Chuyên đề 8: Hình học (có đáp án)
Đề thi

Chuyên đề 8: Hình học (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 9124 lượt thi
191 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho điểm C thuộc nửa đường tròn đường kính AB. Kẻ tiếp tuyến Ax của nửa đường tròn đó (Ax nằm trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng AB chứa nửa đường tròn). Tia phân giác của góc CAx cắt nửa đường tròn tại D. Kéo dài AD vafBC cắt nhau tại E. Kẻ EH vuông góc với Ax tại H.a) Chứng minh tứ giác AHEC nội tiếp đường tròn

Xem đáp án

Cho điểm C thuộc nửa đường tròn đường kính AB. Kẻ tiếp tuyến Ax của nửa đường tròn đó (Ax nằm trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng AB chứa nửa đường tròn). (ảnh 1)

a) Ta có ACB^=90° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

Suy ra ACE^=90° (kề bù)

Xét tứ giác AHEC ta có: ACE^=AHE^=90°, suy ra tứ giác AHEC nội tiếp đường tròn đường kính AE (tổng hai góc đối diện bằng 180o)  

2. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh ABD^=BDC^

Xem đáp án

b) Ta có ABCD nội tiếp nên BDC^=DAC^  (1) (cùng nhìn cạnh DC).

Lại có:     ABD^=12AD⏜(góc nội tiếp).

                DAx^=12AD⏜ (góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung).

Suy ra      ABD^=DAx^.

                  DAx^=DAC^(do ADlà phân giác).

Suy ra      ABD^=DAC^  (2)

Từ (1) và (2) suy ra ABD^=BDC^ 

3. Tự luận
1 điểm

c) Chứng minh tam giác ABE cân

Xem đáp án

c) Xét ΔDAB và ΔDEBcó:

ADB^=EDB^=90° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn – kề bù).

BD chung.

ABD^=BDC^(cmt).

⇒ ΔDAB=ΔDEB(g-c-g).

⇒ BA=BE(tương ứng).

⇒ΔABEcân tại

4. Tự luận
1 điểm

d) Tia BD cắt AC và Ax lần lượt tại F và K. Chứng minh AKEF là hình thoi

Xem đáp án

d) Theo câu c) ΔDAB=ΔDEB⇒DA=DE⇒Dlà trung điểm AE            (3)

Xét ΔDAF và ΔDAKcó:

ADF^=ADK^=90° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn – kề bù).

AD chung.

DAF^=DAK^(do ADlà phân giác).

⇒ ΔDAF=ΔDAK (g-c-g)

⇒DK=DF (tương ứng).

⇒ D là trung điểm KF         (4)

Từ (3) và (4) ta có AKEF là hình bình hành (tứ giác có các đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường).

Mà AE⊥KF⇒AKEF là hình thoi.

5. Tự luận
1 điểm

Cho nửa đường tròn (O;R) đường kính AB. Trên OA lấy điểm H (H khác O, H khác A). Qua H dựng đường thẳng vuông góc với AB, đường thẳng này cắt nửa đường tròn tại C. Trên cung BC lấy điểm M (M khác B, M khác C). Dựng CK vuông góc với AM tại K.

a) Chứng minh tứ giác ACKH nội tiếp đường tròn

Xem đáp án

Cho nửa đường tròn (O; R) đường kính AB. Trên OA lấy điểm H (H khác O, H khác A). (ảnh 1)

Ta có CHA^=CKA^=90°⇒Tứ giác ACHK nội tiếp đường tròn đường kính AC

6. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh CHK^=CBM^.

Xem đáp án

CHK^=CAK^=CAM^ (do tứ giác ACKH nội tiếp). Mà CAM^=CBM^ (cùng chắn cung CM).

Vậy CHK^=CBM^.

7. Tự luận
1 điểm

c) Gọi N là giao điểm của AM và CH. Tính theo R giá trị biểu thức P=AM.AN+BC2.

Xem đáp án

Ta có ACN^=ABC^   (=90°-HCB^); ABC^=AMC^⇒ACN^=AMC^

Do đó ΔACN∽ΔAMC (g.g) ⇒ANAC=ACAM⇒AM.AN=AC2.

C thuộc nửa đường tròn đường kính AB nên tam giác ABC vuông tại C,⇒AC2+BC2=AB2.

Vậy P=AM.AN+BC2=AB2=4R2.

8. Tự luận
1 điểm

Cho ΔABC nhọn (AB<AC) nội tiếp đường tròn (O). Hai tiếp tuyến của đường tròn (O) tại B, C cắt nhau tại D. OD cắt BC tại E. Qua D vẽ đường thẳng song song với AB, đường thẳng này cắt AC tại K. đường thẳng OK cắt AB tại F. Tính tỉ số diện tích  SΔABFSΔABC

Xem đáp án

Cho tam giác ABC nhọn (AB<AC) nội tiếp đường tròn (O). Hai tiếp tuyến của đường tròn (O) tại B, C cắt nhau tại D. (ảnh 1)

Ta có BAC^=DBC^ (cùng chắn BC⏜), BAC^=DKC^(đồng vị) ⇒DBC^=DKC^

⇒DBKC nội tiếp.

Mà: OBD^=OCD^=90° nên các điểm B, C, D thuộc đường tròn đường kính OD

⇒K cũng thuộc đường tròn đường kính OD

⇒OK⊥KD⇒OK⊥AB⇒F là trung điểm của AB.

Do OB=OC, DB=DC⇒OD là trung trực của BC

⇒E là trung điểm của BC

Hai tam giác BEF và BAC đồng dạng có tỉ lệ đồng dạng là 12⇒SΔBEFSΔABC=14.

9. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn, nội tiếp đường tròn (C) tâm O bán kính R. Hai đường cao AE và BK tam giác ABC cắt nhau tại H (với E thuộc BC, K thuộc AC).

1. Chứng minh rằng tứ giác ABEK nội tiếp được trong một đường tròn.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn, nội tiếp đường tròn (C) tâm O bán kính R. Hai đường cao AE (ảnh 1)1. Xét tứ giác ABEK có AKB^=AEB^=90°( vì AE⊥BC, BK⊥AC). Hai góc này cùng chắn cung AB nên tứ giác ABEK nội tiếp được một đường tròn.

10. Tự luận
1 điểm

2. Chứng minh CE.CB=CK.CA

Xem đáp án

2. Xét hai tam giác vuông ΔACE và ΔBCK, chúng có chung góc C nên

ΔACE~ΔBCK⇒CECK=CACB⇔CE.CB=CK.CA (dpcm).

11. Tự luận
1 điểm

3. Chứng minh OCA^=BAE^.

Xem đáp án

3. Tam giác OAC cân tại O nên OCA^=90°−12AOC^  (1). Mà tam giác ABC nhọn nên O nằm trong tam giác ABC, do đó ABC^=12sdAC⏜=12AOC^.

Tam giác ABE vuông tại E nên BAE^=90°−ABC^=90°−12AOC^ (2).

Từ (1) và (2) ⇒OCA^=BAE^(dpcm).

12. Tự luận
1 điểm

4. Cho B, C cố định và A di động trên (C) nhưng vẫn thỏa mãn điều kiện tam giác ABC nhọn; khi đó H thuộc cung tròn (T) cố định. Xác định I và bán kính r của đường tròn (T), biết R=3cm

Xem đáp án

4. Gọi M là giao điểm của đường thẳng  AE với đường tròn (C). Ta có MBC^=MAC^( cùng chắn cung MC). Mà MAC^=HBC^ ( cùng phụ với ACB^) nên MBC^=HBC^ hay BE là phân giác của HBM^.Tam giác HBM có BE vừa là đường cao, đường phân giác góc B nên cân tại B và BE là trung trực của HM. Gọi I là điểm đối xứng với O qua đường thẳng BC(O và BC cố định ⇒I cố định). Khi đó tứ giác HOIM là hình thang cân vì nhận BC là trục đối xứng⇒IH=MO=R hay H luôn cách điểm cố định I một khoảng R không đổi nên H thuộc đường tròn tâm I bán kính R. Do đó r=R=3cm.

13. Tự luận
1 điểm

Cho ΔABC có ba góc nhọn (AB<AC), dựng AH vuông góc với BC tại điểm H. Gọi M, N theo thứ tự là hình chiếu vuông góc của H trên AB, AC. Đường thẳng MN cắt đường thẳng BC tại điểm D. Trên nửa mặt phẳng bờ CD chứa điểm A, vẽ nửa đường tròn đường kính CD. Qua B kẻ đường thẳng vuông góc với CD, cắt nửa đường tròn trên tại điểm E.

a.Chứng minh tứ giác AMHN là tứ giác nội tiếp.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn (AB<AC), dựng AH vuông góc với BC tại điểm H. Gọi M, N theo thứ tự là hình chiếu vuông góc của H (ảnh 1)

a. Vì M, N lần lượt là hình chiếu vuông góc của H trên AB, AC ⇒AMH^=ANH^=90°.

Xét tứ giác AMHN có: AMH^+ANH^=90°+90°=180°.

Do đó tứ giác AMHN nội tiếp đường tròn

14. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh EBM^=DNH^

Xem đáp án

b. Vì EB⊥CD (gt), AH⊥CD(vì AH⊥BC) EB//AH.

⇒EBM^=MAH^ (hai góc so le trong)   (1)

Tứ giác AMHN nội tiếp (cmt)⇒MAH^=MNH^ (hai góc nội tiếp cùng chắn MH⏜)   (2)

Từ (1) và (2) suy ta EBM^=MNH^, hay EBM^=DNH^.

15. Tự luận
1 điểm

c) Chứng minh DM.DN=DB.DC

Xem đáp án

c. Ta có: DMB^=AMN^(hai góc đối đỉnh)               (3)

Tứ giác AMHN nội tiếp (cmt)⇒AMN^=AHN^ (hai góc nội tiếp cùng chắn AN⏜)   (4)

ΔAHC vuông tại H có HN⊥AC (gt) ⇒ACH^=AHN^(cùng phụ với CHN^)

Hay AHN^=DCN^ (5)

Từ (3), (4) và (5) suy ra DMB^=DCN^.

Xét ΔDMB vàΔDCN có: NDC^chung; DMB^=DCN^(cmt)

⇒ΔDMB∽ΔDCN (g.g) ⇒DMDC=DBDN⇒DM.DN=DB.DC.     (6)

16. Tự luận
1 điểm

Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác MNE. Chứng minh OE⊥DE.

Xem đáp án

d. ΔEDC nội tiếp đường tròn đường kính CD ⇒ΔEDC vuông tại E.

Áp dụng hệ thức lượng trong ΔEDC vuông tại E, EB⊥CD, ta có: DE2=DB.DC. (7)

Từ (6) và (7) suy ra DE2=DM.DN⇒DEDM=DNDE.

Xét ΔDEM vàΔDNE có: EDN^chung; DEDM=DNDE (cmt)

⇒ΔDEM∽ΔDNE (c.g.c) ⇒DEM^=DNE^ (2 góc tương ứng).

Xét (O) có: DEM^=DNE^ và tia EM nằm giữa hai tia ED và EN.

Do đó DE là tiếp tuyến của (O)⇒DE⊥OE.

17. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC, M là điểm bất kỳ nằm trong tam giác. Kéo dài AM cắt BC tại P, BM cắt Q, CM cắt AB tại K. Chứng minh MA.MB.MC≥8MP.MQ.MK

Xem đáp án

Cho tam giác ABC, M là điểm bất kỳ nằm trong tam giác. Kéo dài AM cắt BC tại P, BM cắt Q, CM cắt AB tại K. (ảnh 1)

Kẻ MH⊥BC, AH'⊥BC H,H'∈BC⇒MH€AH'⇒MHAH'=MPAP, (Hệ quả ĐL Talet).

Lại có MHAH'=12MH.BC12AH'.BC=SMBCSABC⇒MPAP=SMBCSABC.

Chứng minh tương tự, ta có MQBQ=SMACSABC; MKCK=SMABSABC.

Suy ra MPAP+MQBQ+MKCK=SMBCSABC+SMACSABC+SMABSABC=1.

Đặt x=MPAP; y=MQBQ; z=MKCK thì x, y, z > 0 và x+y+z=1.

Theo đề bài: MA.MB.MC≥8MP.MQ.MK⇔MAMP.MBMQ.MCMK≥8 

⇔APMP−1BQMQ−1CKMK−1≥8 

Hay: 1x−11y−11z−1≥8

⇔1xyz−1xy+1yz+1xz+1x+1y+1z−1≥8⇔1xyz−x+y+zxyz+1x+1y+1z≥9

⇔1xyz−1xyz+1x+1y+1z≥9 (do x+y+z=1)

 

⇔1x+1y+1z≥9

⇔x+y+z1x+1y+1z≥9
⇔1+xy+xz+yx+1+yz+zx+zy+1≥9
⇔xy+yx−2+yz+zy−2+zx+xz−2≥0

⇔x−y2xy+y−z2yz+z−x2zx≥0.            (*)

Bất đẳng thức (*) hiển nhiên đúng với x, y, z>0.

