Dạng 2 : Hình nón có đáp án
16 câu hỏi
Một hình nón có đường cao bằng 24cm và thể tích bằng cm3. Tính diện tích toàn phần của hình nón này.

Gọi R là bán kính đáy và h là chiều cao của hình nón.
Ta có Suy ra
Do đó R = 10cm. Vậy bán kính đáy hình nón là 10cm.
Đường sinh của hình nón này là:
Diện tích toàn phần của hình nón là: (cm2).
Nhận xét: Mấu chốt trong bài toán này là tìm được bán kính đáy, từ đó tính được đường sinh và do đó tính được diện tích toàn phần của hình nón.
Mặt cắt chứa trục của một hình nón là một tam giác đều có diện tích là cm2. Tính thể tích của hình nón đó.

* Tìm hướng giải
Để tính thể tích hình nón ta cần biết bán kính đáy và chiều cao của nó. Vì mặt cắt chứa trục là một tam giác đều nên nếu biết cạnh của tam giác đều là tính được tất cả.
* Trình bày lời giải
Gọi mặt cắt là tam giác đều ABC.
Ta đặt AB = AC = BC = a thì bán kính đáy hình nón là và chiều cao hình nón là
Vì diện tích của tam giác đều là cm2 nên ta có: (cm).
Vậy bán kính đáy là R = 3cm và chiều cao hình nón là (cm).
Thể tích của hình nón là
Khai triển một hình nón theo một đường sinh rồi trải phẳng ra ta được một hình quạt tròn có bán kính 10cm và có diện tích là 60p cm2. Tính số đo cung của hình quạt;

Gọi số đo của cung hình quạt là .
Vì diện tích hình quạt là cm2 nên
(độ)Khai triển một hình nón theo một đường sinh rồi trải phẳng ra ta được một hình quạt tròn có bán kính 10cm và có diện tích là 60p cm2.

Vì diện tích xung quanh hình nón là cm2 nên
Gọi a là số đo nửa góc ở đỉnh của hình nón.
Ta có Do đó
Cho tam giác vuông tại A, AB = 12cm, AC = 16cm. Quay tam giác này một vòng quanh cạnh BC. Tính diện tích toàn phần của hình tạo thành.

Tam giác ABC vuông tại A, AB = 12cm, AC = 16cm
Vẽ AH ^ BC. Ta có AH.BC = AB.AC
Khi quay DABC một vòng quanh cạnh BC cố định thì hình tạo thành gồm hai hình nón chung đáy, bán kính là 9,6cm. Diện tích toàn phần của hình tạo thành là:(cm2).
Nhận xét: Khi quay một tam giác vuông quanh một cạnh cố định thì hình tạo thành phụ thuộc vào trục quay.
- Nếu quay theo một cạnh góc vuông thì hình tạo thành là một hình nón.
- Nếu quay theo cạnh huyền thì hình tạo thành là hai hình nón chung đáy.

Gọi mặt cắt chứa trục của hình nón cụt là hình thang cân ABCD.
Trong mặt phẳng này vẽ BH ^ CD.
Ta đặt O'B = R1; OC = R2; OO' = h và BC = l.
Ta có BH = OO' = h; HC = R2 – R1 = 49 – 21 = 28 (cm).
Vì diện tích xung quanh của hình nón cụt là cm2 nên
Suy ra
Xét DBHC vuông tại H, ta có:
Thể tích của hình nón cụt là:
Nhận xét: Việc vẽ BH ^ CD giúp ta gắn kết được các bán kính của hình nón cụt, đường sinh, chiều cao của nó vào một tam giác vuông. Nhờ định lí Py-ta-go ta có thể giải quyết được vấn đề.
Một hình nón có bán kính đáy bằng 6cm, chiều cao bằng trung bình cộng của bán kính đáy và đường sinh. Chứng minh rằng hình nón này có số đo diện tích toàn phần (tính bằng cm2) đúng bằng số đo thể tích (tính bằng cm3).

Gọi R là bán kính đáy, h là chiều cao và l là đường sinh của hình nón.
Ta có R = 6cm, Þ
Mặt khác Suy ra (h > 3).
Bình phương hai vế ta có:
Û 3h2 – 24h = 0 Û 3h(h – 8) = 0
Vậy chiều cao của hình nón là 8 cm; đường sinh bằng 2.8 – 6 = 10 (cm).
Diện tích toàn phần của hình nón là: (cm2).
Thể tích của hình nón là:
Vậy số đo diện tích toàn phần tính bằng cm2 đúng bằng số đo thể tích tính bằng cm3.

Bán kính đáy hình nón chính là bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác đều ABC.
Ta có
Xét DSOA vuông tại O ta có
Û SA2 = a2 Þ SA = a.
Diện tích toàn phần của hình nón là:
Một hình nón đỉnh S có bán kính đáy bằng 9cm và chiều cao SO = 21,6cm. Cắt hình nón bởi một mặt phẳng song song với đáy tạo ra một hình nón cụt có chiều cao 12cm. Tính diện tích xung quanh của hình nón cụt.

