Dạng 1: Hình trụ có đáp án
17 câu hỏi
Từ một tấm tôn hình chữ nhật, kích thước 50cm ´ 189cm người ta cuộn tròn lại thành mặt xung quanh của một hình trụ cao 50cm. Hãy tính: Diện tích tôn để làm hai đáy;

Vì chiều cao của hình trụ là 50cm nên chu vi hình tròn đáy là C = 189cm.
Ta có
Vậy bán kính hình tròn đáy là 30cm.
Diện tích tôn để làm hai đáy là: (cm2).
Từ một tấm tôn hình chữ nhật, kích thước 50cm ´ 189cm người ta cuộn tròn lại thành mặt xung quanh của một hình trụ cao 50cm. Hãy tính: Thể tích của hình trụ được tạo thành

Thể tích hình trụ là: (cm3).
Nhận xét: Để trả lời hai câu hỏi của bài toán, ta cần biết bán kính của đường tròn đáy. Muốn vậy, phải xác định cạnh nào của tấm tôn cần giữ nguyên để làm chiều cao của hình trụ, cạnh nào phải cuộn lại. Từ công thức tìm chu vi của hình tròn suy ra cách tìm bán kính.
Một hình trụ có chiều cao là 25cm và diện tích toàn phần là cm2. Tính thể tích của hình trụ đó.
Gọi bán kính đáy hình trụ là R, chiều cao hình trụ là h.
Vì diện tích toàn phần của hình trụ là cm2 nên
Suy ra Û .
Phương trình có hai nghiệm: (chọn); (loại).
Vậy bán kính đáy hình trụ là 15cm.
Thể tích hình trụ là: (cm3)
Nhận xét: Ta đã biết chiều cao nên muốn tính thể tích hình trụ chỉ cần tìm bán kính đáy. Do đó ta tìm bán kính đáy từ công thức tính diện tích toàn phần của hình trụ.
Một hình trụ với ABCD là một mặt cắt song song với trục. Diện tích mặt cắt là 96cm2, AB = 8cm. Biết tâm O cách AB là 3cm. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ.

Mặt cắt ABCD là một hình chữ nhật. Diện tích mặt cắt là 96cm2 nên AB.AD = 96cm2.
Suy ra
Vậy chiều cao của hình trụ là 12cm.
Trong mặt phẳng đáy, vẽ OH ^ AB.
Ta có HA = HB = 8 : 2 = 4 (cm).
Xét DAOH vuông tại H có .
Suy ra OA = 5cm. Vậy bán kính đáy là 5cm.
Diện tích xung quanh của hình trụ là: (cm2).
Thể tích của hình trụ là: (cm3).
Nhận xét: Để xác định đúng chiều cao và bán kính đáy của hình trụ trong ví dụ này, ta dựa vào mặt cắt ABCD. Từ số đo diện tích là 96cm2 và AB = 8cm, ta tìm ra chiều cao. Từ khoảng cách OH = 3cm ta tìm được bán kính nhờ định lí Py-ta-go.
Một hình trụ có diện tích toàn phần bằng cm2 và chiều cao bằng 5 lần bán kính đáy. Chứng minh rằng diện tích xung quanh bằng 10 lần diện tích đáy.
Gọi bán kính đáy và chiều cao hình trụ lần lượt là R và h.
Vì chiều cao bằng 5 lần bán kính đáy và diện tích toàn phần bằng 432p cm2 nên ta có hệ phương trình
Giải hệ này bằng phương pháp thế:
Thế vào phương trình (2) ta được:
Û R2 = 36 Û R = ±6. Giá trị R = -6 bị loại.
Vậy
Diện tích xung quanh của hình trụ là: (cm2).
Diện tích đáy của hình trụ là: (cm2).
Ta thấy (lần).
Do đó diện tích xung quanh gấp 10 lần diện tích đáy.
Cho hình trụ có bán kính đáy là 10cm và diện tích xung quanh là cm2. Vẽ một đường sinh PQ cố định. Lấy điểm M trên đường tròn đáy, có chứa điểm Q. Xác định vị trí của điểm M để PM lớn nhất. Tính giá trị lớn nhất đó.