Dấu bằng xảy ra khi x=y=z=13, hay MPAP=MQBQ=MKCK=13 ⇔M là trọng tâm ΔABC.

Vậy MA.MB.MC≥8MP.MQ.MK.

18. Tự luận
1 điểm

Hai đường tròn (O) và (O') cắt nhau tại 2 điểm A, B. Gọi M là trung điểm OO'. Qua A kẻ đường thẳng vuông góc với AM cắt đường tròn (O) và (O') lần lượt ở C và D.Chứng minh rằng AC=AD

Xem đáp án

Hai đường tròn (O) và (O') cắt nhau tại 2 điểm A, B. Gọi M là trung điểm OO'. Qua A kẻ đường thẳng vuông góc với AM (ảnh 1)

Kẻ OI⊥CD tại I, O'K⊥CD tại K, khi đó ta có IA=IC, KA=KD

(tính chất của bán kính vuông góc với dây cung thì đi qua trung điểm của dây cung đó).

Ta có: OI // O'K  nên tứ giác OIKO' là hình thang.

 Mà OI // MA // O'K và M là trung điểm của OO'

⇒A là trung điểm của IK⇒IA=KA

Từ đó suy ra AC=AD(đpcm).   

19. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O) đường kính AB, cung CD⏜ năm cùng phía đối với AB(D thuộc cung nhỏ BC⏜). Gọi E là giao điểm của AC và BD, F là giao điểm của AD và BC.

a.Tính góc AFB^ khi số đo cung CD⏜ bằng 80o

Xem đáp án

Cho đường tròn (O) đường kính AB, cung CD nằm cùng phía đối với AB (D thuộc cung nhỏ BC) (ảnh 1)

a.  sđ s®CD⏜=80°, s®AB⏜=180°.

AFB^ là góc có đỉnh bên trong đường tròn chắn 2 cung AB, CD nên ta có:

AFB^=s®AB⏜+s®CD⏜2=180°+80°2=130°

20. Tự luận
1 điểm

b. Tính số đo cung CD⏜ khi góc AEB^=55°.

Xem đáp án

b.   AEB^=55°.

AEB^ là góc có đỉnh bên ngoài đường tròn chắn 2 cung AB, CD nên:

AEB^=s®AB⏜−s®CD⏜2 ⇒ s®CD⏜=s®AB⏜−2.AEB^=180°−2.55°=70°

21. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC(AB<AC). Đường tròn tâm (O) đường kính BC cắt AC, AB lần lượt tại D và E. H là giao điểm của BD và CE, K là giao điểm của DE và AH, I là giao điểm của AHvà BC, M là trung điểm của AH. Chứng minh rằng: MD2=MK.MI

Xem đáp án

Cho tam giác nhọn ABC(AB<AC). Đường tròn tâm (O) đường kính BC cắt AC, AB lần lượt tại D và E. (ảnh 1)

Ta có BDC^, BEC^ là các góc nội tiếp chắn nửa đường tròn tâm O nên BDC^=BEC^=90°

Mà BD và CE cắt nhau tại H nên ta suy ra H là trực tâm của tam giác ABC.

Suy ra AIC^=90°

Ta có HDC^+HIC^=180° nên CDHI là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính HC.

Suy ra HID^=HCD^ (góc nội tiếp cùng chắn cung DH của đường tròn đường kính HC).

Hay MID^=HCD^

Tương tự, ta chứng minh được tứ giác AEIH nội tiếp đường tròn tâm M

(MA=MD=MH).

⇒MAD^=MDA^  (vì MD=MA) và EDH^=EAH^

 (cùng chắn cung EH của đường tròn tâm M)

Vậy MDK^=ADH^−(MDA^+EDH^)=90°−(MAD^+EAH^)=90°−EAD^=HCD^

⇒MID^=MDK^

Xét 2 tam giác MDK và MID có:

M^ là góc chung,

MID^=MDK^

⇒ΔMDK∽ΔMID(g.g)

⇒MDMK=MIMD⇒MD2=MK.MI(đpcm).

22. Tự luận
1 điểm

Từ điểm M nằm ngoài đường tròn (O) kẻ hai tiếp tuyến MA, MB với đường tròn (A, B là hai tiếp điểm). Lấy điểm C trên cung nhỏ AB, (C không trùng với A và B). Từ điểm C kẻ CD vuông góc với AB, CE vuông góc với MA, CF vuông góc với MB (D∈AB, E∈MA, F∈MB). Gọi I là giao điểm của AC và DE, K là giao điểm của BC và DF. Chứng minh rằng

1) Tứ giác ADCE nội tiếp một đường tròn.

Xem đáp án

Từ điểm M nằm ngoài đường tròn (O) kẻ hai tiếp tuyến MA, MB với đường trìn (A, B là hai tiếp điểm) (ảnh 1)

1)  Chứng minh rằng Tứ giác ADCE nội tiếp một đường tròn.

Ta có AEC^=ADC^=90°⇒AEC^+ADC^=180° do đó, tứ giác ADCE nội tiếp.

23. Tự luận
1 điểm

2) Hai tam giác CDE và CFD đồng dạng

Xem đáp án

2)  Chứng minh rằng Hai tam giác CDE  và CFD đồng dạng.

Chứng minh tương tự tứ giác BDCF nội tiếp.

Do các tứ giác ADCE, BDCF nội tiếp nên B1^=F1^,A1^=D1^ 

Mà AM là tiếp tuyến của đường tròn (O) nên A1^=12sđAC⏜=B1^⇒D1^=F1^. 

Chứng minh tương tự E1^=D2^. Do đó, ΔCDE∽ΔCFDg.g

24. Tự luận
1 điểm

3) Tia đối của tia CD là tia phân giác góc ECF^

Xem đáp án

3) Chứng minh rằng Tia đối của tia CD là tia phân giác góc ECF  

Gọi Cx là tia đối của tia CD 

Do các tứ giác ADCE,BDCF nội tiếp nên DAE^=ECx^,DBF^=FCx^ 

Mà MAB^=MBA^⇒ECx^=FCx^ nên Cx là phân giác góc ECF^.

25. Tự luận
1 điểm

4) Đường thẳng IK song song với đường thẳng AB

Xem đáp án

4) Chứng minh rằng Đường thẳng IK song song với đường thẳng AB 

Theo chứng minh trên A2^=D2^,B1^=D1^ 

Mà A2^+B1^+ACB^=1800⇒D2^+D1^+ACB^=180°⇒ICK^+IDK^=180° 

Do đó, tứ giác CIKD nội tiếp ⇒K1^=D1^ mà D1^=B1^⇒IK//AB

26. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn tâm O, đường kính AB. Trên tiếp tuyến của đường tròn (O)  tại A lấy điểm M(M khác A ). Từ M vẽ tiếp tuyến thứ hai MC với đường tròn (O) (C là tiếp điểm). Kẻ CH⊥AB (H∈AB),MB cắt đường tròn (O) tại điểm thứ hai là K và cắt CH tại N. Chứng minh rằng:

a) Tứ giác AKNH nội tiếp trong một đường tròn.

Xem đáp án

Cho đường tròn tâm O, đường kính AB. Trên tiếp tuyến của đường tròn (O) tại A lấy điểm M (ảnh 1)

a) Ta có: AKN^=90° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn);

               AHN^=90° (CH⊥AB).

Xét tứ giác AKNH có: AKN^+AHN^=180° ;

                                                mà AKN^ và AHN^ ở vị trí đối nhau.

Vậy tứ giác AKNH nội tiếp trong một đường tròn.

27. Tự luận
1 điểm

b) AM2=MK.MB.

Xem đáp án

b) Áp dụng hệ thức lượng vào  △MAB vuông tại A và có AK⊥MB suy ra AM2=MK.MB.

28. Tự luận
1 điểm

c) KAC^=OMB^.

Xem đáp án

c) Có MA, MC là hai tiếp tuyến của (O; R) cắt nhau tại M nên MO⊥ACBC⊥AC⇒MO//BC.

Suy ra OMB^=KBC^ (so le trong)  (1);

            KAC^=KBC^=12 sđ KC⏜ (góc nội tiếp cùng chắn KC⏜)  (2).

Từ (1) và (2) ta được KAC^=OMB^ (đpcm).

29. Tự luận
1 điểm

d) N là trung điểm của CH

Xem đáp án

d) Gọi BC∩AM=P. Vì MO//BC nên M là trung điểm của AP.

Ta có MA⊥ABCH⊥AB⇒MA//CH.

Áp dụng định lý Talet ta được: HNAM=BNBM=CNPM.

Mà AM=PM⇒HN=CN.

Vậy N là trung điểm của CH.

30. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác AMB cân tại M nội tiếp đường tròn(O; R). Kẻ MH vuông góc với AB (H∈AB). MH cắt đường tròn tại N. Biết MA=10cm, AB=12cm.

1.  Tính MH và bán kính R của đường tròn.

Xem đáp án

Cho tam giác AMB cân tại nội tiếp đường tròn (O;R). Kẻ MH vuông góc với  AB (ảnh 1)

Tính MH và bán kính R của đường tròn.

Vì ΔAMB là tam giác cân, mà MH⊥AB⇒AH=HB=AB2=122=6cm.

Xét ΔAHM vuông tại H.

Ta có: MH=MA2−AH2=102−62=8cm.

Vì ΔAMB nội tiếp đường tròn (O; R) ⇒OA=OM=R.

Vì MH⊥AB,AH=HB (H∈AB, AB là dây cung của (O; R)) ⇒O∈MH

⇒MO+OH=MH hay R+OH=8cm.

Xét ΔAHO vuông tại H 

                        Ta có: OA2=HA2+HO2.

                        ⇔OA2=HA2+(HM−OM)2 

                        ⇔R2=62+(8−R)2 

⇔R2=36+64−16R+R2⇔100−16R=0⇔R=254cm.

31. Tự luận
1 điểm

Trên tia đối của tia BA lấy điểm C, MC  cắt đường tròn tại D. ND cắt AB tại E. Chứng minh rằng tứ giác MDEH nội tiếp và chứng minh các hệ thức sau: NB2=NE.ND và AC.BE=BC.AE.

Xem đáp án

·                     Chứng minh rằng tứ giác MDEH nội tiếp.

Ta có: MDN^=90° ( góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Xét tứ giác MDEH có:

MDE^+EHM^=90°+90°=180° ( Hai góc đối diện bù nhau).

⇒tứ giác MDEH nội tiếp đường tròn.

·                     Chứng minh rằng:NB2=NE.ND.

Vì MN⊥AB tại H mà HA=HB (chứng minh trên) ⇒NA⏜=NB⏜

Xét ΔNBD và ΔNEB có:

N^ là góc chung.

NDB^=12sdNB⏜, NBE^=12sdNA⏜( hai góc NDB^vàNBE^ là hai góc nội tiếp đường tròn (O;R))

Mà NA⏜=NB⏜⇒NDB^=NBE^ 

⇒ΔNBD~ΔNEB (g - g)

⇒NBNE=NDNB 

⇒NB2=NE.ND(đpcm)

·    Chứng minh rằng: AC.BE=BC.AE.

Ta có: NDB^=12sdNB⏜, ADN^=12sdNA⏜( hai góc NDB^vàADN^ là hai góc nội tiếp đường tròn (O;R)). Mà NA⏜=NB⏜⇒NDB^=ADN^

                        ⇒DN là tia phân giác của góc ADB^.

                        ⇒AEEB=DADB ( tính chất tia phân giác) (1)

                        Mặt khác: MDN^=90∘(chứng minh trên) ⇒ND⊥DC⇒MDA^+ADN^=CDB^+BDN^=90∘

                          NDB^=ADN^(chứng minh trên) ⇒BDC^=ADM^, ADM^=CDx^(đối đỉnh)

                        ⇒BDC^=CDx^⇒DClà tia phân giác ngoài của góc ADB^

                        ⇒ACBC=DADB ( tính chất tia phân giác) (2)

                        Từ (1),(2) ⇒ACBC=AEEB⇒AC.BE=BC.AE (đpcm)

32. Tự luận
1 điểm

3. Chứng minh NB tiếp xúc với đường tròn ngoại tiếp tam giác BDE

Xem đáp án

3. Chứng minh NB  tiếp xúc với đường tròn ngoại tiếp tam giác BDE.

Ta có: NDB^=NBE^ (chứng minh trên) hay EDB^=NBE^.

 Xét đường tròn (O') ngoại tiếp ΔBDEcó:

EDB^ là góc nội tiếp chắn cung BE⏜.

