Dạng 3: Hình cầu có đáp án
Đề thi

Dạng 3: Hình cầu có đáp án

A
Admin
ToánLớp 927 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Hai hình cầu có hiệu các bán kính bằng 3cm và hiệu các thể tích bằng 1332π cm3. Tính hiệu các diện tích của hai mặt cầu.

Xem đáp án

V2=43πr3

* Tìm hướng giải

Để tính được hiệu diện tích của hai mặt cầu ta cần biết các bán kính của hai mặt cầu.

* Trình bày lời giải

Gọi bán kính của hình cầu lớn là R và bán kính của hình cầu nhỏ là r.

Ta có R–r=3 hay  R=r+3.

Thể tích hình cầu lớn là: V1=43πR3 Thể tích hình cầu nhỏ là:V2=43πr3

Vì V1– V2= 1332π (cm3) nên 43πR3−r3=1332π⇔R3−r3=999

Do đó r + 33– r3= 999⇔r2+ 3r – 108 = 0. 

Giải ra được r1=–12 (loại); r2=9 (chọn).

Vậy bán kính hình cầu nhỏ là 9cm. Bán kính hình cầu lớn là 12cm.

Diện tích mặt cầu lớn là:S1= 4πR2= 4.π.122= 576π  (cm2).

Diện tích mặt cầu nhỏ là: S2=4πr2=4.π.92=324π (cm2).

Hiệu các diện tích của hai mặt cầu là:S=S1–S2=576π– 324π=252π  (cm2).

2. Tự luận
• 1 điểm
Một hình cầu nội tiếp một hình nón bán kính đáy bằng 6cm và đường sinh bằng 10cm. Chứng minh rằng diện tích đáy hình nón bằng diện tích mặt cầu.
Xem đáp án

Media VietJack

Vì hình cầu nội tiếp hình nón nên OH ^ BC, OD ^ AB.

Ta có AH=AB2−BH2=102−62=8(cm)

Gọi bán kính đáy hình nón là R, bán kính hình cầu là r.

Ta có BH = BD = R = 6cm; OH = OD = r.

AD = AB – BD = 10 – 6 = 4cm.

  ΔAOD ΔABH g.g

Do đó  r6=48⇒r=3(cm)

Diện tích đáy hình nón là: S1=πR2=π.62= 36π (cm2).

Diện tích mặt cầu là: S2= 4πr2= 4.π.32= 36πS2 (cm2).

Vậy diện tích đáy hình nón bằng diện tích mặt cầu.

3. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A nội tiếp đường tròn đường kính AD. Gọi H là giao điểm của AD và BC. Quay hình vẽ một vòng quanh đường kính AD cố định ta được hai hình nón nội tiếp một hình cầu. Biết AH = 24cm; DH = 6cm, hãy tính:

Thể tích của hình cầu được tạo thành
Xem đáp án

Media VietJack

Tam giác ABC cân tại A, AD là đường kính nên AD ^ BC.

Ta có ABD^=90° (vì AD là đường kính).

Xét DABD vuông tại B ta có:

BH2=HA.HD=24.6=144 . Suy ra BH = 12(cm).

Bán kính của đường tròn ngoại tiếp DABC là  R =24+6:2=15cm.

Thể tích của hình cầu tạo thành là:V1=43πR3=43π153=4500πcm3

4. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A nội tiếp đường tròn đường kính AD. Gọi H là giao điểm của AD và BC. Quay hình vẽ một vòng quanh đường kính AD cố định ta được hai hình nón nội tiếp một hình cầu. Biết AH = 24cm; DH = 6cm, hãy tính: Thể tích hình nón đỉnh A đáy là hình tròn đường kính BC.

Xem đáp án

Media VietJack

Thể tích của hình nón đỉnh A là: V2=13πr2h=13π122.24=1152πcm3
5. Tự luận
• 1 điểm

Cho một hình cầu nội tiếp một hình trụ. Chứng minh rằng: Thể tích hình cầu bằng 23 thể tích hình trụ;

 

Xem đáp án

Media VietJack

Thể tích hình cầu là: V1=43πR3 

Thể tích hình trụ là:  V2=πR2h = 2πR3.

Ta có V1V2=43πR32πR3=23

6. Tự luận
• 1 điểm

Cho một hình cầu nội tiếp một hình trụ. Chứng minh rằng: Diện tích mặt cầu bằng 23 diện tích toàn phần hình trụ.

 

Xem đáp án

Media VietJack

Diện tích mặt cầu là:S1= 4πR2  .

