DẠNG 2: BÀI TẬP ANĐEHIT TÁC DỤNG VỚI H2
25 câu hỏi
Cho 14,6 gam hỗn hợp 2 anđehit đơn chức, no liên tiếp tác dụng hết với H2 tạo 15,2 gam hỗn hợp 2 ancol. Khối lượng anđehit có khối lượng phân tử lớn hơn là:
6 gam
10,44 gam
5,8 gam
8,8 gam
Chọn Đáp C
Hiđro hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no , đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được (m + 1) gam hỗn hợp hai ancol. Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn cũng m gam X thì cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 ( ở đktc). Giá trị của m là
10,5
8,8
24,8
17,8
Chọn Đáp D
Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y gồm hai chất hữu cơ. Đốt cháy hết Y thì thu được 11,7 gam H2O và 7,84 lít khí CO2 (ở đktc). Phần trăm theo thể tích của H2 trong X là
35,00 %
65,00%
53,85%
46,15%
Chọn Đáp D
Cho 7 gam chất A có CTPT C4H6O tác dụng với H2 dư có xúc tác tạo thành 5,92 gam ancol isobutylic. Hiệu suất của phản ứng là:
85%
75%
60%
80%
Chọn Đáp D
Hiđro hóa hoàn toàn 2,9 gam một anđehit A được 3,1 gam ancol, A có công thức phân tử là:
CH2O
C2H4O
C3H6O
C2H2O2
Chọn Đáp D
Thể tích H2 (0ºC và 2atm) vừa đủ để tác dụng với 11,2 gam anđehit acrylic là
4,48 lít
2,24 lít
0,448 lít
0,336 lít
Chọn Đáp A
Để khử hết V lít xeton A mạch hở cần 3V lít H2, phản ứng hoàn toàn thu được hợp chất B. Cho toàn bộ B tác dụng với Na dư thu được V lít khí H2. Các khí đo ở cùng điều kiện. Công thức phân tử tổng quát của A là:
Chọn Đáp A
Cho hỗn hợp HCHO và H2 đi qua ống đựng bột Ni nung nóng. Dẫn toàn bộ hỗn hợp thu được sau phản ứng qua bình đựng nước, thấy khối lượng bình tăng 23,6 g. Lấy dung dịch trong bình cho tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 43,2 g Ag kim loại. Khối lượng CH3OH tạo ra phản ứng cộng hợp hiđro của HCHO là:
16,6 g
12,6 g
20,6 g
2,06 g
Chọn Đáp C
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hỗn hợp X gồm 1 ancol đơn chức và một anđehit đơn chức cần 76,16 lít O2 ( đktc) tạo ra 54 gam H2O. Tỉ khối hơi của X đối với H2 là:
32,4
36,5
28,9
25,4
Chọn Đáp D
Hiđro hóa hoàn toàn anđehit acrylic bằng lượng dư H2 (xúc tác Ni, nhiệt độ) thu được ancol X. Hòa tan hết lượng X vào 13,5 gam nước thu được dung dịch Y. Cho natri dư vào dung dịch Y thu được 11,2 khí H2 ( đktc). Nồng độ phần trăm chất X trong dung dịch Y là
52,63%
51,79%
81,63%
81,12%
Chọn Đáp A
Để hiđro hóa hoàn toàn 0,025 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit có khối lượng 1,64 gam, cần 1,12 lít H2 ( đktc). Mặt khác, khi cho cũng lượng X trên phản ứng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 8,64 gam Ag. Công thức tạo của hai anđehit trong X là:
CH2 = C(CH3) – CHO và OHC – CHO
OHC-CH2 – CHO và OHC – CHO
CH2 = CH – CHO và OHC – CH2 – CHO
H – CHO và OHC – CH2 – CHO
Chọn Đáp C
Một hỗn hợp X gồm 2 ankanal là đồng đẳng kế tiếp khi bị hiđro hóa hoàn toàn cho ra hỗn hợp 2 ancol có khối lượng lớn hơn khối lượng của X là 1,0 gam. Đốt cháy hoàn toàn X cho ra 30,8 g CO2. Công thức phân tử và số gam 2 ankanal trong hỗn hợp là
9 (g) HCHO và 4,4 (g) CH3CHO
18 (g) HCHO và 8,8 (g) CH3CHO
4,5 (g) HCHO và 4,4 (g) CH3CHO
9 (g) HCHO và 8,8 (g) CH3CHO
Chọn Đáp D
Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ Y và Z ( đều là chất khí ở điều kiện thường, chất có phân tử khối nhỏ Y có phần trăm số mol không vượt quá 50%) có tỉ khối so với H2 là 14. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X chỉ thu được CO2 và H2O. Khi cho 4,48 lít hỗn hợp X ( đktc) tác dụng vừa đủ với 600 ml dung dịch AgNO3 1M trong NH3 dư thì thu được hỗn hợp kết tủa. Phần trăm thể tích của Y trong hỗn hợp X là:
50%
40%
60%
20%
Chọn Đáp A
Hỗn hợp X gồm H2 và hơi của hai anđehit (no, đơn chức, mạch hở, phân tử đều có số nguyên tử C nhỏ hơn 4), có tỉ khối so với heli là 4,7. Đung nóng 2 mol X (xúc tác Ni), được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với heli là 9,4. Thu lấy toàn bộ các ancol trong Y rồi cho tác dụng với Na( dư), được V lít H2 (đktc). Giá trị lớn nhất của V là
13,44
5,6
11,2
22,4
Chọn Đáp C
Cho 0,1 mol anđehit X phản ứng tối đa với 0,3 mol H2, thu được 9 gam ancol Y. Mặt khác, 2,1 gam X tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là:
21,6
16,2
10,8
5,4
Chọn Đáp C
Hỗn hợp A gồm 0,1 mol anđehit metacrylic và 0,3 mol khí H2. Nung nóng hỗn hợp A một thời gian, có mặt chất Xúc tác Ni, thu được hỗn hợp hơi B gồm hỗn hợp các ancol, các anđehit và hiđro. Tỉ khối hơi của B so với He bằng . Hiệu suất anđehit acrylic tham gia phản ứng cộng hiđro là:
100%
80%
70%
65%
Chọn Đáp B
Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng hoàn toàn với H2 thấy cần 6,72 lít khí hiđro (đo ở đktc) và thu được sản phẩm Y. Cho toàn bộ lượng Y trên tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít khí H2 (đo ở đktc). Mặt khác, lấy 8,4 gam X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 43,2 gam Ag kim loại.Xác định công thức cấu tạo của X?
Chọn Đáp B
Khử 1,6 gam hỗn hợp 2 anđehit no bằng H2 thu được hỗn hợp 2 ancol. Đun nóng hỗn hợp 2 ancol với axit H2SO4 đặc được hỗn hợp 2 olefin là đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hết olefin này được 3,52 gam CO2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức của 2 anđehit là:
HCHO và CH3CHO
CH3CHO và CH2(CHO)2
CH3CHO và C2H5CHO
C2H5CHO và C3H7CHO
Chọn Đáp C
Đun nóng V lít hơi anđehit X với 3V lít khí H2 (xúc tác Ni) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được một hỗn hợp khí Y có thể tích 2V lít (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Ngưng tụ Y thu được chất Z; cho Z tác dụng với Na sinh ra H2 có số mol bằng mol Z đã phản ứng. Chất X là anđehit
không no (chứa một nối đuôi C=C), hai chức
no, hai chức
no, đơn chức
không no (chứa một nối đôi C=C) , đơn chức
Chọn Đáp B
Hỗn hợp X gồm 0,1 mol anđehit acrylic và 0,3 mol khí hiđro. Cho hỗn hợp X qua ống sứ nung nóng có chứa Ni làm xúc tác, thu được hỗn hợp Y gồm propanal, propan – l – ol, propenal và hiđro. Tỉ khối hơi của hỗn hợp Y so với metan bằng 1,55. Số mol H2 trong hỗn hợp Y bằng bao nhiêu?
0,05
0,15
0,20
0,10
Chọn Đáp B
Chia 20,8 gam hỗn hợp gồm hai anđehit đơn chức là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau. Phần một tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được 108 gam Ag. Phần hai tác dụng hoàn toàn với H2 dư (xúc tác Ni, tº) thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Y và Z ( MY < MZ). Đun nóng X với H2SO4 ở 140ºC, thu được 4,52 gam hỗn hợp ba ete. Biết hiệu suất phản ứng tạo ete của Y là 50%. Hiệu suất phản ứng tạo ete của Z bằng
40,32%
58,04%
30,12%
50,06%
Chọn đáp B
Phần 1:
Trường hợp 1: Hỗn hợp anđehit không chứa HCHO.