 NBE^ là góc có đỉnh B năm trên đường tròn tạo bởi dây BE và đường BN chắn cung BE⏜.

  EDB^=NBE^(chứng minh trên).

⇒Góc NBE^ phải là góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung hay BN là tiếp tuyến của đường tròn

 (O') Hay  NB  tiếp xúc với đường tròn ngoại tiếp tam giác BDE (đpcm).

33. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC (AB<AC) nội tiếp đường tròn O. M là điểm nằm trên cung BC không chứa điểm A. Gọi D, E, F lần lượt là hình chiếu của M trên BC, CA, AB. Chứng minh rằng:a) Bốn điểm M, B, D, F cùng thuộc một đường tròn và bốn điểm M, D, E, C cùng thuộc một đường tròn.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC (AB<AC) nội tiếp đường tròn O. M là điểm nằm trên cung BC không chứa điểm A. Gọi D, E, F lần lượt là hình chiếu của M trên BC, CA, AB. (ảnh 1)

a) Bốn điểm M, B, D, F cùng thuộc một đường tròn và bốn điểm M, D, E, C cùng thuộc một đường tròn.

Ta có: MF⊥AB nên MFB^=90°.

MD⊥BC nên MDB^=90°.

Tứ giác MDBF 

MFB^+MDB^=90°+90°=180°

Do đó tứ giác MDBF nột tiếp.

Suy ra 4 điểm M, B, D, F cùng thuộc một đường tròn.

Ta có : MD⊥BC nên MDC^=90°.

            MF⊥AC nên MFC^=90°.

Suy ra: MDC^=MFC^=90°.

Mà 2 đỉnh D, F cùng nhìn MC dưới 1 góc bằng nhau.

Do đó tứ giác MDEC nột tiếp.

Vậy 4 điểm M, D, E, C cùng thuộc một đường tròn.

34. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh D, E, F thẳng hàng

Xem đáp án

b)  Chứng minh D, E, F thẳng hàng.

Vì tứ giác MDBF nội tiếp.

Nên: M1^=D1^ (cùng chắn BF⏜).

Vì tứ giác MDEC nội tiếp nên M2^=D2^.

Mặt khác tứ giác MBAC nội tiếp.

Nên B1^=C^ (góc ngoài của tứ giác nội tiếp).

Do đó M1^=M2^ (cùng phụ với B1^;  C^).

Suy ra: D1^=D2^.

Mà D2^+BDE^=180°

Nên D1^+BDE^=180°.

Vậy D, E, F thẳng hàng.

35. Tự luận
1 điểm

c) BCMD=ACME+ABMF

Xem đáp án

c) BCMD=ACME+ABMF

Ta có :

ACME+ABMF=AE+ECME+AF−FCMF=AEME+ECME+AFMF−FCMF

=tanAME^+tanM2^+tanAMF^−tanM1^

Mà M1^=M2^ 

Nên ACME+ABMF=tanAME^+tanAMF^.

Mặt khác: tứ giác AFME nội tiếp nên:

AME^=AFE^=BMD^AMF^=AEF^=DMC^ 

Do đó: ACME+ABMF=tanAME^+tanAMF^ 

=BDMD+DCMD=BD+DCMD=BCMD .

36. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH, Biết BH=4cm, CH=9cma) Tính độ dài đường cao AH và ABC⏜  của tam giác ABC.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH, Biết BH=4cm, CH=9cm (ảnh 1)

ΔABC có: BAC^=90°, AH⊥BC ⇒AH=BH.CH=4.9=6

ΔABH có: AHB^=90° ⇒tanABH^=AHBH=64⇒ABH^≈56,3°

37. Tự luận
1 điểm

b)     Vẽ đường trung tuyến AM(M∈BC) của tam giác ABC, tính AM và diện tích tam giác AHM

Xem đáp án

b) ΔABC có: A^=90° , MB=MC (gt) ⇒AM=12BC=12.13=6,5 cm 

SΔAHM=12MH.AH=12.2,5.6=7,5 cm2 .

38. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O) của đường kính AB. Vẽ tiếp tuyến Ax với đường tròn(O) ( A là tiếp điểm). Qua C thuộc tia Ax vẽ đường thẳng cắt đường tròn (O) tại hai điểm D và E ( D nằm giữa C và E; D và E nằm về hai phía của đường thẳng AB). Từ O vẽ OH vuông góc với đoạn thẳng DE tại H.

a) Tứ giác AOHC nội tiếp.

Xem đáp án

Cho đường tròn (O) của đường kính AB. Vẽ tiếp tuyến Ax, với đường tròn (O) (A là tiếp điểm). Qua C thuộc tia Ax, (ảnh 1)

a)  Ta có: CAB^=90° , OHC^=90° 

⇒CAB^+OHC^=180° 

⇒ Tứ giác AOHC nội tiếp.

39. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh: AC.AE=AD.CE

Xem đáp án

b) Xét ΔACD và ΔECA có: CAD^=AEC^ , AEC^ chung

⇒ΔACD~ΔECA(g.g)⇒CACE=ADAE⇒AC.AE=AD.CE .

40. Tự luận
1 điểm

c) Đường thẳng CO cắt tia BD, tia BE lần lượt tại M và N. Chứng minh: AM//BN

Xem đáp án

b) Từ E vẽ đường thẳng song song với MN cắt cạnh AB tại I và cắt cạnh BD tại F

⇒HEI^=HCO^

Vì tứ giác AOHC nội tiếp ⇒HAO^=HCO^=HEI^. 

Suy ra tứ giác AHIE nội tiếp ⇒IHE^=IAE^=BDE^⇒HI//BD .

Mà H là trung điểm của DE⇒I là trung điểm của EF.

Ta có: FE//MN  IE=FI⇒O là trung điểm của đoạn thẳng MN 

⇒ Tứ giác AMBN là hình bình hành ⇒AM//BN.

41. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O, đường kính AD=2R..Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại E. Kẻ EF vuông góc với AD tại F

1. Chứng minh ABEF nội tiếp.

Xem đáp án

Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O, đường kính AD=2R..Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại E. Kẻ EF vuông góc với AD tại F (ảnh 1)

1.ABE^+AFE^=900+900=1800 Suy ra tứ giác ABEF nội tiếp

42. Tự luận
1 điểm

2. Chứng minh DBC^=DBF^

Xem đáp án

2.CAD^=CBD^=DBF^ ( do tứ giác ABEF nội tiếp )

3.Ta có

CAD^=DAK^=DBK^

Suy ra ΔACD=ΔAKD(cạnh huyền – góc nhọn)

⇒AC=AKDC=DK⇒AD⊥CK⇒CK//EF

4.Ta có

EFB^=600⇒BAC^=600⇒BC⏜=1200SQuatOBC=πR23

Gọi OH là đường cao của tam giác OBC

OH=R.sin300=R2BH=R.cos600=R32⇒BC=R3SΔOBC=3R22

Suy ra diện tích cần tính (Phần tô đen)

Squat−SΔOBC=πR23−3R2(đơn vị diện tích)

43. Tự luận
1 điểm

3. Tia BF cắt (O) tại K. Chứng minh EF//CK

Xem đáp án

3.Ta có

CAD^=DAK^=DBK^

Suy ra ΔACD=ΔAKD(cạnh huyền – góc nhọn)⇒AC=AKDC=DK⇒AD⊥CK⇒CK//EF

44. Tự luận
1 điểm

4. Giả sử EFB^=600 Tính theo R diện tích giới hạn dây BC và cung nhỏ BC.

Xem đáp án

4.Ta có

EFB^=600⇒BAC^=600⇒BC⏜=1200SQuatOBC=πR23

Gọi OH là đường cao của tam giác OBC

OH=R.sin300=R2BH=R.cos600=R32⇒BC=R3SΔOBC=3R22

Suy ra diện tích cần tính (Phần tô đen)

Squat−SΔOBC=πR23−3R2(đơn vị diện tích)

45. Tự luận
1 điểm

Cho nửa đường tròn (O)đường kính MN=2R. Gọi (d) là tiếp tuyến của (O) tại N. Trên cung MN lấy điểm E tùy ý. (E không trùng với M và N), tia ME cắt đường thẳng (d) tại F. Gọi P là trung điểm của ME, tia OP cắt (d) tại Q.1. Chứng minh ONFP là tứ giác nội tiếp

Xem đáp án

1.    Ta có: MFN^=900(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

⇒NE⊥ME

Cho nửa đường tròn (O)đường kính MN=2R. Gọi (d) là tiếp tuyến của (O) tại N. Trên cung MN lấy điểm E tùy ý. (ảnh 1)


 

Lại có:

P là trung điểm của ME 

O là trung điểm của MN

⇒ OPlà đường trung bình của ΔMEN

⇒OP∥NE⇒OP⊥ME

- Xét tứ giác ONFP  ta có :

ONF^=900(tính chất tiếp tuyến)

OPF^=900 ( do OP⊥ME)

            ⇒ONF^+OPF^=1800 

⇒ ONFP là tứ giác nội tiếp ( đpcm).

46. Tự luận
1 điểm

2. Chứng minh OF ⊥ MQ và PM.PF=PO.PQ

Xem đáp án

2. Xét  ΔMQF ta có: MN⊥QFPQ⊥MEMN∩PQ=O  

⇒ O là trực tâm ΔMQF

⇒OF⊥MQ ( đpcm)

- Ta có:

 MFO^+QMF^=900PQM^+QMF^=900⇒MFO^=PQM^

Mà MPQ^=OPF^=900

Nên ΔMPQ~ΔOPF

Từ đó suy ra MPOP=PQPF⇒PM.PF=PO.PQ(dpcm)

47. Tự luận
1 điểm

3. Xác định vị trí điểm E trên cung MN để tổng MF+2ME đạt giá trị nhỏ nhất.

Xem đáp án

3.   Theo BĐT Cauchy ta được:

MF+2ME≥22ME.MF=22MN2=22.4R2=4R2

Đẳng thức xảy ra ⇔MF=2ME=2R2

Mà MF=ME+EF

Nên E là trung điểm MF

Xét ΔMNF ta có: NE=ME=EF=12MF

⇒ME⏜=MF⏜

⇒E là điểm chính giữa cung MN⏜ .

48. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A. Biết AB=5cm; AC=12cm.a) Tính cạnh BC

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A. Biết AB=5cm; AC=12cm. a) Tính cạnh BC (ảnh 1)

ΔABC vuông tại A nên theo định lí Pi-ta-go ta có:.

AB2+AC2=BC2⇔BC2=52+122=169.

⇔BC=13 cm.

(Vì độ dài BC là 1 số dương).

b).

Ta có diện tích tam giác ABC được tính như sau:.

SABC=12AB.AC⇒AB.AC=2SABC.

Hoặc:.

SABC=12BC.AH⇒BC.AH=2SABC⇒AB.AC=BC.AH=2SABC⇔AH=AB.ACBC=5.1213=6013 cm.

49. Tự luận
1 điểm

Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Từ A và B kẻ tiếp tuyến Ax và By (Ax và By cùng thuộc nửa mặt phẳng chứa nửa đường tròn (O)). Qua điểm M thuộc nửa đường tròn (M không trùng với A và B) kẻ tiếp tuyến thứ 3 cắt tiếp tuyến Ax và By lần lượt taị E và Fa) Chứng minh tứ giác AEMO là tứ giác nội tiếp.

Xem đáp án

Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Từ A và B kẻ tiếp tuyến Ax và By (Ax và By cùng thuộc nửa mặt phẳng chứa nửa đường tròn (O)). (ảnh 1)

a) EM là tiếp tuyến của (O) nên EM⊥OM⇔EMO^=90°.

EA là tiếp tuyến của (O) nên EA⊥OA⇔EAO^=90°.

Tứ giác AEMO có: EMO^=EAO^=90° mà 2 góc này ở vị trí đối nhau ⇒AEMO là tứ giác nội tiếp (dấu hiệu nhận biết).

50. Tự luận
1 điểm

b) AM cắt OE tại P, BM cắt OF tại Q. Chứng minh tứ giác MPOQ là hình chữ nhật.

Xem đáp án

b)

Xét ΔAEO và ΔMEO có:.

EO chung;

AO=MO;

EMO^=EAO^=90°

⇒ΔAEO=ΔMEO (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

⇒EA=EM⇒E∈ trung trực của đoạn MA.

Mà OA=OM=R⇒O∈ trung trực của đoạn MA.

⇒OE là trung trực của AM.

⇒OE⊥AM hay OP⊥PM⇒OPM^=90°.

Điểm M∈O đường kính AB⇒AMB^=90° hay PMQ^=90°.

Chứng minh tương tự ta có: OQM^=90°.

Xét tứ giác OPMQ có: OPM^=OQM^=PMQ^=90°.

