Dạng 3: Xác định vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn có đáp án
Đề thi

Dạng 3: Xác định vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 788 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Các kim loại kiềm trong nhóm IA đều có số electron lớp ngoài cùng là bao nhiêu?

1.

2.

3.

7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số thứ tự nhóm A = số electron lớp ngoài cùng.

Các kim loại kiềm trong nhóm IA đều có số electron lớp ngoài cùng là 1.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ô nguyên tố calcium sau:

Cho ô nguyên tố calcium sau:   Số hạt mang điện có trong nguyên tử Ca là A. 20.   B. 40.   C. 10.   D. 60. (ảnh 1)

Số hạt mang điện có trong nguyên tử Ca là

20.

40.

10.

60.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quan sát ô nguyên tố thấy số hiệu nguyên tử Ca là 20.

Lại có số hiệu nguyên tử = số proton = số electron.

Vậy số hạt mang điện có trong nguyên tử Ca là: 20 + 20 = 40.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mô hình nguyên tử carbon như sau:

Cho mô hình nguyên tử carbon như sau:   Trong bảng tuần hoàn carbon ở chu kì A. 2.   B. 3.   C. 4.   D. 1. (ảnh 1)

Trong bảng tuần hoàn carbon ở chu kì

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong ô nguyên tố sau, con số 23 cho biết điều gì?

Trong ô nguyên tố sau, con số 23 cho biết điều gì?   A. Khối lượng nguyên tử của nguyên tố. B. Chu kì của nó. C. Số nguyên tử của nguyên tố. D. Số thứ tự của nguyên tố. (ảnh 1)

A. Khối lượng nguyên tử của nguyên tố.

B. Chu kì của nó.

C. Số nguyên tử của nguyên tố.

D. Số thứ tự của nguyên tố.

Khối lượng nguyên tử của nguyên tố.

Chu kì của nó.

Số nguyên tử của nguyên tố.

Số thứ tự của nguyên tố.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Con số 23 cho biết khối lượng nguyên tử của nguyên tố Na là 23 amu.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ô nguyên tố fluorine sau:

Cho ô nguyên tố fluorine sau:    Vị trí ô nguyên tố fluorine trong bảng tuần hoàn là A. 19. B. 9. C. 10. D. 28. (ảnh 1)

Vị trí ô nguyên tố fluorine trong bảng tuần hoàn là

19.

9.

10.

28.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Fluorine ở ô thứ 9 trong bảng tuần hoàn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết các nguyên tử của nguyên tố M có 3 lớp electron và có 1 electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tố M có vị trí trong bảng tuần hoàn như sau:

ô số 9, chu kì 3, nhóm IA.

ô số 10, chu kì 2, nhóm IA.

ô số 12, chu kì 3, nhóm IA.

ô số 11, chu kì 3, nhóm IA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

M có 3 lớp electron nên thuộc chu kì 3 Loại đáp án B.

M có 1 electron ở lớp ngoài cùng nên thuộc nhóm IA.

M có 3 lớp electron trong đó: lớp thứ nhất có 2 electron, lớp thứ hai có 8 electron, lớp thứ 3 có 1 electron M có 11 electron. Vậy M thuộc ô 11 trong bảng tuần hoàn.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mô hình cấu tạo nguyên tử lithium:

Cho mô hình cấu tạo nguyên tử lithium:   Nguyên tố lithium thuộc chu kì A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. (ảnh 1)

Nguyên tố lithium thuộc chu kì

1.

2.

3

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ mô hình cấu tạo nguyên tử, ta thấy nguyên tử nguyên tố lithium có 2 lớp electron.

Số thứ thự chu kì = số lớp electron = 2.

® Nguyên tố lithium thuộc chu kì 2.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết nguyên tố chlorine thuộc nhóm A và có mô hình cấu tạo nguyên tử như sau:

Nguyên tố chlorine thuộc

chu kì 3, nhóm IA

chu kì 3, nhóm VA.

chu kì 3, nhóm VIIA.

chu kì 3, nhóm VIIIA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ mô hình nguyên tử, ta thấy nguyên tử của nguyên tố chlorine có 3 lớp electron và 7 electron ở lớp ngoài cùng.

® Nguyên tố chlorine thuộc chu kì 3, nhóm VIIA.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Carbon nằm ở ô số 6 trong bảng tuần hoàn. Số hạt proton trong nguyên tử carbon là

6.

3.

12.

18.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Số hiệu nguyên tử = số đơn vị điện tích hạt nhân = số electron trong nguyên tử = số proton = số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn = 6

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Magnesium nằm ở chu kì 3. Nguyên tử magnesium có số lớp electron là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C.

Số thứ tự của chu kì = số lớp electron trong nguyên tử = 3.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ô nguyên tố nitrogen như hình sau:

Cho ô nguyên tố nitrogen như hình sau:   Phát biểu nào sau đây sai? A. Nguyên tử nitrogen có 14 electron. B. Nguyên tố nitrogen có kí hiệu hóa học là N. C. Nguyên tố nitrogen ở ô thứ 7 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. D. Khối lượng nguyên tử nitrogen là 14 amu. (ảnh 1)

Phát biểu nào sau đây sai?

Nguyên tử nitrogen có 14 electron.

Nguyên tố nitrogen có kí hiệu hóa học là N.

Nguyên tố nitrogen ở ô thứ 7 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

Khối lượng nguyên tử nitrogen là 14 amu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ô nguyên tố nitrogen.

Cho ô nguyên tố nitrogen như hình sau:   Phát biểu nào sau đây sai? A. Nguyên tử nitrogen có 14 electron. B. Nguyên tố nitrogen có kí hiệu hóa học là N. C. Nguyên tố nitrogen ở ô thứ 7 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. D. Khối lượng nguyên tử nitrogen là 14 amu. (ảnh 2)

Số hiệu nguyên tử = số đơn vị điện tích hạt nhân = số electron trong nguyên tử = 7 ® A sai.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết nguyên tố X có cấu tạo nguyên tử như sau: số đơn vị điện tích hạt nhân là 20, 4 lớp electron, lớp ngoài cùng có 2 electron. Phát biểu nào sau đây sai?

Nguyên tử X có 20 electron.

Số thứ tự ô của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là 20.

X thuộc nhóm II trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

X thuộc chu kì 5 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số thứ tự ô nguyên tố = số đơn vị điện tích hạt nhân = số electron = 20 ® A, B đúng.

Số thứ tự chu kì = số lớp electron = 4 ® D sai.

Số thứ tự nhóm A = số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử = II ® C đúng.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho nguyên tố Y có số hiệu nguyên tử là 18. Hãy xác định thông tin nào dưới đây sai?

Y có tên là argon, kí hiệu hóa học là Ar.

Y ở ô thứ 18, chu kì 3.

Y ở nhóm VIIIA.

Y là một phi kim điển hình.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì Y ở nhóm VIIIA mà nhóm VIIIA là nhóm các nguyên tố khí hiếm. Do đó Y là một nguyên tố khí hiếm.