* Tìm hướng giải
Để tìm diện tích xung quanh của hình nón cụt, cần biết các bán kính đáy và đường sinh. Có thể tính được bán
kính còn lại nhờ định lí Ta-lét. Có thể tính được độ dài đường sinh nhờ định lí Py-ta-go.
* Trình bày lời giải
Xét mặt cắt qua trục của hình nón là DSAB cân tại S.
Trong mặt phẳng SAB có O'C // OB.
Theo định lí Ta-lét ta có Do đó Þ (cm).
Trong mặt phẳng SAB vẽ CH ^ AB, ta được , (cm).
Suy ra (cm).
Diện tích xung quanh của hình nón cụt là: (cm2).
Một xô bằng tôn có các bán kính đáy là 17cm và 10cm, chiều cao 24cm. Tính diện tích tôn để làm xô.

Xét mặt cắt qua trục của hình nón cụt, đó là hình thang cân ABCD.
Trong mặt phẳng này ta vẽ CH ^ AB.
Ta có CH = OO' = 24cm; O'H = OC = 10cm;
BH = O'B – O'H = 7cm.
Suy ra
Diện tích xung quanh của xô là:
(cm2).
Diện tích đáy xô là: (cm2).
Vậy diện tích tôn để làm xô là: (cm2).
Một hình nón có diện tích đáy bằng cm2 và diện tích toàn phần bằng cm2. Tính thể tích hình nón.

Gọi R là bán kính đáy hình nón và l là đường sinh của nó.
Ta có Þ R = 12(cm).
Diện tích xung quanh của hình nón là: (cm2).
Suy ra pRl = 444p
Chiều cao của hình nón là:
Thể tích của hình nón là: (cm3).
Một chiếc cốc hình nón đựng rượu đến chiều cao của cốc. Biết thể tích của rượu trong cốc là 2cm3. Tính thể tích của cốc.

Phần rượu trong cốc có dạng hình nón.
Gọi r là bán kính đáy của phần rượu hình nón trong cốc.
Suy ra bán kính miệng cốc là 3r (do định lí Ta-lét).
Thể tích phần rượu trong cốc là:
Thể tích của cốc là:
![]()
Do đó Suy ra Þ V2 = 54 (cm3).
Vậy thể tích của cốc là 54cm3
Cắt hình nón cụt bằng một mặt phẳng chứa trục ta được một hình thang cân có góc ở đáy bằng 45o và độ dài đáy lớn gấp đôi độ dài đáy nhỏ. Biết diện tích mặt cắt này là 27cm2. Tính thể tích hình nón cụt.

Gọi mặt cắt chứa trục là hình thang cân ABCD.
Đặt O'B = a thì OC = 2a.
Vẽ BH ^ OC ta được
OH = O'B = a và HC = a.
Tam giác HBC vuông cân nên
BH = HC = a và
Diện tích hình thang cân ABCD là:
Theo đề bài ta có: 3a2 = 27 Þ a = 3(cm).
Thể tích của hình nón cụt là:
Một đống cát hình nón có chu vi đáy là 12,56m. Người ta dùng xe cải tiến để chở đống cát đó đi 10 chuyến thì hết. Biết mỗi chuyến chở được 250dm3. Tính chiều cao của đống cát (làm tròn đến dm).
Gọi R là bán kính đáy đống cát và h là chiều cao của đống cát.
Vì chu vi đáy đống cát là 12,56m nên
Thể tích của đống cát là: V = 250´20 = 5000 (dm3) = 5 (m3).
Ta có
Một chao đèn có dạng mặt xung quanh của một hình nón cụt. Các bán kính đáy lần lượt là R1 = 5cm; R2 = 13cm. Biết diện tích xung quanh của chao đèn là cm2. Tính chiều cao của chao đèn.

Gọi mặt cắt chứa trục của chao đèn là hình thang cân ABCD. Chiều cao OO' = h và đường sinh BC = l.
Vì diện tích xung quanh của chao đèn là 306p cm2 nên ta có
Þ
Þ l = 17(cm).
Trong mặt phẳng ABCD ta vẽ BH ^ CD.
Ta có BH = OO' = h; OH = O'B = R1, do đó HC = R2 – R1 = 8cm.
Xét DBHC vuông tại C, ta có (cm).
Vậy chiều cao của chao đèn là 15cm.
Một hình nón có mặt cắt chứa trục là một tam giác đều. Chứng minh rằng diện tích xung quanh bằng hai lần diện tích đáy.

Gọi bán kính đáy hình nón là R và đường sinh hình nón là l.
Vì mặt cắt chứa trục là tam giác đều ABC nên
AB = BC = CA suy ra
Ta có . (1)
. (2)
Từ (1) và (2) suy ra