⇒OPMQ là hình chữ nhật (dấu hiệu nhận biết).

Suy ra điều phải chứng minh.

51. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có 3 góc nhọn. Đường tròn (O) đường kính BC cắt các cạnh AB, AC lần lượt tại các điểm D và E. Gọi H là giao điểm của hai đường thẳng CD và BE.a) Chứng minh tứ giác ADHE nội tiếp trong một đường tròn. Xác định tâm I của đường tròn này.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có 3 góc nhọn. Đường tròn (O) đường kính BC cắt các cạnh AB, AC lần lượt tại các điểm D và E. Gọi H là giao điểm của hai đường thẳng CD và BE. (ảnh 1)

a) Xét đường tròn (O) ta có:

BDC^ và BEC^ là hai góc nội tiếp chắn nửa đường tròn.

⇒BDC^=BEC^=90°.

Xét tứ giác ADHE có: BDC^+BEC^=90°+90°=180° mà hai góc này đối nhau nên tứ giác ADHE nội tiếp trong một đường tròn.

Ta có ΔADH và ΔAEH cùng nội tiếp đường tròn có đường kính AH.

Nên tứ giác ADHE nội tiếp trong một đường tròn tâm I, đường kính AH hay I là trung điểm của AH.

52. Tự luận
1 điểm

b) Gọi M là giao điểm của AH và BC. Chứng minh: CM.CB=CE.CA

Xem đáp án

b) Vì tứ giác ADHE nội tiếp nên HAE^=EDC^ (hai góc cùng nhìn đoạn HE).

Mà EBC^=EDC^ (hai góc nội tiếp cùng chắn cung EC trong đường tròn (O)).

⇒CAM^=CBE^  

Trong ΔABC có BE⊥AC, CD⊥AB (cm ở câu a).

Mà BE∩CD=H

Nên H là trực tâm ΔABC

⇒AH⊥BC tại M

⇒ΔCAM vuông tại M.

Xét hai tam giác vuông ⇒ΔCAMvà ΔCBE có:

CAM^=CBE^ (cmt)

⇒ΔCAM∽ΔCBE g.g

⇒ACBC=CMCE (các cặp cạnh tương ứng tỉ lệ).

⇒AC.CE=BC.CM (đpcm).

53. Tự luận
1 điểm

c) Chứng minh ID là tiếp tuyến của đường tròn (O)

Xem đáp án

c) Ta có: IHD^=IDH^ (ΔIHD cân tại I, ID=IH: bán kính (I)). (1) 

Mà IHD^=CHM^ (đối đỉnh).                                                          (2) 

Từ (1) và (2) suy ra CHM^=IDH^                                               (3)                                 

Ta lại có: ODC^=OCD^ (ΔODC cân tại O, OD=OC: bán kính (O)).

Hay OCD^=MCH^.                                                                        (4) 

Xét ΔMHC vuông tại H có: CHM^+MCH^=90° 

Từ (3) và (4) suy ra IDH^+ODC^=90° 

⇒ID⊥DO tại D∈(O)

Vậy ID là tiếp tuyến của (O).

54. Tự luận
1 điểm

d) Tính theo R diện tích của tam giác ABC, biết ABC^=45°, ACB^=60° và BC=2R.

Xem đáp án

d) Ta có AM⊥BC (cmt).

Xét tam giác vuông ΔABM và ΔACM có:

tanB^=AMBM⇒BM=AMtanB^=AMtan45°=AMtanC^=AMMC⇒MC=AMtanC^=AMtan60°=AM3 

Mà BM+CM=BC=2R 

⇒AM+AM3=2R⇔3+1AM=2R3⇔AM=2R33+1=2R33−12=R33−1 

Diện tích tam giác ABC là:

SABC=12AM.BC=12R3.3−1.2R=R23−3 (đvdt).

55. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A. Biết AN=5cm; AC=12 cm.a) Tính cạnh BC;

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A. Biết AN=5cm; AC=12 cm. a) Tính cạnh BC; (ảnh 1)

a)

ΔABC vuông tại A nên theo định lí Pi-ta-go ta có:

AB2+AC2=BC2⇔BC2=52+122=169.

⇔BC=13 cm (Vì độ dài BC là 1 số dương).

56. Tự luận
1 điểm

b) Kẻ đường cao AH. Tính AH

Xem đáp án

b)

Ta có diện tích tam giác ABC được tính như sau:

SABC=12AB.AC⇒AB.AC=2SABC.

Hoặc:

SABC=12BC.AH⇒BC.AH=2SABC⇒AB.AC=BC.AH=2SABC⇔AH=AB.ACBC=5.1213=6013 cm.

57. Tự luận
1 điểm

Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Từ A và B kẻ tiếp tuyến Ax và By( Ax và By cùng thuộc nửa mặt phẳng chứa nửa đường tròn (O)). Qua điểm M thuộc nửa đường tròn (M không trùng với A và B) kẻ tiếp tuyến thứ 3 cắt tiếp tuyến Ax và By lần lượt tại E và F.a) Chứng minh tứ giác AEMO là tứ giác nội tiếp.

Xem đáp án

Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Từ A và B kẻ tiếp tuyến Ax và By( Ax và By cùng thuộc nửa mặt phẳng chứa nửa đường tròn (O)). (ảnh 1)

a) EM là tiếp tuyến của (O) nên EM⊥OM⇔EMO^=90°.

EA là tiếp tuyến của (O) nên EA⊥OA⇔EAO^=90°.

Tứ giác AEMO có: EMO^=EAO^=90° mà 2 góc này ở vị trí đối nhau ⇒AEMO là tứ giác nội tiếp (dấu hiệu nhận biết)

58. Tự luận
1 điểm

b) AM cắt OE tại P, BM cắt OF tại Q. Chứng minh tứ giác MPOQ là hình chữ nhật.

Xem đáp án

Xét ΔAEO và ΔMEO có:.

EO chung;

AO=MO;

EMO^=EAO^=90°

⇒ΔAEO=ΔMEO (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

⇒EA=EM⇒E∈ trung trực của đoạn .

Mà OA=OM=R⇒O∈ trung trực của đoạn .

⇒OE là trung trực của AM.

⇒OE⊥AM hay OP⊥PM⇒OPM^=90°.

Điểm M∈O đường kính AB⇒AMB^=90° hay PMQ^=90°.

Chứng minh tương tự ta có: OQM^=90°.

Xét tứ giác OPMQ có: OPM^=OQM^=PMQ^=90°.

⇒OPMQ là hình chữ nhật (dấu hiệu nhận biết).

59. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn tâm O bán kính R và một đường thẳng d cố định không giao nhau. Hạ OH vuông góc với d. M là một điểm tùy ý trên d (M không trùng với H). Từ M kẻ hai tiếp tuyến MP và MQ với đường tròn (O;R) (P, Q là các tiếp điểm và tia MQ nằm giữa hai tia MH và MQ). Dây cung PQ cắt OH và OM lần lượt tại I và K.

a. Chứng minh rằng tứ giác OMHQ nội tiếp.

Xem đáp án

Cho đường tròn tâm O bán kính R và một đường thẳng d cố định không giao nhau. Hạ OH vuông góc với d. (ảnh 1)

1. Chứng minh rằng tứ giác OMHQ nội tiếp.

 OHM^=90°OH⊥d; OQM^=90° (MQ là tiếp tuyến của (O) tại  Q).

Vậy tứ giác OMHQ nội tiếp.

60. Tự luận
1 điểm

2. Chứng minh rắng OMH^=OIP^

Xem đáp án

2)Chứng minh rằng OMH^=OIP^.

OP=OQ=R; MP=MQ (MP; MQ là hai tiếp tuyến của (O))

⇒OM là trung trực của PQ.

⇒OM⊥PQ⇒OKI^=90°.

Do đó: OIP^+HOM^=90°  OMH^+HOM^=90°⇒OMH^=OIP^ (đpcm).

61. Tự luận
1 điểm

3. Chứng minh rằng khi điểm M di chuyển trên đường thẳng d thì điểm I luôn cố định.

Xem đáp án

3) Chứng minh rằng khi điểm M di chuyển trên đường thẳng d thì điểm I luôn cố định.

Xét ΔOIK và ΔOMH có: OIK^=OMH^ (cmt) và OKI^=OHM^=90°

⇒ΔOIK đồng dạng với ΔOMH (g-g)

⇒OIOM=OKOH⇒OI.OH=OK.OM(1).

Mặt khác: ΔOPM vuông tại P có PK⊥OM⇒OK.OM=OP2=R2. (2)

Từ (1) và (2) suy ra OI.OH=R2 (không đổi).

Mà O và d cố định nên OH không đổi ⇒OI không đổi. Vậy điểm I luôn cố định I∈OH.

62. Tự luận
1 điểm

4. Biết OH=R2, tính IP.IQ

Xem đáp án

4.   Biết OH=R2, tính IP.IQ.

Ta có: OI.OH=R2⇒OI=R2OH=R2R2=R2.

⇒IH=OH−OI=R2−R2=R2.

Lại có: OHM^=OQM^=OPM^=90° (theo gt).

⇒M; P; O; Q và H cùng thuộc đường tròn đường kính OM.

Xét ΔOIP và ΔQIH có: OIP^=QIH^ (đối đỉnh) và OPI^=QHI^ (góc nội tiếp cùng chắnc ung OQ).

⇒ ΔOIP đồng dạng với ΔQIH (g-g) ⇒IPOI=IHIQ⇒IP.IQ=OI.IH=R22

63. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC (AB<AC) có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn (O) và D là hình chiếu vuông góc của B trên AO sao cho D nằm giữa A và D. Gọi M là trung điểm của BC, N là giao điểm của BD và AC, F là giao điểm của MD và AC, E là giao điểm thứ hai của BD với đường tròn (O). H là giao điểm của BF và AD. Chứng minh rằng:

a) Tứ giác BDOM nội tiếp và MOD^+NAE^=180°.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC (AB<AC) có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn (O) và D là hình chiếu vuông góc của B trên AO sao cho D nằm giữa A và D. (ảnh 1)


a) BD⊥AO⇒BDO^=90°

M là trung điểm BD suy ra OM⊥BC

Tứ giác BDOM có BDO^+OMB^=180° 

suy ra tứ giác BDOM nội tiếp.

Vì tứ giác BDOM nội tiếp

suy ra DOM^+MBD^=180°

Mà MBD^=DAE^ (góc nội tiếp cùng chắn cung EC⏜).

64. Tự luận
1 điểm

b) DF song song với CE, từ đó suy ra NE.NF=NC.ND.

Xem đáp án

b) Ta có BAC^=12BOC^=BOM^

BOM^=BDM^; BDM^=NDF^ (đđ)

Suy ra BAC^=NDF^

Mặt khác: BAC^=BEC^ (góc nội tiếp cùng chắn cung BC⏜)

Vậy NDF^=BEC^⇒DF//EC

Vì DF//EC nên NEND=NCNF⇒NE.NF=NC.ND (đpcm)

65. Tự luận
1 điểm

c) CA là tia phân giác góc BCE^

Xem đáp án

c) Vì DF//EC suy ra DFN^=ACE^, mà ACE^=ABE^

Suy ra DFN^=ABE^ hay tứ giác ABDF nội tiếp

Suy ra AFB^=ADB^=90°⇒ΔBFC vuông tại F có FM là đường trung tuyến nên FM=MC suy ra ΔFMC cân tại M⇒FCM^=DFN^ hay ACE^=FCM^

66. Tự luận
1 điểm

d) HN vuông góc với AB

Xem đáp án

d) Tam giác ANB có AD và BF là hai đường cao cắt nhau tại H nên H là trực tâm của tam giác NAB hay NH⊥AB

67. Tự luận
1 điểm

Một cốc nước có dạng hình trụ có bán kính đáy bằng 3cm, chiều cao bằng 12cm và chứa một lượng nước cao 10cm. Người ta thả từ từ 3 viên bi làm bằng thủy tinh có cùng đường kính bằng 2cm vào cốc nước. Hỏi mực nước trong cốc lúc này cao bao nhiêu?

Xem đáp án

Thể tích của ba viên bi: V1=3.43πr3=4π

Thể tích của mực nước dâng lên bằng đúng thể tích của 3 viên bi, do đó nếu gọi V2 là thể tích của mực nước dâng lên và h là độ cao của mực nước dâng lên thêm

Ta có: V2=πr2.h=4π⇔π32.h=4π⇒h=49cm

Vậy mực nước trong cốc lúc này là: 10+49=949cm<12 cm

Do đó, nước chưa tràn ra khỏi cốc và mực nước trong cốc lúc này là 949 cm.