. Loại.
Trường hợp 2: Hỗn hợp anđehit là HCHO (y mol) và CH3CHO (z mol)
Giả sử hiệu suất tạo ete của Y là H%
Số mol H2O tạo thành
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:
32.0,2H% + 46.0,1.0,5 = 4,52 +18.(0,1H% + 0,025)
H% = 58,04%
Dẫn hỗn hợp 2 khí fomanđehit và hiđro qua ống sứ có chứa bột Ni làm xúc tác, đun nóng. Cho hấp thụ hết khí và hơi các chất có thể hoàn tan trong nước vào bình đựng nước dư, được dung dịch D. Khối lượng bình tăng 14,1 g. Dung dịch D tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, lọc lấy kim loại đem hòa tan hết trong dung dịch HNO3 loãng thì thu được 4,48 lít NO duy nhất (đktc). Mặt khác, cho dung dịch D tác dụng với axit axetic dư trong môi trường H2SO4 đặc thu được 16,65 g este. Tính hiệu suất este hóa?
90%
50%
75%
60%
Chọn đáp án C
Áp dụng định luật bảo toàn electron có:
Hiệu suất este hóa:
Hỗn hợp X gồm (đều mạch hở, n nguyên dương). Cho 2,8 gam X phản ứng vừa đủ với 8,8 gam brom trong nước. Mặt khác, cho toàn bộ lượng X trên phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, kết tủa phản ứng thu được 2,16 gam Ag. Biết m gam X phản ứng với tối đa 0,09 mol H2. Phần trăm khối lượng của trong X và giá trị m là:
26,63 % và 2,8 g
20,00% và 4,58g
20,00% và 5,6 g
26,63% và 4,58g
Chọn đáp C
Gọi số mol của trong X lần lượt là x,y,z.
Có
2,8 g X phản ứng với tối đa 0,045 mol H2
m g X phản ứng với tối đa 0,3 mol H2
Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp H gồm 1 hiđrocacbon X và 1 anđehit Y; X, Y đều mạch hở và có số nguyên tử cacbon liên tiếp nhau, sản phẩm cháy thu được gồm CO2 và H2O. Nếu dẫn hết sản phẩm cháy qua dung dịch Ba(OH)2 dư, thì khối lượng dung dịch giảm 107,82 g. Còn nếu dẫn hết sản phẩm cháy qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thì khối lượng dung dịch giảm 36,04g. Tính lượng H2 phản ứng tối đa với 0,3 mol H?
1,48 g
0,74 g
1,50 g
1,20 g
Chọn đáp án A
Đặt số mol CO2 và H2O tạo thành lần lượt là x,y.
Sản phẩm cháy + Ba(OH)2 dư:
Sản phẩm cháy + Ca(OH)2 dư:
Số nguyên tử C trung bình
X,Y có 2 và 3 nguyên tử C.
Đặt số mol của chất có 2 nguyên tử C là a, chất có 3 nguyên tử C là b
Đặt số nguyên tử H của chất có 2 nguyên tử C là H1, chất có 3 nguyên tử C là H2
0,16 H1 + 0,14 H2 = 2.0,3 = 0,6
H1 = 2, H2 = 2 Þ Hiđrocabon là C2H2, anđehit C3H2O (CTCT: )
Cho hỗn hợp X gồm 2 anđehit đơn chức, mạch hở A và B trong đó A no, B không no và số mol của B lớn hơn A. Lấy m gam X cho tác dụng vừa đủ với 5,6 lít H2 (đktc) thu được hỗn hợp 2 ancol no (hỗn hợp Y). Chia Y làm 2 phần bằng nhau: Phần 1 tác dụng với K dư thu được 0,84 lít H2 (đktc). Phần 2 đốt cháy hoàn toàn thu được 8,8 gam CO2. Phần trăm khối lượng B trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?
75,20
68,54
80,24
70,25
Chọn đáp án D
Phần 1 Y:
Phần 2 Y: Đốt cháy thu được 0,2 mol CO2
m gam X tác dụng vừa đủ với 0,25 mol H2
Đặt a, b lần lượt là số mol của A và B trong X, k là độ bội liên kết của B
Có b > a b > 0,075
gần với giá trị 70,25% nhất.








