Dạng 3: Hình cầu có đáp án
17 câu hỏi
Hai hình cầu có hiệu các bán kính bằng 3cm và hiệu các thể tích bằng cm3. Tính hiệu các diện tích của hai mặt cầu.
* Tìm hướng giải
Để tính được hiệu diện tích của hai mặt cầu ta cần biết các bán kính của hai mặt cầu.
* Trình bày lời giải
Gọi bán kính của hình cầu lớn là R và bán kính của hình cầu nhỏ là r.
Ta có hay
Thể tích hình cầu lớn là: Thể tích hình cầu nhỏ là:
Vì (cm3) nên
Do đó
Giải ra được (loại); (chọn).
Vậy bán kính hình cầu nhỏ là 9cm. Bán kính hình cầu lớn là 12cm.
Diện tích mặt cầu lớn là: (cm2).
Diện tích mặt cầu nhỏ là: (cm2).
Hiệu các diện tích của hai mặt cầu là: (cm2).

Vì hình cầu nội tiếp hình nón nên OH ^ BC, OD ^ AB.
Ta có
Gọi bán kính đáy hình nón là R, bán kính hình cầu là r.
Ta có BH = BD = R = 6cm; OH = OD = r.
AD = AB – BD = 10 – 6 = 4cm.
Do đó
Diện tích đáy hình nón là: (cm2).
Diện tích mặt cầu là: (cm2).
Vậy diện tích đáy hình nón bằng diện tích mặt cầu.
Cho tam giác ABC cân tại A nội tiếp đường tròn đường kính AD. Gọi H là giao điểm của AD và BC. Quay hình vẽ một vòng quanh đường kính AD cố định ta được hai hình nón nội tiếp một hình cầu. Biết AH = 24cm; DH = 6cm, hãy tính:

Tam giác ABC cân tại A, AD là đường kính nên AD ^ BC.
Ta có (vì AD là đường kính).
Xét DABD vuông tại B ta có:
. Suy ra BH = 12(cm).
Bán kính của đường tròn ngoại tiếp DABC là
Thể tích của hình cầu tạo thành là:
Cho tam giác ABC cân tại A nội tiếp đường tròn đường kính AD. Gọi H là giao điểm của AD và BC. Quay hình vẽ một vòng quanh đường kính AD cố định ta được hai hình nón nội tiếp một hình cầu. Biết AH = 24cm; DH = 6cm, hãy tính: Thể tích hình nón đỉnh A đáy là hình tròn đường kính BC.

Cho một hình cầu nội tiếp một hình trụ. Chứng minh rằng: Thể tích hình cầu bằng thể tích hình trụ;

Thể tích hình cầu là:
Thể tích hình trụ là:
Ta có
Cho một hình cầu nội tiếp một hình trụ. Chứng minh rằng: Diện tích mặt cầu bằng diện tích toàn phần hình trụ.

Diện tích mặt cầu là: .
Diện tích hình trụ là:
Ta có

Đặt AC= 2x thì BC = 24 – 2x.
Bán kính của nửa đường tròn đường kính AB là 12cm.
Bán kính của nửa đường tròn đường kính AC là x.
Bán kính của nửa đường tròn đường kính BC là 12 – x.
Thể tích của ba hình cầu đường kính AB, AC và BC lần lượt là:
; và
Thể tích phần không gian giới hạn bởi ba hình cầu là:
Vmax Û min Û min Û x = 6.
Khi đó max cm3 khi AC = 12cm hay khi C là trung điểm của AB.
Cắt hình cầu tâm O bởi một mặt phẳng ta được một hình tròn tâm K, đường kính AB. Biết OK = 9cm và diện tích hình tròn tâm K bằng 16% diện tích mặt cầu. Tính diện tích mặt cầu.

Xét DAOB cân tại O có KA = KB nên OK ^ AB.
Gọi R là bán kính hình cầu, r là bán kính hình tròn (K).
Xét DKOA vuông tại K ta có:
Diện tích hình tròn (K) là:
Diện tích mặt cầu là: .
Vì S1 =16%S2 nên
Thu gọn phương trình này ta được . Suy ra .
Do đó diện tích mặt cầu là (cm2).
Người ta cắt một quả địa cầu cũ bằng một mặt phẳng theo một vĩ tuyến và được một phần có dạng hình chảo, đường kính miệng chảo là 24cm và độ sâu nhất của chảo là 8cm. Tính diện tích bề mặt của quả địa cầu.