68. Tự luận
1 điểm

Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB=2R. Gọi M là điểm chính giữa của cung AB, N là điểm bất kỳ thuộc cung MB (N khác M và B). Tia AM và AN cắt tiếp tuyến tại B của nửa đường tròn tâm O lần lượt tại C và D

1. Tính số đo ACB^.

Xem đáp án

Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB=2R. Gọi M là điểm chính giữa của cung AB, N là điểm bất kỳ thuộc cung MB (N khác M và B). (ảnh 1)

1. Tính số đo ACB^.

Vì M là điểm chính giữa cung AB nên MA=MB, AMB^ là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn. Suy ra tam giác AMB vuông cân tại M. Từ đó: MAB^=450

Tam giác ABC vuông tại B có CAB^=450 nên là tam giác vuông cân tại B Suy ra ACB^=450

69. Tự luận
1 điểm

2. Chứng minh tứ giác MNDC nội tiếp một đường tròn

Xem đáp án

2. Chứng minh tứ giác MNDC nội tiếp trong một đường tròn.

Ta có: ANM^=450 (góc nội tiếp chắn cung AM bằng 14 đường tròn)

Lại có: MCD^=450(vì ACB^=450)

Tứ giác MNDC có MCD^=ANM^=450 nên nội tiếp được đường tròn (góc trong bằng góc ngoài tại đỉnh đối diện)

70. Tự luận
1 điểm

4. Chứng minh AM.AC=AN.AD=4R2.

Xem đáp án

3. Chứng minh AM.AC=AN.AD=4R2.

Ta có: CAD^=NAM^ (1); ANM^=450(góc nội tiếp chắn  đường tròn);

ACD^=ACB^=450(câu 2). Nên ANM^=ACD^=450 (2)

Từ (1) và (2) suy ra ΔCAD ∽ΔΝΑΜ(g-g). Suy ra: AMAD=ANAC⇒AM.AC=AN.AD

Tam giác ABC vuông tại B có BM là đường cao cho: AB2=AM.AC⇔4R2=AM.AC

Vậy: AN.AC=AN.AD=4R2.

71. Tự luận
1 điểm

Cho hình nón có đường sinh bằng 26cm diện tích xung quanh là 260πcm2. Tính bán kính đáy và thể tích của hình nón.

Xem đáp án

Cho hình nón có đường sinh bằng 26cm diện tích xung quanh là 260pi c^2. Tính bán kính đáy và thể tích của hình nón. (ảnh 1)

Ta có: Sxq=πrl⇔260π=πr.26⇒r=10cm

h=l2−r2=262−102=26−1026+10=16.36=24cm

V=13πr2h=13π102.24=800πcm3

72. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC nhọn có ba đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại điểm H. Gọi M là trung điểm của đoạn AH.

1) Chứng minh tứ giác AEHF nội tiếp đường tròn.

Xem đáp án

1. Chứng minh tứ giác AEHF nội tiếp đường tròn. (ảnh 1)

1) Chứng minh tứ giác AEHF nội tiếp được đường tròn

Trong tứ giác AEHF có: AEH^=AFH^=90o (vì BE ^ AC và CF ^ AB)

Vậy AEH^+AFH^=90o+90o=180o mà hai góc này ở vị trí đối nhau nên tứ giác AEHF nội tiếp được đường tròn

73. Tự luận
1 điểm

2. Chứng minh CE.CA=CB.CD

Xem đáp án

2) Chứng minh CE.CA = CD.CB

Xét ∆CAD vuông tại D và ∆CBE vuông tại E có: góc C chung

Vậy ∆CAD ~  ∆CBE Þ CACB=CDCE⇔CE.CA=CD.CB

74. Tự luận
1 điểm

3. Chứng minh EM là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tam giác BEF.

Xem đáp án

3) Chứng minh EM là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp ∆BEF

Trong tứ giác BFEC có: BFC^=BEC^=90o (vì BE ^ AC và CF ^ AB)

mà hai góc này cùng chắn cạnh BC nên tứ giác BFEC nội tiếp đường tròn đường kính BC.

Hay ∆BEF nội tiếp đường tròn đường kính BC.

Vì M là trung điểm của cạnh huyền AH trong tam giác vuông AEH nên ME = MH Þ ∆MEH cân tại M

Þ MEH^=MHE^ hay MEB^=AHE^ mà AHE^ phụ HAE^ (∆AHE vuông tại E)

Þ MEB^ phụ HAE^ hay MEB^ phụ DAC^

Mặt khác ACD^ phụ DAC^ (∆ADC vuông tại D) hay ECB^ phụ DAC^

Vậy  MEB^=ECB^ (cùng phụ DAC^)

Trong đường tròn ngoại tiếp ∆BEF có MEB^=ECB^ Þ ME là tiếp tuyến tại E của đường tròn này (vì có góc tạo bởi tia tiếp tuyến và góc nội tiếp cùng chắn cung EB)

Cách 2: Gọi O là trung điểm của BC. Chứng minh ME ^ EO

Trong tứ giác BFEC có: BFC^=BEC^=90o (vì BE ^ AC và CF ^ AB) mà hai góc này cùng chắn cạnh BC nên tứ giác BFEC nội tiếp đường tròn có tâm O là trung điểm BC.

Hay ∆BEF nội tiếp đường tròn tâm O.

Vì M là trung điểm của cạnh huyền AH trong tam giác vuông AEH nên ME = MH Þ ∆MEH cân tại M

Þ MEH^=MHE^ mà MHE^=BHD^ nên MEH^=BHD^ (1)

Tương tự:

Lại có O là trung điểm của cạnh huyền BC trong tam giác vuông BEC nên OE = OB

Þ ∆OBE cân tại O

Þ BEO^=EBO^ hay HEO^=HBD^ (2)

Từ (1) và (2) ta có: MEH^+HEO^=BHD^+HBD^

⇒MEO^=90o (vì ∆HBD vuông tại D)

Þ ME ^ OE mà E thuộc đường tròn (O) ngoại tiếp ∆BEF

Þ ME là tiếp tuyến của đường tròn ngoại

75. Tự luận
1 điểm

4) Gọi I và J lần lượt là tâm đường tròn nội tiếp hai tam giác BDF và EDC. Chứng minh DIJ^=DFC^.

Xem đáp án

4) Gọi I và J lần lượt là tâm đường tròn nội tiếp hai tam giác BDF và EDC. Chứng minh góc DIJ=DFC (ảnh 1)

Xét ∆ECD và ∆BCA có:

            Góc C chung

            CDCA=CECB (vì CACB=CDCE)

Vậy ∆ECD ~ ∆BCA (cạnh – góc – cạnh)

Chứng minh tương tự ta có: ∆BFD ~ ∆BCA

Vậy ∆ECD ~ ∆BFD (tính chất bắc cầu) Þ DCDF=DEDB (3); BDF^=EDC^;FBD^=CED^ 

Xét ∆BID và ∆EJD có

            IBD^=JED^ (vì FBD^=CED^)

            IDB^=JDE^ (vì BDF^=EDC^)

Vậy ∆BID ~ ∆EJD (góc – góc) Þ DEDB=DJDI (4)

Từ (3) và (4) Þ DCDF=DJDI

Dễ chứng minh: CDF^=JDI^ (cùng bù góc FDB)

Xét ∆DCF và ∆DJI có:

            CDF^=JDI^

            CDJD=FDID (vìDCDF=DJDI)

Vậy ∆DCF ~∆DJI (cạnh – góc – cạnh) Þ DIJ^=DFC^  (hai góc tương ứng)

76. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O) có AB là một dây cung cố định không đi qua O. Từ một điểm M bất kì trên cung lớn AB (M không trùng A và B) kẻ dây cung MN vuông góc với AB tại H. Gọi MQ là đường cao của tam giác AMN (Q thuộc AN).

a)  Chứng minh tứ giác AMHQ nội tiếp đường tròn.

Xem đáp án

Cho đường tròn (O) có AB là một dây cung cố định không đi qua O. Từ một điểm M bất kì trên cung lớn AB (M không trùng A và B) (ảnh 1)

Theo đề bài, ta có AH⊥MH⇒AHM^=90°AQ⊥MQ⇒AQM^=90°⇒AHM^=AQM^ (Cùng bằng 90o).

⇒ Tứ giác AMHQ nội tiếp (Bài toán quỹ tích cung chứa góc).

77. Tự luận
1 điểm

b) Gọi I là giao điểm của AB và MQ. Chứng minh tam giác IBM cân

Xem đáp án

b) Theo ý a) thì tứ giác AMHQ nội tiếp

⇒HMI^=HAN^ (Hai góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau).

Tứ giác AMBN nội tiếp ⇒HMB^=HAN^ (Hai góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau)

⇒HMI^=HMB^ (Cùng bằng HAN^).

Mà MH ở giữa MI và MB⇒MH là phân giác của IMB^.

Tam giác MIB có MH vừa là đường cao, vừa là phân giác nên ΔMIB cân tại M.

Vậy tam giác IBM cân.

78. Tự luận
1 điểm

c) Kẻ MP vuông góc với BN tại P. Xác định vị trí của M sao cho MQ.AN+MP.BN đạt giá trị lớn nhất.

Xem đáp án

c) Ta có MQ.AN+MP.BN=2SMAN+2SMBN=2SAMBN=AB.MN.

Mà MN≤2R (Trong các dây của một đường tròn, dây lớn nhất là đường kính)

⇒MQ.AN+MP.BN≤2AB.R (không đổi).

Dấu "=" xảy ra ⇔ M là điểm chính giữa của cung lớn AB.

Vậy MQ.AN+MP.BN lớn nhất bằng 2.AB.R, đạt được khi M là điểm chính giữa của cung lớn AB

79. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O), từ một điểm M nằm ngoài đường tròn (O) kẻ hai tiếp tuyến MA và MB của đường tròn (A, B là hai tiếp điểm). Kẻ đường kính BE của đường tròn (O). Gọi F là giao điểm thứ hai của đường thẳng ME và đường tròn (O). Đường thẳng AF cắt MO tại điểm N. Gọi H là giao điểm của MO và AB.

1.  Chứng minh tứ giác MAOB nội tiếp đường tròn.

Xem đáp án

Cho đường tròn (O), từ một điểm M nằm ngoài đường tròn (O) kẻ hai tiếp tuyến MA và MB của đường tròn (A, B là hai tiếp điểm). (ảnh 1)

1. Ta có MAO^=MBO^=90°⇒MAO^+MBO^=180°. Mà hai góc đối nhau nên tứ giác MAOB nội tiếp.

80. Tự luận
1 điểm

2. Chứng minh AE//MO

Xem đáp án

2. Ta có tam giác AOE cân tại O nên AEO^=OAE^.           (1) 

Ta lại có AEO^=MAB^=12sdAB⏜=AOM^.                (2) 

Từ (1) và (2) suy ra AEO^=AOM^⇒AE//OM.

81. Tự luận
1 điểm

3. Chứng minh MN2=NF.NA.

Xem đáp án

3. Xét hao tam giác ΔMNF và ΔANM có:

MNF^=ANM^ 

và FMN^=AEF^=MAN^ (góc so le trong, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây dung)

⇒ΔMNF~ΔANM (g.g)  ⇒NAMN=MNNF⇒NM2=NF.NA. 

82. Tự luận
1 điểm

4. Chứng minh MN=NH

Xem đáp án

4. Ta có MA=MB (tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau) và OA=OB=R 

⇒MO là đường trung trực của AB 

⇒AH⊥MO và HA=HB 

ΔMAF và ΔMEA có:

AME^ chung

A1^=E1^ 

⇒ΔMAF ~ΔMEA(g.g)

⇒MAME=MFMA⇒MA2=MF.ME.

Áp dụng hệ thức lượng vào tam giác vuông MAO, ta có MA2=HO.MH.

Do đó ME.MF=MH.MO⇒MEMH=MOMF 

⇒ΔMFH~ΔMOE(c.g.c)

⇒H1^=E2^. 

Vì BAE^ là góc vuông nội tiếp (O) nên E, O, B thẳng hàng

⇒E2^=A2^ =12sdEB⏜⇒H1^=A2^⇒N1^+H1^=N1^+A2^=90°⇒HF⊥NA.

Áp dụng hệ thức lượng vào tam giác vuông NHA ta có NH2=NF.NA 

⇒NM2=NH2⇒MN=NH.

83. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn tâm O, đường kính AB cố định. H là điểm cố định thuộc đoạn OA(H không trùng O và A). Qua H vẽ đường thẳng vuông góc với AB cắt đường tròn tâm O tại C và D. Gọi K là điểm tùy ý thuộc cung lớn CD (K không trùng các điểm C, D và B). Gọi I là giao điểm của AK và CD.

a) Chứng minh tứ giác HIKB nội tiếp đường tròn.

Xem đáp án

Cho đường tròn tâm O, đường kính AB cố định. H là điểm cố định thuộc đoạn OA(H không trùng O và A). (ảnh 1)

a) Tứ giác HIKB có IHB^=900 (gt).

