ) đều có thành phần nguyên tố (ảnh 1)

T tác dụng với AgNO3/NH3 →T có nhóm CHO

Mà 50 < MX < mZ suy ra CHO

2Ag → nCHO = 0,26 mol

Ba chất hữu cơ X, Y, Z (50 < MX < MY < MZ) đều có thành phần nguyên tố (ảnh 2)

Các chất trong T có số nhóm chức bằng số nguyên tử C

/
/
X,Y,Z là CHO; COOH và (COOH)2

              CHO   CHO

với số mol lần lượt là x,y,z.

Ba chất hữu cơ X, Y, Z (50 < MX < MY < MZ) đều có thành phần nguyên tố (ảnh 3)

x = 0,12; y = 0,02; z = 0,01

%My = 15.07% → Chọn D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta hòa 216,55 gam hỗn hợp muối KHSO4 và Fe(NO3)3 vào nước dư thu được dung dịch A. Sau đó cho m gam hỗn hợp B gồm Mg, Al, Al2O3 và MgO vào dung dịch A rồi khuấy đều tới khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy B tan hết, thu được dung dịch C chỉ chứa các muối và có 2,016 lít hỗn hợp khí D có tổng khối lượng là 1,84 gam gồm 5 khí ở (đktc) thoát ra trong đó về thể tích H2, N2O, NO2 lần lượt chiếm 4/9,1/9 và 1/9. Cho BaCl2 dư vào C thấy xuất hiện 356,49 gam kết tủa trắng. Biết trong B oxi chiếm 64/205 về khối lượng. Giá trị đúng của m gần nhất với

18.

20.

22

24

Xem đáp án

Tính số mol KHSO4 = BaSO4 = 1,53 mol

Fe(NO3)3 =0,035 mol

Hai khí còn lại là NO và N2O, số mol là x, y.

Lập hệ phương trình về tổng khối lượng và số mol tìm được x = 0,01 và y = 0,02.

Bảo toàn N tính số mol NH4+ = 0,025 mol

Bảo toàn H tính số mol H2O = 0,675 mol

Bảo toàn O:

Suy ra nO (B) = 0,4 mB = 6,4:64 / 205 = 20,5g

Đáp án B