Diện tích hình trụ là:S2=2πRh+R=2πR2R+R=6πR3.  

Ta có S1S2=4πR26πR2=23

7. Tự luận
• 1 điểm
Cho đoạn thẳng AB = 24cm. Lấy điểm C nằm giữa A và B. Vẽ về cùng một phía của AB ba nửa đường tròn đường kính AB, AC và BC. Quay toàn bộ hình vẽ một vòng quanh đường kính AB cố định ta được ba hình cầu. Tìm thể tích lớn nhất của phần không gian được giới hạn bởi ba hình cầu.
Xem đáp án

Media VietJack

Đặt AC= 2x thì BC = 24 – 2x.

Bán kính của nửa đường tròn đường kính AB là 12cm.

Bán kính của nửa đường tròn đường kính AC là x.

Bán kính của nửa đường tròn đường kính BC là 12 – x.

Thể tích của ba hình cầu đường kính AB, AC và BC lần lượt là:

 43π123;43πx3 và 43π(12−x)3

Thể tích phần không gian giới hạn bởi ba hình cầu là:V=2304π−43πx3+(12−x)3=2304π−43πx3+1728−432x+36x2−x3=2304π−48πx2−12x+48

Vmax Ûx2– 12x + 48  min Û x – 62+ 12 min Û x = 6.

Khi đó max V = 1728π cm3 khi AC = 12cm hay khi C là trung điểm của AB.

8. Tự luận
• 1 điểm

Cắt hình cầu tâm O bởi một mặt phẳng ta được một hình tròn tâm K, đường kính AB. Biết OK = 9cm và diện tích hình tròn tâm K bằng 16% diện tích mặt cầu. Tính diện tích mặt cầu.

Xem đáp án

Media VietJack

Xét DAOB cân tại O có KA = KB nên OK ^ AB.

Gọi R là bán kính hình cầu, r là bán kính hình tròn (K).

Xét DKOA vuông tại K ta có:r2=R2–OK2=R2–81.  

Diện tích hình tròn (K) là: S1=πr2=π(R2– 81). 

Diện tích mặt cầu là:S2= 4πR2  .

Vì S1 =16%S2 nên πR2−81=16100.4πR2

Thu gọn phương trình này ta được 36R2= 8100 . Suy ra R2= 225 .

Do đó diện tích mặt cầu là S = 4πR2= 900π (cm2).

9. Tự luận
• 1 điểm

Người ta cắt một quả địa cầu cũ bằng một mặt phẳng theo một vĩ tuyến và được một phần có dạng hình chảo, đường kính miệng chảo là 24cm và độ sâu nhất của chảo là 8cm. Tính diện tích bề mặt của quả địa cầu.

Xem đáp án

Media VietJack

Mặt cắt qua tâm là hình tròn tâm O với AB là đường kính miệng chảo.

Vẽ bán kính OC ^ AB tại K. Ta có KA=KB=24:2=12 (cm).

Gọi R là bán kính quả địa cầu.

Xét DKOA vuông tại K ta có:

 OA2=OK2+AK2⇒R2=R – 82+122

ÞR2= R2–16R+64+144  Þ 16R = 208

Þ R = 13 (cm).

Diện tích bề mặt quả địa cầu là:

S=4πR2=4.π.132= 676π (cm2).

10. Tự luận
• 1 điểm

Một hình cầu nội tiếp một hình lập phương cạnh 12cm. Tính thể tích phần không gian bên ngoài hình cầu và bên trong hình lập phương.

Xem đáp án

Media VietJack

Vì độ dài cạnh của hình lập phương là 12cm nên bán kính hình cầu nội tiếp là 6cm.

Thể tích hình lập phương là:V1=123=1728  (cm3).

Thể tích của hình cầu là: V2=43π63=288π(cm3).

Thể tích phần không gian bên ngoài hình cầu và bên trong hình lập phương là: V=V1–V2=1728 −288π≈824 (cm3).

Nhận xét: Ta có V1V2=288π1728=π6

Tổng quát, ta có thể chứng minh được rằng nếu một hình cầu nội tiếp một hình lập phương thì tỉ số thể tích của chúng là π6

11. Tự luận
• 1 điểm

Một hình cầu có bán kính bằng bán kính đáy của một hình nón. Biết đường sinh của hình nón bằng 12cm và diện tích xung quanh của hình nón bằng diện tích mặt cầu. Tính thể tích hình cầu.