IKB^=AKB^=900 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) suy ra tứ giác HIKB nội tiếp đường tròn (đpcm).

84. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh AI.AK=AH.AB

Xem đáp án

b) Xét Δ AIB và Δ AHK  có góc A chung, có IKH^=IBH^ (cùng chắn cung HI của đường tròn ngoại tiếp tứ giác HIKB).

Suy ra ΔAIB đồng dạng với Δ AHK.

Suy ra  AIAH=ABAK⇒AI.AK=AH.AB(đpcm).

85. Tự luận
1 điểm

c) Chứng minh khi điểm K thay đổi trên cung lớn CD của đường tròn tâm O thì tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác KCl luôn thuộc một đường thẳng cố định

Xem đáp án

c) Đường kính AB vuông góc với dây CD tại H (gt) , suy ra  HC=HD⇒AC=AD

Suy ra sđAC⏜=sđAD⏜ .

Suy ra ACD^=AKC^ (cùng chắn hai cung bằng nhau).

Mặt khác tia CA và điểm K nằm trên hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ là đường thẳng CI.

Suy ra CA là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tam giác KCI tại tiếp điểm C.

(H/s có thể chứng minh AC2=AI.AK để suy ra CA là tiếp tuyến).

Gọi Q là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác KCI, suy ra Q nằm trên đường thẳng vuông góc với CA tại C.

Mặt khác  CB⊥CA  (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) , suy ra Q thuộc đường thẳng CB  cố định (đpcm).

86. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn tâm O, bán kính R. Từ một điểm M ở ngoài đường tròn, kẻ hai tiếp tuyến MA và MB với đường tròn (A, B là các tiếp điểm). Qua A, kẻ đường thẳng song song với MO cắt đường tròn tại E (E khác A), đường thẳng ME cắt đường tròn tại F(F khác E), đường thẳng AF cắt MO tại N, H là giao điểm của MO và AB.

1. Chứng minh: Tứ giác MAOB nội tiếp đường tròn.

Xem đáp án

1. Chứng minh: Tứ giác MAOB nội tiếp đường tròn. (ảnh 1)

1) Vì MA, MB là các tiếp tuyến của (O)  nên MAO^=MBO^=90°.

Tứ giác MAOB có MAO^+MBO^=180° 

 ⇒ Tứ giác MAOB nội tiếp đường tròn.

87. Tự luận
1 điểm

2. Chứng minh: MN2=NF.NA và MN=NH

Xem đáp án

2. * Ta có: M1^=E1^ (so le trong, AE//MO) và A1^=E1^(cùng bằng  12sđAF⏜)

 ⇒M1^=A1^.    

Xét ΔNMF và ΔNAM có: MNA^ chung; M1^=A1^

⇒ΔNMF∽ΔNAMg.g⇒NMNA=NFNM⇒NM2=NF.NA.

* Có MA=MB (tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau) và OA=OB=R 

⇒ MOlà đường trung trực của AB 

 ⇒AH ⊥ MO và HA = HB.

Xét ΔMAF và ΔMEA có: AME^ chung; E1^=A1^

⇒ΔMAF∽ΔMEAg.g⇒AMME=MFMA⇒MA2=MF.ME.

Áp dụng hệ thức lượng vào ∆ vuông MAO có: MA2=MH.MO.

Do đó: ME.MF=MH.MOMEMH=MOMF⇒MEMH=MOMF

 ⇒ΔMFH∽ΔMOEc.g.c⇒E2^=H1^.

Vì BAE^  là góc vuông nội tiếp (O) nên E,O,B thẳng hàng.

⇒E2^=A2^(vì =12sđEB⏜)

⇒A2^=H1^⇒N1^+H1^=N1^+A2^=90°⇒HF⊥NA.

Áp dụng hệ thức lượng vào ∆ vuông NHA có:

NH2=NF.NA⇒NH2=NM2⇒NM=NH.

88. Tự luận
1 điểm

3. Chứng minh: HB2HF2−EFMF=1

Xem đáp án

3) Chứng minh: HB2HF2−EFMF=1.

Áp dụng hệ thức lượng vào ∆ vuông NHA có: HA2=FA.NA và HF2=FA.FN 

 Mà HA=HB⇒HB2HF2=HA2HF2=FA.NAFA.FN=NANF.

Vì AE//MN nên EFMF=FANF (hệ quả của định lí Ta-lét)

 ⇒HB2HF2−EFMF=NANF−FANF=NFNF=1.

89. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O) ngoại tiếp tam giác nhọn ABC. Gọi M và N lần lượt là điểm chính giữa của cung nhỏ AB và cung nhỏ BC. Hai dây AN và CM cắt nhau tại điểm I. Dây MN cắt các cạnh AB và BC lần lượt tại các điểm H và K.

1) Chứng minh bốn điểm C, N, K, I cùng thuộc một đường tròn.

Xem đáp án

Cho đường tròn (O) ngoại tiếp tam giác nhọn ABC. Gọi M và N lần lượt là điểm chính giữa của cung nhỏ AB (ảnh 1)

a) Chứng minh bốn điểm C, N, K, I cùng thuộc một đường tròn.

Vì M là điểm chính giữa cung nhỏ AB của (O) (giả thiết)

⇒sdAM⏜=sdMB⏜

⇒ANM^=BCM^ (hai góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau)

Xét tứ giác CNKI ta có:

INK^=ICK^(vì ANM^=BCM^)

⇒CNKI là tứ giác nội tiếp (tứ giác có 2 đỉnh kề nhau cùng nhìn một cạnh dưới hai góc bằng nhau)

⇒ C, N, K, I cùng thuộc một đường tròn.

90. Tự luận
1 điểm

2. Chứng minh NB2=NK.NM

Xem đáp án

Vì N là điểm chính giữa cung nhỏ BC của (O) (giả thiết)

⇒sdBN⏜=sdNC⏜

⇒BMN^=NBC^ (hai góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau).

Xét ∆BMN và ∆KBN ta có:

-                               BNM^ là góc chung.

-                               BMN^=NBK^(vì BMN^=NBC^)

⇒△BMN~△KBNg-g⇒NBNK=NMNB⇒NB2=NK.NM.

91. Tự luận
1 điểm

3. Chứng minh tứ giác BHIK là hình thoi.

Xem đáp án

+ Chứng minh BIHK là hình bình hành.

Gọi J là giao điểm của AN và BC.

Ta có: sdAM⏜=sdMB⏜ (cmt)

⇒ACM^=BCM^ (hai góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau)

⇒CM là phân giác của ACB^

⇒CI là phân giác trong của △CAJ

⇒IAIJ=CACJ                                                                                                                        (1)

Ta có: sdAM⏜=sdMB⏜ (cmt)

⇒ANM^=BNM^ (hai góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau)

⇒NM là phân giác của ANB^.

⇒NH là phân giác trong của △NAB

⇒HAHB=NANB                                                                                                                     (2)

Ta có: sdBN⏜=sdNC⏜

⇒BAN^=CAN^ (hai góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau).

Xét △CAJ và △NAB ta có:

-                               ACJ^=ANB^ (hai góc nội tiếp cùng chắn AB⏜)

-                               BAN^=CAJ^ (cmt)

⇒△CAJ~△NABg-g

⇒CANA=CJNB⇒CACJ=NANB                                                                                                (3)

Từ (1), (2), (3) suy ra IAIJ=HAHB

⇒HI∥BJ (định lí Thales đảo) hay ⇒HI∥BJ                                                                 (4)

Chứng mình tương tự các ý ở trên, ta được KI//BH                                                       (5)

Từ (4) và (5) suy ra BHIK là hình bình hành.

+ Chứng minh BH=BK.

Ta có : △KBN~△BMN (cmt) ⇒BKBM=BNMN⇒BK=BM.BNMN                                      (6)

Chứng minh tương tự câu b) ta có: △HMB~△BMNg-g

⇒BHBN=BMMN⇒BH=BM.BNMN                                                                                      (7)

Từ (6) và (7) suy ra BH=BK

Mà BHIK là hình bình hành nên BHIK là hình thoi.

92. Tự luận
1 điểm

d) Gọi P, Q lần lượt là tam của các đường tròn ngoại tiếp tam giác MBK, tam giác MCK và E là trung điểm của PQ. Vẽ đường kính ND của đường tròn (O). Chứng minh ba điểm D, E, K thẳng hàng.

Xem đáp án

d) Gọi P, Q lần lượt là tâm của các đường tròn ngoại tiếp tam giác MBK, tam giác MCK và E là trung điểm của đoạn PQ . Vẽ đường kính ND của đường tròn (O). Chứng minh ba điểm D, E, K thẳng hàng.

d) Gọi P, Q lần lượt là tam của các đường tròn ngoại tiếp tam giác MBK, tam giác MCK và E là trung điểm của PQ. (ảnh 1)

 Ta có: 

NBK^=BMK^ (cmt)
⇒BN là tiếp tuyến tại B của (P)
 ⇒BN⊥BP
Mà  BN⊥BD (vì DBN^=90o: góc nội tiếp chắn nửa đường tròn tâm O)
nên B, P, D thằng hàng.
Ta có:  △PBK cân tại  P (PB=PK)
 ⇒BPK^=180o−2⋅PBK^ (8)
Ta có:  NB=NCsdNB⏜=sdNC⏜OB=OC  là đường trung trực của đoạn BC
⇒DB=DC  (D thuộc đường thẳng ON)
 ⇒△DBC cân tại D
⇒BDC^=180o−2⋅DBC^  (9)
Từ (8) và (9) suy ra BPK^=BDC^
Mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên PK∥DC⇒PK∥DQ (10)
Chứng minh tương tự ta có: C, Q,  D thẳng hàng và  (11)
Từ (10) và (11) suy ra DPKQ là hình bình hành
Mà  E là trung điểm của đường chéo PQ nên E cũng là trung điểm của đường chéo DK
⇒D, E, K thẳng hàng.

93. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn tâm O, bán kính R, đường kính BC. Gọi A là một điểm thuộc đường tròn (A khác B và C). Đường phân giác BAC^ cắt BC tại D và cắt đường tròn tại M

1. Chứng minh MB=MC và OM vuông góc với BC.

Xem đáp án

Cho đường tròn tâm O, bán kính R, đường kính BC. Gọi A là một điểm thuộc đường tròn (A khác B và C). (ảnh 1)

1. Vì AD là tia phân giác của góc BAC^ nên BM=CM.

Vì OB = OC và MB = MC nên OM là đường trung trực của BC nên OM⊥BC   

94. Tự luận
1 điểm

2. Gọi E, F lần lượt là hình chiếu của D lên AB, AC. Tứ giác AEDF là hình gì?

Xem đáp án

3. Ta có ABC^=600 suy ra cung AC có số đo bằng 1200 và cung AB có số đo bằng 600, suy ra AB = R

 AC=R3

Áp dụng tính chất đường phân giác ta có  DBDC=ABAC=RR3

Suy ra  DB1=DC3=BC1+3=2R1+3

Do đó DC=2R31+3

Diện tích tam giác DMC là:  12DC.OM=12.2R31+3.R=R231+3.

95. Tự luận
1 điểm

1. Cho tam giác ABC vuông tại A có AB=30 cm, AC=40 cm. Tính độ dài đường cao AH và số đo góc B (làm tròn đến độ).

Xem đáp án

1.Ta có 1AH2=1AB2+1AC2⇒AH=24 cm

tanB=ACAB=4030⇒B^≈530

96. Tự luận
1 điểm

2. Từ điểm A nằm ngoài đường tròn (O). Vẽ hai tiếp tuyến AB, AC với đường tròn (O), (B, C là hai tiếp điểm).

a) Chứng minh tứ giác ABOC nội tiếp được đường tròn.

Xem đáp án

2. Từ điểm A nằm ngoài đường tròn (O). Vẽ hai tiếp tuyến AB, AC với đường tròn (O), (B, C là hai tiếp điểm). (ảnh 1)

Vẽ hình đúng đến câu a)

a) Chứng minh tứ giác ABOC nội tiếp được đường tròn.

ABO^=900ACO^=900

ABO^+ACO^=1800 suy ra tứ giác ABOC nội tiếp được đường tròn.

97. Tự luận
1 điểm

b) Vẽ cát tuyến ADE của (O) sao cho cát tuyến ADE nằm giữa 2 tia AO, AB; D, E thuộc đường tròn (O) và D nằm giữa A, E. Chứng minh AB2=AD.AE.

Xem đáp án

b) Vẽ cát tuyến ADE của (O) sao cho cát tuyến ADE nằm giữa 2 tia AO, AB; D, E thuộc đường tròn (O) và D nằm giữa  A, E. Chứng minh AB2=AD.AE.