Gọi bán kính hình trụ là R và chiều cao hình trụ là h.
Ta có: suy ra
Ta có PQ là đường sinh nên PQ = 21cm và PQ vuông góc với mặt phẳng đáy. Suy ra PQ ^ QM.
Xét DPQM vuông tại Q, ta có:
PM2 = PQ2 + QM2 = 212 + QM2 = 441 + QM2.
Do đó PM lớn nhất Û QM lớn nhất Û QM là đường kính
Û QM = 20cm.
Vậy khi QM là đường kính của đường tròn đáy.
Lưu ý: Trong hình trụ, đường sinh vuông góc với đáy nên vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong đáy, do đó PQ ^ QM.
Một hình trụ có thể tích là V (m3) và diện tích toàn phần là S (m2). Gọi R là bán kính đáy hình trụ và h là chiều cao của nó. Biết thương bằng chứng minh rằng
Ta có V = pR2h; S = 2pR(h + R). Theo đề bài ta có:
Suy ra Û Rh = R + h
Một hình trụ có bán kính đáy bằng chiều cao. Cắt hình trụ này bằng một mặt phẳng chứa trục ta được một mặt cắt có diện tích là 80cm2. Tính diện tích toàn phần của hình trụ.
Gọi bán kính đáy và chiều cao của hình trụ lần lượt là R và h.
Mặt cắt chứa trục là một hình chữ nhật có một cạnh là 2R và cạnh kề là h.
Theo các điều kiện trong đề bài ta có:
Thế R từ (1) vào (2) ta được: hay 4h2 = 400 Þ h = ±10.
Giá trị h = -10 bị loại. Vậy chiều cao của hình trụ là 10cm.
Bán kính đáy là
Diện tích toàn phần của hình trụ là: (cm2).
Một hình trụ có chiều cao bằng đường kính đáy. Biết thể tích của nó là cm3. Tính diện tích xung quanh của hình trụ.
Gọi bán kính đáy và chiều cao hình trụ lần lượt là R và h.
Vì chiều cao bằng đường kính nên chiều cao bằng bán kính đáy.
Vậy
Ta có mà nên
Theo đề bài ta có: Þ (cm).
Vậy (cm).
Do đó diện tích xung quanh của hình trụ là: (cm2).
Một hộp bánh hình trụ có chiều cao nhỏ hơn bán kính đáy là 1,5cm. Biết thể tích của hộp là 850p cm3, tính diện tích vỏ hộp.
* Tìm hướng giải
Diện tích vỏ hộp chính là diện tích toàn phần của hình trụ. Tìm được bán kính đáy sẽ tìm được chiều cao do đó sẽ tìm được diện tích toàn phần.
* Trình bày lời giải
Gọi R và h lần lượt là bán kính đáy và chiều cao của hộp bánh hình trụ.
Ta có
Vì thể tích của hộp là cm3 nên:
Suy ra R2(R – 1,5) = 850 Û R3 – 1,5R2 – 850 = 0 Û 2R3 – 3R2 – 1700 = 0
Û 2R3 – 20R2 + 17R2 – 170R + 170R – 1700 = 0
Û 2R2(R – 10) + 17R(R – 10) + 170(R – 10) = 0
Û (R – 10)(2R2 + 17R + 170) = 0
Phương trình (1) có nghiệm R = 10 (thoả mãn).
Phương trình (2) vô nghiệm.
Vậy bán kính đáy hộp là 10cm.
Chiều cao của hộp là: 10 – 1,5 = 8,5 (cm).
Diện tích vỏ hộp là: (cm2).
Gọi bán kính đáy hình trụ là R và chiều cao hình trụ đó là h.
Vì diện tích toàn phần bằng hai lần diện tích xung quanh nên
Suy ra Þ R = h = 6cm.
Thể tích của hình trụ là: (cm3).
Một chậu hình trụ cao 20cm. Diện tích đáy bằng nửa diện tích xung quanh. Trong chậu có nước cao đến 15cm. Hỏi phải thêm bao nhiêu nước vào chậu để nước vừa đầy chậu?
Gọi R là bán kính đáy chậu và h là chiều cao của chậu.
Vì diện tích đáy bằng nửa diện tích xung quanh nên
Þ R = h = 20cm.
Thể tích của chậu là: (cm3).
Thể tích nước trong chậu là: (cm3).
Thể tích nước phải thêm vào chậu là: (cm3).
Một hình trụ có thể tích là 200cm3. Giảm bán kính đáy đi hai lần và tăng chiều cao lên hai lần ta được một hình trụ mới. Tính thể tích của hình trụ này.
Gọi bán kính đáy và chiều cao hình trụ lần lượt là R và h.
Thể tích của hình trụ này là:
Nếu giảm bán kính đáy đi hai lần và tăng chiều cao lên hai lần thì bán kính đáy là và chiều cao là 2h .
Thể tích hình trụ về sau là:
Một viên than tổ ong có dạng hình trụ, đường kính đáy là 114mm, chiều cao là 100mm. Viên than này có 19 lỗ “tổ ong” hình trụ có trục song song với trục của viên than, mỗi lỗ có đường kính 12mm. Tính thể tích nhiên liệu đã được nén của mỗi viên than (làm tròn đến cm3).
Thể tích viên than (kể cả 19 lỗ) là:
Thể tích 19 lỗ “tổ ong” là:
Thể tích nhiên liệu đã được nén của mỗi viên than là:V = V1 – V2 = 1020 – 215 = 805 (cm3).

Thể tích cây gỗ hình trụ là: (dm3).
Diện tích đáy hình vuông của hình lăng trụ đứng là:
(dm2)
Thể tích hình lăng trụ đứng là: V2 = S.h = 8.50 = 400 (dm3).Thể tích phần gỗ bị loại bỏ đi là: V = V1 – V2 = 628 – 400 = 228 (dm3).
Hai mặt của một cổng vòm thành cổ có dạng hình chữ nhật, phía trên là một nửa hình tròn có đường kính bằng chiều rộng của cổng. Biết chiều rộng của cổng là 3,2m, chiều cao của cổng (phần hình chữ nhật) bằng 2,8m và chiều sâu của cổng bằng 3,0m. Tính thể tích phần không gian bên trong cổng (làm tròn đến phần mười m3).

Phần không gian bên trong cổng gồm một hình hộp chữ nhật và một nửa hình trụ.
Thể tích phần hình hộp chữ nhật là: V1 = 3,2 . 2,8 . 3,0 = 26,9 (m3).
Thể tích phần nửa hình trụ là: (m3).
Thể tích phần không gian bên trong cổng là: V = V1 + V2 = 26,9 + 12,1 = 39,0 (m3).
Một hình trụ có thể tích bằng 125p cm3. Biết diện tích xung quanh bằng hai lần diện tích đáy. Tính bán kính đáy và chiều cao của hình trụ này.
Gọi R và h lần lượt là bán kính đáy và chiều cao của hình trụ.
Vì diện tích xung quanh bằng hai lần diện tích đáy nên ta có:
Theo đề bài, thể tích hình trụ bằng 125p cm3 nên
Suy ra pR3 = 125p (vì h = R). Do đó R3 = 125 Þ R = 5cm.
Vậy h = 5cm.