Xem đáp án

Gọi bán kính hình cầu cũng như bán kính đáy hình nón là R.

Diện tích xung quanh hình nón là: πRl = 12πR .

Diện tích mặt cầu là:4πR2  .

Vì diện tích xung quanh hình nón bằng diện tích mặt cầu nên:12πR = 4πR2  Þ R = 3 (cm).

Thể tích hình cầu là: V=43πR3=43⋅π33=36π(cm3).

12. Tự luận
• 1 điểm

Một hình cầu nội tiếp một hình trụ. Biết diện tích toàn phần hình trụ là 384p cm2. Tính thể tích hình cầu.

Xem đáp án

Gọi bán kính hình cầu là R thì bán kính đáy hình trụ là R và chiều cao hình trụ là 2R.

Vì diện tích toàn phần hình trụ là  cm2 nên ta có 2πR2R + R=384πÞ6πR2= 384π  Þ R = 8 (cm).

Thể tích hình cầu là:V=43πR3=43π83=2048π3 (cm3).

13. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc thuyền thúng có dạng nửa hình cầu, có khối lượng 45kg, người chèo thuyền khối lượng 65kg. Biết đường kính của thuyền là 1,2m và trên thuyền có thêm 2,4 tạ cá, hỏi nước có ngập đến mép thuyền không? Biết khối lượng riêng của nước là 1 kg/dm3

Xem đáp án

Bán kính của thuyền thúng là: 1,2 : 2 = 0,6 (m) = 6 (dm).

Thể tích của thuyền là: (dm3) » 425dm3.

Tổng Khối lượng của thuyền, người và cá là : 45 + 65 + 240 = 350 (kg)

Khối lượng riêng của thuyền là :   350 : 452 = 0,8 (kg/dm3)

Khối lượng riêng của nước là :    1 kg/dm3

Vậy khối lượng riêng của thuyền nhỏ hơn khối lượng riêng của nước nên nước không ngập đến mép thuyền.

Nhận xét: Học sinh cần ghi nhớ công thức d=mV ( m là hối lượng riêng, m khối lượng, V là thể tích)

14. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình cầu tâm O, bán kính Media VietJackcm. Cắt mặt cầu bởi một mặt phẳng vuông góc với OA tại trung điểm M của OA ta được một đường tròn. Tính độ dài của đường tròn này.

Xem đáp án

Media VietJack

Xét DOBC có OB = OC và OM ^ BC nên MB = MC.

Ta có:MC2=OC2−OM2=(103)2−(53)2=225

Suy ra MC = 15(cm).

Độ dài của đường tròn (M) là: 2p.15 = 30p (cm).

15. Tự luận
• 1 điểm

Một bình thuỷ tinh hình trụ chứa nước. Trong bình có một vật rắn hình cầu ngập hoàn toàn trong nước. Khi người ta lấy vật rắn đó ra khỏi bình thì mực nước trong bình giảm đi 48,6mm. Biết đường kính bên trong của đáy bình là 50mm, tính bán kính của vật hình cầu.

Xem đáp án

Gọi r là bán kính của vật hình cầu.

Thể tích của vật hình cầu là:V1=43πr3

Thể tích khối nước rút xuống là: V2=π.502.48,6 = 121500π(mm3).

Ta có phương trình:43πr3=121500π⇒r3=91125

Do đó r=911253=45(mm).

16. Tự luận
• 1 điểm

Vĩ độ của Thanh Hoá là 20o Bắc. Tính độ dài vĩ tuyến qua Thanh Hoá biết bán kính Trái Đất là 6370km.

Xem đáp án

Media VietJack

Gọi R là bán kính Trái Đất, gọi r là bán kính của r là bán kính của vĩ tuyến 20o qua Thanh Hoá.

Ta có HBO^=AOB^=20°

Xét DHBO vuông tại H có: r =HB =OB cos20o=Rcos20o  .

Do đó độ dài của vĩ tuyến 20o là:

2πr= 2πRcos20o= 2π.6370.cos20o≈37590 (km).

17. Tự luận
• 1 điểm

Một hình cầu có số đo thể tích (tính bằng m3) bằng số đo diện tích mặt cầu (tính bằng m2). Tính độ dài của đường tròn lớn.

Xem đáp án

Gọi bán kính của hình cầu là R.

Vì số đo thể tích bằng số đo diện tích mặt cầu nên ta có:43πR3=4πR2 Þ R = 3 (m).

Độ dài của đường tròn lớn là: C = 2πR = 2π.3 = 6π (m).