Tam giác ADB đồng dạng với tam giác ABE

⇒ABAE=ADAB⇔AB2=AD.AE

98. Tự luận
1 điểm

c) Gọi F là điểm đối cứng của D qua AO,H là giao điểm của AO và BC. Chứng minh: ba điểm E, F, H thẳng hàng.

Xem đáp án

c) Gọi F là điểm đối xứng của D qua AO, H là giao điểm của AO và BC. Chứng minh: ba điểm E, F, H thẳng hàng.

Hai tam giác ADH và AOE đồng dạng suy ra DHA^=AEO^

Tam giác DOE cân tại O suy ra ODE^=AEO^

Tứ giác DHOE nội tiếp suy ra ODE^=EHO^

suy ra DHA^=EHO^

nên DHA^=EHO^=AHF^. Suy ra AHE^+AHF^=1800⇒ ba điểm E, F, H thẳng hàng.

99. Tự luận
1 điểm

1. Từ điểm M nằm bên ngoài đường tròn (O; R) vẽ các tiếp tuyến MA, MB (A, B là các tiếp điểm).

a) Chứng minh rằng bốn điểm M, A, O, B cùng nằm trên một đường tròn;

Xem đáp án

1. Từ điểm M nằm bên ngoài đường tròn (O; R) vẽ các tiếp tuyến MA, MB (A, B là các tiếp điểm). (ảnh 1)

+ Xét đường tròn (O) có MA, MB là tiếp tuyến ⇒MAO^=MBO^=90°

+ Xét tứ giác MAOB có MAO^+MBO^=180°

Mà hai góc này ở vị trí đối nhau

Suy ra tứ giác MAOB nội tiếp đường tròn.

Do đó bốn điểm M, A, O, B cùng nằm trên một đường tròn.

100. Tự luận
1 điểm

b) Vẽ cát tuyến MCD không đi qua tâm O của đường tròn đó sao cho điểm C nằm giữa hai điểm M và D. Tiếp tuyến tại điểm C và điểm D của đường tròn (O) cắt nhau tại điểm N. Gọi H là giao điểm của AB và MO,  K là giao điểm của CD và QN. Chứng minh rằng OH.OM=OK.ON=R2;

Xem đáp án

b) Ta có MA=MB (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau);

Lại có OA=OB=R⇒OM là đường trung trực của đoạn thẳng AB

⇒  OM⊥AB tại H.

Xét ΔAOM vuông tại A, đường cao AH:

Theo hệ thức về cạnh góc vuông và đường cao trong tam giác vuông ta có: OH.OM=OA2=R2     1

Chứng minh tương tự ta được : OK.ON=R2 (2);

Từ (1) và (2) suy ra OH.OM=OK.ON=R2(đpcm).

101. Tự luận
1 điểm

c) Chứng minh rằng ba điểm A, B, N thẳng hàng.

Xem đáp án

Từ câu b) ta có : OH.OM=OK.ON⇒OKOH=OMON.

Xét ΔOKM vµ ΔOHNcó: OKOH=OMON cmtMOK^=NOH^⇒ΔOKM~ΔOHN c.g.c

⇒OKM^=OHN^=900⇒HN⊥OM tại H (3);

Mặt khác AB⊥OM tại H (4);

+ Từ (3) và (4) suy ra ba điểm A, B, N thẳng hàng (đpcm).

102. Tự luận
1 điểm

2. Hình trụ có đường kính đáy bằng 4cm và chiều cao bằng đường kính đáy. Tính thể tích hình trụ (lấy π=3,14).

Xem đáp án

Theo bài ra ta có: r=d:2=4:2=2 cm⇒h=4 cm.

Áp dụng công thức tính thể tích hình trụ, ta có:

V = π.r2.h = π.22.4 = 50,24cm3.

103. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O) có đường kính AB và điểm C thuộc đường tròn đó (C khác A, B). Lấy điểm D thuộc dây BC (D khác B, C). Tia AD cắt cung nhỏ BC tại điểm E, tia AC cắt tia BE tại điểm F.

a)Chứng minh rằng: Tứ giác FCDE là tứ giác nội tiếp đường tròn.

Xem đáp án

Cho đường tròn (O) có đường kính AB và điểm C thuộc đường tròn đó (C khác A, B). (ảnh 1)

a) Ta có hai góc ACB^=AEB^=900 (hai góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Xét tứ giác FCDE  FCD^=FED^=900⇒FCD^+FED^=1800

Suy ra tứ giác FCDE nội tiếp đường tròn đường kính DF.

104. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh rằng: DA.DE=DB.DC

Xem đáp án

b) Xét hai tam giác vuông CDA và EDB có  CDA^=EDB^

(hai góc đối đỉnh).

Suy ra hai tam giác △CDA và △EDB đồng dạng.

105. Tự luận
1 điểm

c) Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác FCDE, chứng minh rằng IC là tiếp tuyến của đường tròn (O)

Xem đáp án

c) Gọi I là trung điểm của DF

Vì ΔDCF vuông tại C có I là trung điểm của DF nên IC=IF

Suy ra ΔICF cân tại I⇒ICF^=IFC^ (1)

Vì tứ giác FCDE nội tiếp nên IFC^=CED^ (hai góc nội tiếp cùng chắn cung DC) (2)

Lại có CED^=CBO^ (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AC của (O)) và OBC^=OCB^ (do ΔOBC cân tại O) (3)

Từ (1), (2) và 3⇒ICF^=OCB^

Mà ICF^+ICD^=90o 

Do đó OCB^+ICD^=90o.

Vậy IC là tiếp tuyến của đường tròn tâm

106. Tự luận
1 điểm

Lúc 6h sáng, bạn An đi xe đạp từ nhà (điểm A) đến trường (điểm B) phải leo lên và xuống một con dốc (như hình vẽ bên dưới). Cho biết đoạn thẳng AB dài 762m, góc A bằng 6o và góc B bằng 4o.

Lúc 6h sáng, bạn An đi xe đạp từ nhà (điểm A) đến trường (điểm B) phải leo lên và xuống một con dốc (như hình vẽ bên dưới). (ảnh 1)

a) Tính chiều cao h của con dốc

Xem đáp án

a) Xét các tam giác AHC và BHC vuông tại H, ta có :

tanA=CHAH⇔AH=CHtanA tanB=CHBH⇔BH=CHtanB

Suy ra: AB=AH+BH=CHtanA+CHtanB=CH.1tanA+1tanB=CH.tanA+tanBtanA.tanB.

⇔CH=AB.tanA.tanBtanA+tanB=762.tan6°.tan4°tan6°+tan4°≈32m

107. Tự luận
1 điểm

b) Hỏi bạn An đến trường lúc mấy giờ? Biết rằng tốc độ trung bình lên dốc là 4km/h và tốc độ trung bình xuống dốc là 19km/h.

Xem đáp án

b) Ta có: sinA=CHAC⇔AC=CHsinA≈306,1m=0,3061km

sinB=CHBC⇔BC=CHsinB≈458,7m=0,4587km

Gọi t,  tAC,  tCB (giờ) lần lượt là khoảng thời gian An đi từ A đến B, A đến C và C đến B.

Khi đó: t=tAC+tCB=AC4+CB19≈0,1h=6 phút.

Vậy An đến trường vào lúc 6 giờ 6 phút.

108. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A. Đường tròn tâm O đường kính AB cắt các đoạn BC và OC lần lượt tại D và I gọi H là hình chiếu vuông góc của A lên OC; AH cắt BC tại M.

a) Chứng minh: Tứ giác ACDH là nội tiếp và CHD^=ABC^.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A. Đường tròn tâm O đường kính AB cắt các đoạn BC và OC lần lượt tại D và I gọi H là hình chiếu vuông góc của A lên OC; AH cắt BC tại M. (ảnh 1)

a) Ta có AHC^=90° (AH⊥OC).

ADB^=90° 

( góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính AB).

Vậy ⇒AHDC nội tiếp đường tròn đường kính AC.

⇒DAC^=CHD^     1 ( góc nội tiếp cùng chắn cung CD).

Mặt khác DAC^=ABC^=12sđAID⏜    2.

( góc nội tiếp và góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung ).

Từ (1); (2)CHD^=ABC^.

109. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh: Hai tam giác OHB và OBC đồng dạng với nhau và HM là tia phân giác của góc BHD

Xem đáp án

b) Ta có ΔAHO~ΔCAO ( g-g) vậy ⇒AOCO=HOAO.

Mà OA=OB vì AB đường kính đường tròn tâm (O). Vậy ⇒OBCO=HOOB.

Xét ΔOHB và ΔOBC có:

HOB^=BOC^ ( chung góc O^)

OBCO=HOOB

⇒ΔOHB~ΔOBC ( c-g-c).

Ta có: CDA^=CHD^ ( hai góc nội tiếp cùng chắn cung CD của đường tròn ngoại tiếp tứ giác ACDH).

DBA^=DAC^ (góc nội tiếp và góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung của đường tròn tâm O).

Mặt khác ΔOHB~ΔOBC⇒OHB^=CBO^=DBA^.

Vậy ⇒OHB^=DHC^ mà OHB^+BHM^=DHC^+DHM^=90° (AH⊥OC).

⇒BHM^=DHM^⇒HMlà đường phân giác của góc BHD^.

110. Tự luận
1 điểm

c) Gọi K là trung điểm của BD chứng minh: MD.BC=MB.CD và MB.MD=MK.MC

Xem đáp án

c) Xét tam giác BHD:

Vì HM là phân giác của ⇒HBHD=MBMD    *.

Mặt khác HM⊥HC⇒HC là đường phân giác ngoài tam giác BHD.

⇒HBHD=CBCD    **

Từ (*) và (**)⇒CBCD=MBMD    ⇒CB.MD=CD.MB.

Gọi Q là giao điểm của  AM với (O) vì AH⊥OC⇒CQ là tiếp tuyến của của O⇒CQO^=90°.

Vậy năm điểm C; O; A; K; Q nội tiếp một đường tròn đường kính CO.

Bốn điêm B; A; D; Q cùng thuộc O⇒MB.MD=MA.MQ     3.

Năm điểm C; Q; A; K; Q cùng thuộc một đường tròn O⇒MC.MK=MA.MQ    4.

Từ (3) và  4⇒MB.MD=MC.MK.

111. Tự luận
1 điểm

d) Gọi E là giao điểm của AM và OK; J là giao điểm của IM và (O) (J khác I ).

Chứng Minh: Hai đường thẳng OC và EI cắt nhau tại một điểm trên (O).

Xem đáp án

d) Gọi N là giao điểm của CO và O⇒IJN^=90°    5.

Mà ta có: MI.MJ=MD.MB=MK.MC (chứng minh trên ).

Vậy ⇒ΔMCI~ΔMKJ⇒MCI^=MJK^=MEO^⇒MKJE nội tiếp.

⇒EJM^=90°    6

Từ (5) và (6) ⇒E ; J ;  N thẳng hàng.

112. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O) có tâm là điểm O, đường kính AB=2R. Trên đường thẳng lấy AB lấy H sao cho B nằm giữa A và H (H không trùng với B), qua H dựng đường thẳng d vuông góc với AB Lấy điểm C cố định thuộc đoạn thẳng OB (C không trùng với O và B). Qua điểm C kẻ đường thẳng a bất kỳ cắt đường tròn (O) tại hai điểm E, F (a không trùng với AB). Các tia AE và AF cắt đường thẳng d lần lượt tại M và N

a) Chứng minh rằng tứ giác BEMH nội tiếp đường tròn.

Xem đáp án

Cho đường tròn (O) có tâm là điểm O, đường kính AB=2R. Trên đường thẳng lấy AB lấy H sao cho B nằm giữa A và H (H không trùng với B), (ảnh 1)

a) Ta có: AEB^=90° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)


⇒BEM^=90° (kề bù với ADB^).

Tứ giác BEMH có: BEM^+BHM^=90°+90°=180°

⇒ Tứ giác BEHM nội tiếp.

113. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh rằng tam giác AFB đồng dạng với tam giác AHN và đường tròn ngoại tiếp tam giác AMN luôn đi qua một điểm cố định khác A khi đường thẳng a thay đổi.

Xem đáp án

b) Ta có: AFB^=90° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

Xét ΔAFB và ΔAHN có: HAN^ chung, AFB^=AHN^=90°

⇒ΔAFB~ΔAHN (g.g).

