Dạng 2: Tính khối lượng nguyên tử có đáp án
12 câu hỏi
Quan sát mô hình và cho biết khối lượng nguyên tử carbon là

6 amu.
12 amu.
18 amu.
12 gram.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tử carbon có 6 proton và 6 neutron. Khối lượng nguyên tử carbon là:
6 × 1 + 6 × 1 = 12 (amu).
Một nguyên tử nhôm (aluminium) có 13 proton; 13 electron và 14 neutron. Khối lượng nguyên tử nhôm này là
26 amu.
40 amu.
28 amu.
27 amu.
Đáp án đúng là: D
Do khối lượng electron nhỏ hơn nhiều lần khối lượng proton và neutron nên coi khối lượng nguyên tử bằng khối lượng của hạt nhân.
Khối lượng hạt nhân nguyên tử nhôm là:
13 × 1 + 14 × 1 = 27 (amu).
Một nguyên tử sodium có 11 proton, 11 electron và 12 neutron. Khối lượng của nguyên tử sodium này là
22 amu.
23 amu.
24 amu.
34 amu.
Đáp án đúng là: B
Do khối lượng electron nhỏ hơn nhiều lần khối lượng proton và neutron nên coi khối lượng nguyên tử bằng khối lượng của hạt nhân.
Khối lượng nguyên tử sodium là: 11 × 1 + 12 × 1 = 23 amu.
Trong các nguyên tử sau, nguyên tử nào có khối lượng nguyên tử lớn nhất?
Na.
O.
Ca.
H.
Đáp án đúng là: C
Khối lượng nguyên tử Na là 23 amu.
Khối lượng nguyên tử O là 16 amu.
Khối lượng nguyên tử Ca là 40 amu.
Khối lượng nguyên tử H là 1 amu.
Vậy khối lượng nguyên tử Ca là lớn nhất.
Cho mô hình nguyên tử sau:

Khối lượng nguyên tử này là
7 amu.
14 amu.
21 amu.
14 gram.
Đáp án đúng là: B
Quan sát nguyên tử thấy được cấu tạo nên bởi: 7 proton; 7 neutron và 7 electron.
Khối lượng nguyên tử: 7 × 1 + 7 × 1 = 14 amu.
Cho mô hình nguyên tử silicon như sau:

Nhận xét nào sau đây là đúng?
Nguyên tử silicon có 4 lớp electron.
Vỏ nguyên tử silicon có 14 neutron.
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử silicon là 28 hạt.
Khối lượng nguyên tử silicon là 28 amu.
Đáp án đúng là: D
Phát biểu A sai vì nguyên tử silicon có 3 lớp electron.
Phát biểu B sai vì vỏ nguyên tử silicon có 14 electron.
Phát biểu C sai vì hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử silicon là 14 hạt.
Phát biểu D đúng, khối lượng nguyên tử silicon là 14 × 1 + 14 × 1 = 28 amu.
Tổng số proton, neutron và electron của nguyên tử X là 46. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Khối lượng nguyên tử X là
30 amu.
31 amu.
32 amu.
33 amu.
Đáp án đúng là: B
Gọi số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử X lần lượt là P, N và E.
Nguyên tử trung hòa về điện nên E = P (1)
Tổng số proton, neutron và electron của nguyên tử X là 46 nên:
P + N + E = 46 (2)
Thay E = P vào (2) ta được 2P + N = 46 hay N = 46 – 2P (3)
Trong X số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 nên:
(P + E) – N = 14 (4)
Thay E = P; N = 46 – 2P vào (4) ta được:
2P – (46 – 2P) = 14 ⇒ P = 15 (= E)
Vậy N = 46 – 2.15 = 16.
Khối lượng nguyên tử X là: 15 . 1 + 16 . 1 = 31 (amu).
Hạt nhân một nguyên tử fluorine có 9 proton và 10 neutron. Khối lượng của một nguyên tử flourine xấp xỉ bằng
9 amu.
10 amu.
19 amu.
28 amu.
Đáp án đúng là: C
Một cách gần đúng, coi khối lượng nguyên tử xấp xỉ bằng khối lượng của hạt nhân.
Khối lượng của nguyên tử fluorine = 9.1 + 10.1 = 19 (amu).
Khối lượng của một nguyên tử oxygen bằng 26,5595.10-24 g. Khối lượng nguyên tử oxygen theo amu là
15,99.
14,99.
16,99.
17,99.
Đáp án đúng là: A
1 amu = 1,6605.10-24 g
Khối lượng của nguyên tử oxygen theo amu là:
26,5595.10−241,6605.10−24≈ 15,99 amu
Tại sao nói khối lượng của nguyên tử chính là khối lượng của hạt nhân?
Khối lượng của electron rất nhỏ.
Khối lượng của electron rất nhỏ so với tổng khối lượng của proton và neutron.
Khối lượng của electron rất nhỏ so với khối lượng của proton.
Khối lượng của electron rất lớn.
Đáp án đúng là: B
Proton và neutron có khối lượng xấp xỉ bằng nhau (gần bằng 1 amu). Electron có khối lượng rất bé (chỉ bằng khoảng 0,00055 amu), nhỏ hơn rất nhiều lần so với khối lượng của proton và neutron. Nên ta có thể coi khối lượng của nguyên tử chính là khối lượng của hạt nhân.
Một nguyên tử carbon có khối lượng là 1,9926 × 10-23 gam. Khối lượng nguyên tử carbon tính theo đơn vị amu là ? (biết 1 amu = 1,6605×10-24 gam)
12 amu.
24 amu.
6 amu.
48 amu.
Đáp án đúng là: A
Khối lượng nguyên tử carbon tính theo đơn vị amu là:
1,9926×10−231,6605×10−24=12 amu
Cho các phát biểu sau:
(1) Trong mỗi nguyên tử, số hạt proton và electron luôn bằng nhau.
(2) Điện tích hạt nhân bằng tổng điện tích của các hạt proton trong nguyên tử.
(3) Khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử.
(4) Proton và electron có khối lượng xấp xỉ bằng nhau.
Số phát biểu đúng là
1.
2
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Phát biểu đúng: (1), (2), (3)
Phát biểu sai: (4)
Sửa phát biểu sai: Proton và neutron có khối lượng xấp xỉ bằng nhau (gần bằng 1 amu). Electron có khối lượng rất bé (chỉ bằng khoảng 0,00055 amu), nhỏ hơn rất nhiều lần so với khối lượng của proton và neutron.