Mặt cắt qua tâm là hình tròn tâm O với AB là đường kính miệng chảo.
Vẽ bán kính OC ^ AB tại K. Ta có (cm).
Gọi R là bán kính quả địa cầu.
Xét DKOA vuông tại K ta có:
Þ Þ 16R = 208
Þ R = 13 (cm).
Diện tích bề mặt quả địa cầu là:
(cm2).
Một hình cầu nội tiếp một hình lập phương cạnh 12cm. Tính thể tích phần không gian bên ngoài hình cầu và bên trong hình lập phương.

Vì độ dài cạnh của hình lập phương là 12cm nên bán kính hình cầu nội tiếp là 6cm.
Thể tích hình lập phương là: (cm3).
Thể tích của hình cầu là: (cm3).
Thể tích phần không gian bên ngoài hình cầu và bên trong hình lập phương là: (cm3).
Nhận xét: Ta có
Tổng quát, ta có thể chứng minh được rằng nếu một hình cầu nội tiếp một hình lập phương thì tỉ số thể tích của chúng là
Một hình cầu có bán kính bằng bán kính đáy của một hình nón. Biết đường sinh của hình nón bằng 12cm và diện tích xung quanh của hình nón bằng diện tích mặt cầu. Tính thể tích hình cầu.
Gọi bán kính hình cầu cũng như bán kính đáy hình nón là R.
Diện tích xung quanh hình nón là: .
Diện tích mặt cầu là: .
Vì diện tích xung quanh hình nón bằng diện tích mặt cầu nên: Þ R = 3 (cm).
Thể tích hình cầu là: (cm3).
Một hình cầu nội tiếp một hình trụ. Biết diện tích toàn phần hình trụ là 384p cm2. Tính thể tích hình cầu.
Gọi bán kính hình cầu là R thì bán kính đáy hình trụ là R và chiều cao hình trụ là 2R.
Vì diện tích toàn phần hình trụ là cm2 nên ta có Þ Þ R = 8 (cm).
Thể tích hình cầu là: (cm3).
Một chiếc thuyền thúng có dạng nửa hình cầu, có khối lượng 45kg, người chèo thuyền khối lượng 65kg. Biết đường kính của thuyền là 1,2m và trên thuyền có thêm 2,4 tạ cá, hỏi nước có ngập đến mép thuyền không? Biết khối lượng riêng của nước là 1 kg/dm3
Bán kính của thuyền thúng là: 1,2 : 2 = 0,6 (m) = 6 (dm).
Thể tích của thuyền là: (dm3) » 425dm3.
Tổng Khối lượng của thuyền, người và cá là : 45 + 65 + 240 = 350 (kg)
Khối lượng riêng của thuyền là : 350 : 452 = 0,8 (kg/dm3)
Khối lượng riêng của nước là : 1 kg/dm3
Vậy khối lượng riêng của thuyền nhỏ hơn khối lượng riêng của nước nên nước không ngập đến mép thuyền.
Nhận xét: Học sinh cần ghi nhớ công thức ( m là hối lượng riêng, m khối lượng, V là thể tích)
Cho hình cầu tâm O, bán kính
cm. Cắt mặt cầu bởi một mặt phẳng vuông góc với OA tại trung điểm M của OA ta được một đường tròn. Tính độ dài của đường tròn này.

Xét DOBC có OB = OC và OM ^ BC nên MB = MC.
Ta có:
Suy ra MC = 15(cm).
Độ dài của đường tròn (M) là: 2p.15 = 30p (cm).
Một bình thuỷ tinh hình trụ chứa nước. Trong bình có một vật rắn hình cầu ngập hoàn toàn trong nước. Khi người ta lấy vật rắn đó ra khỏi bình thì mực nước trong bình giảm đi 48,6mm. Biết đường kính bên trong của đáy bình là 50mm, tính bán kính của vật hình cầu.
Gọi r là bán kính của vật hình cầu.
Thể tích của vật hình cầu là:
Thể tích khối nước rút xuống là: (mm3).
Ta có phương trình:
Do đó (mm).
Vĩ độ của Thanh Hoá là 20o Bắc. Tính độ dài vĩ tuyến qua Thanh Hoá biết bán kính Trái Đất là 6370km.

Gọi R là bán kính Trái Đất, gọi r là bán kính của r là bán kính của vĩ tuyến 20o qua Thanh Hoá.
Ta có
Xét DHBO vuông tại H có: .
Do đó độ dài của vĩ tuyến 20o là:
(km).
Một hình cầu có số đo thể tích (tính bằng m3) bằng số đo diện tích mặt cầu (tính bằng m2). Tính độ dài của đường tròn lớn.
Gọi bán kính của hình cầu là R.
Vì số đo thể tích bằng số đo diện tích mặt cầu nên ta có: Þ R = 3 (m).
Độ dài của đường tròn lớn là: (m).