Gọi D là giao điểm thứ hai của AB với đường tròn

ngoại tiếp tam giác AMN 

⇒AMN^=ADN^ (2 góc nội tiếp cùng chắn cung AN⏜)

Vì ABE^=AFE^ (2 góc nội tiếp cùng chắn cung AE⏜)

và ABE^=AMH^(vì tứ giác BEMH  nội tiếp)

nên AFE^=AMN^⇒AFE^=ADN^

Xét ΔAFC và ΔADN có DAN^ chung, AFE^=ADN^(cmt)

⇒ΔAFC~ΔADN (g.g)

⇒AFAD=ACAN⇒AF.AN=AD.AC 

Mặt khác, ta có ΔAFB~ΔAHN(g.g)

⇒AFAH=ABAN⇒AF.AN=AB.AH

Do đó,AD.AC=AB.AH⇒AD=AB.AHACkhông đổi (vì A, B, C, H cố định)

114. Tự luận
1 điểm

c) Cho AB=4cm, BC=1cm, HB=1cm Tìm giá trị nhỏ nhất của diện tích tam giác AMN

Xem đáp án

c) Với AB=1 cm, BC=BH=1 cm thì:

AD=AB.AHAC=4.53=203 (cm)

⇒HD=AD−AH=203−5=53 (cm)

Dễ thấy tam giác AHM và NHD đồng dạng (g.g)

⇒AHNH=HMHD⇒HM.NH=AH.HD=5.53=253 

Áp dụng bất đẳng thức Cô-si , ta có:

 MH=HM+HN≥HM.HN=2253=1033

⇒SAMN=12.AH.MN=12.5.1033=2533 (cm2)

Dấu bằng xảy ra: HM=HN⇔AMN^=ANM^⇔EF // MN⇔EF⊥AB

Vậy min SAMN=2533(cm2)⇔EF⊥AB.

115. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn đường kính AB. Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại E, F là hình chiếu vuông góc của E trên AB.

1. Chứng minh tứ giác ADEF nội tiếp.

Xem đáp án

Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn đường kính AB. Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại E, F là hình chiếu vuông góc của E trên AB. (ảnh 1)

Ta có ADB^=ACB^=90° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Xét tứ giác ADEFcó: ADE^+AFE^=90°+90°=180°.

Suy ra tứ giác ADEF nội tiếp đường tròn.

116. Tự luận
1 điểm

2. Gọi N là giao điểm của CF và BD. Chứng minh BN.ED=BD.EN

Xem đáp án

Chứng minh tương tự ta có tứ giác BCEF nội tiếp đường tròn.

⇒ECF^=EBF^ (hai góc nội tiếp cùng chắn EF⏜).   (1)

Vì tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (gt)

⇒DBA^=DCA^ (hai góc nội tiếp cùng chắn DA⏜).   (2)

Từ (1) và (2) suy ra  DCA^=ACF^.

Hay CA là phân giác của DCF^.          (3)

Mặt khác: ACB^=90°, hay CA⊥CB. (4)

Từ (3) và (4) suy ra CB là phân giác ngoài của DCF^.

Áp dụng tính chất đường phân giác của tam giác cho tam giác DCN ta có

BNBD=CNCD=ENED⇒BN.ED=BD.EN. (đpcm)

117. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O;OA). Trên bán kính OA lấy điểm I sao cho OI=13OA. Vẽ dây BC vuông góc với OA tại điểm I và vẽ đường kính BD. Gọi E là giao điểm của AD và BC.

a) Chứng minh DA là tia phân giác của BDC^.

Xem đáp án

Cho đường tròn (O;OA). Trên bán kính OA lấy điểm I sao cho OI=1/3*OA. (ảnh 1)

a) Chứng minh DA là tia phân giác của BDC^.

(O) có: OA⊥BC tại I (gt)

⇒ I là trung điểm của BC.

Vậy OA là trung trực của BC.

⇒AB=AC.

⇒sdAB⏜=sdAC⏜.

Mà ADB^ và ADC^ là góc nội tiếp (O) chắn AB⏜ và AC⏜ 

nên ADB^=ADC^.

⇒DA là tia phân giác của BDC^.

118. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh OE vuông góc với AD

Xem đáp án

b) Chứng minh OE vuông góc với AD.

Có: OI=13OA⇒IA=2IO.

△ABC có: O, I là trung điểm của BD, BC.

⇒IO là đường trung bình.

⇒OI // DC và DC=2IO.

Mà IA=2IO nên DC=IA.

Có: OI // DC và OI⊥BC nên DC⊥BC.

Xét △AEI và △DEC có:

IA=DC (cmt)EIA^=ECD^ (=90°)EAI^=EDC^ (slt vaø IO // DC)

⇒△AEI=△DEC (g-c-g)

⇒EA=ED.

⇒E là trung điểm của AD.

⇒OE⊥AD (quan hệ đường kính – dây cung).

119. Tự luận
1 điểm

c) Lấy điểm M trên đoạn AB (M khác I và B). Tia AM cắt đường tròn (O) tại điểm N. Tứ giác MNDE có phải là một tứ giác nội tiếp hay không? Vì sao?

Xem đáp án

c) Lấy điểm M trên đoạn IB (M khác I và B). Tia AM cắt đường tròn (O) tại điểm N. Tứ giác MNDE có phải là một tứ giác nội tiếp hay không? Vì sao?

c) Lấy điểm M trên đoạn AB (M khác I và B). Tia AM cắt đường tròn (O) tại điểm N. (ảnh 1)

 

(O) có: BMN^ là góc có đỉnh bên trong đường tròn.

⇒BMN^=12sdBN⏜+sdAC⏜

Mà sdAC⏜=sdAB⏜ (cmt) nên BMN^=12sdBN⏜+sdAB⏜=12sdAN⏜.

Mặt khác ADN^=12sdAN⏜ (góc nội tiếp (O)) nên BMN^=ADN^.

⇒MNDE là tứ giác nội tiếp (tứ giác có góc ngoài bằng góc

trong đối diện).

120. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của một hình trụ có chu vi hình tròn đáy là 16 cm và chiều cao là 5 cm.

Xem đáp án

Bán kính hình tròn đáy là: P=2πr⇒r=P2π=162π=8π (cm).

Diện tích xung quanh hình trụ là: Sxq=2πrh=2π⋅8π⋅5=80 (cm2).

Diện tích toàn phần hình trụ là: Stp=2πrh+2πr2=2π⋅8π⋅5+2π8π2=80+128π (cm2)

Thể tích hình trụ là: V=πr2h=π8π2⋅5=320π (cm3).

121. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông ABCD, điểm E thuộc cạnh BC. Qua B kẻ đường thẳng vuông góc với DE, đường thẳng này cắt các đường thẳng DE và DC lần lượt tại H và K

a) Chứng minh tứ giác BHCD nội tiếp đường tròn.

Xem đáp án

a) Điểm H và C cùng nhìn đoạn BC dưới một góc 90o 

Suy ra tứ giác BHCD nội tiếp đường tròn đường kính BD

122. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh tam giác KHC đồng dạng với tam giác KDB

Xem đáp án

b) Do tứ giác BHCD nội tiếp, suy ra BDC^+BHC^=180o  1

và BHK^ là góc bẹt nên BKC^+BHC^=180o 2

Từ (1) và (2) suy ra CHK^=BDC^.

Xét ΔKHC và ΔKDB có CHK^=BDC^ và K^ chung.

Suy ra ΔKHC∽ΔKDB.

123. Tự luận
1 điểm

c) Giả sử hình vuông ABCD có cạnh là 3cm. Tính độ dài cung CH có số đo bằng 40o của đường tròn đường kính BD (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

c) Giả sử hình vuông ABCD có cạnh là 3cm 

Tính độ dài cung CH có số đo bằng 40o của đường tròn

đường kính BD (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Do hình vuông ABCD có cạnh bằng 3cm nên BD=32cm.

Do đó bán kính đường tròn ngoại tiếp tứ giác BHCD là R=322cm.

Độ dài cung CH là l=π.322.40180≈1,5cm.

124. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC (AB<AC) có ba góc nhọn. Đường tròn tâm O đường kính BC cắt các cạnh AB, AC theo thứ tự tại E, F. Gọi H là giao điểm của BF và CE, I là giao điểm của AH và BC. Từ A kẻ tiếp tuyến AN, AM đến đường tròn (O) với N, M là các tiếp điểm (N, B không cùng nửa mặt phẳng bờ AO).

a) Chứng minh các điểm A, I, M, N, O cùng thuộc một đường tròn

Xem đáp án

Cho tam giác ABC (AB<AC) có ba góc nhọn. Đường tròn tâm O đường kính BC cắt các cạnh AB, AC theo thứ tự tại E, F. (ảnh 1)

Các điểm A, I, M, N, O cùng thuộc một đường tròn.

Vì ANO^=AMO^=900 (Vì AM, AN là tiếp tuyến với đường tròn (O)).

nên ANO^+AMO^=1800

Suy ra tứ giác ANOM nội tiếp (Tổng hai góc đối bằng 180o) (1)

BFA^=CEB^=900 (Vì E, F thuộc đường tròn đường kính BC).

Khi đó H là trực tâm tam giác ABC,

Nên, do đó AIO^+AMO^=1800

Suy ra tứ giác AIOM nội tiếp (Tổng hai góc đối bằng 180o) (2)

Từ (1) và (2) suy ra A, I, M, N, O cùng nằm trên một đường tròn.

125. Tự luận
1 điểm

2. Chứng minh ANM^=AIN^

Xem đáp án

2. Chứng minh ANM^=AIN^.

Ta có: AM=AN(tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) nên ΔABC cân tại A 

Suy ra ANM^=AMN^.

Mà AMN^=AIN^ (cùng chắn cung AN⏜ của đường tròn đường kính AO).

Vậy ANM^=AIN^.

126. Tự luận
1 điểm

c) Chứng minh ba điểm M, H, N thẳng hàng

Xem đáp án

Chứng minh ba điểm M, H, N thẳng hàng.

Ta có: ΔAFH∽ΔAIC(g.g)⇒AF.AC=AH.AI (1).

Mà ΔAFN∽ΔAN​C (g.g)⇒AN2=​A​F.A​C (2).

Từ (1) và (2) ta có: AN2=AH.AI⇒AHAN=ANAI⇒ΔAHN∽ΔANI (c.g.c).

 ⇒ANH^=AIN^ mà ANM^=AIN^(cmt) ⇒ANH^=ANM^ 

 Hai tia NH và NM trùng nhau hay M, H, N thẳng hàng.

127. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O;R) có dây MN cố định (MN<2R), P là một điểm trên cung lớn MN sao cho tam giác MNP có ba góc nhọn. Các đường cao ME và NK của tam giác MNP cắt nhau tại H.

a) Chứng minh rằng tứ giác PKHE nội tiếp đường tròn

Xem đáp án

Cho đường tròn (O;R) có dây MN cố định (MN<2R), P là một điểm trên cung lớn MN sao cho tam giác MNP (ảnh 1)

Chứng minh rằng tứ giác PKHE  nội tiếp đường tròn.

Ta có: MKN^=MEN^=90° (gt).

⇒MKN^+MEN^=180°.

⇒ Tứ giác PKHE  nội tiếp đường tròn.

Kéo dài PO cắt đường tròn tại O. Chứng minh KNM^=NPQ^.

Ta có: QMP^=90°(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (O)).

⇒QM⊥PM mà NK⊥PM.

⇒QM//NK.

 ⇒QMN^=KNM^(so le trong).

Mà QMN^=QPN^ (hai góc nội tiếp cùng chắn cung QN⏜)

⇒KNM^=NPQ^

128. Tự luận
1 điểm

c) Chứng minh rằng khi P thay đổi trên đường tròn (O) thì độ dài đoạn PH không đổi.

Xem đáp án

c) Chứng minh rằng khi P thay đổi trên đường tròn (O) thì độ dài đoạn PH không đổi.

Gọi I là trung điểm BC⇒OI⊥MN và OI là đường trung bình của ΔHPQ 

⇒PH=2OI

Ta có: OI=MI.cotMOI^ 

Mà MI không đổi và MOI^=12MON^=12sdMN⏜ không đổi.

⇒OI không đổi ⇒PH không đổi.

129. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông ABCD, gọi M và N lần lượt là trung điểm của BC và CD, gọi E là giao điểm của AM và BN. Chứng minh tứ giác ADNE nội tiếp đường tròn

Xem đáp án

Cho hình vuông ABCD, gọi M và N lần lượt là trung điểm của BC và CD, gọi E là giao điểm của AM và BN. Chứng minh tứ giác ADNE nội tiếp đường tròn (ảnh 1)

Dễ thấy  (hai cạnh góc vuông)

Suy ra A1^=B1^ (tương ứng)

Mà B1^+B2^=90°⇒A1^+B2^=90° 

Suy ra ΔABE vuông tại E.

Xét tứ giác ADNEcó D^+E^=90°+90°=180°⇒ADNE nội tiếp đường tròn đường kính

130. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp đường tròn (O) (AB<AC). Gọi H là trực tâm tam giác ABC, gọi L là giao điểm của AH với đường tròn (O). Lấy điểm F bất kì trên cung nhỏ LC (không trùng với L và C). Lấy điểm K sao cho đường thẳng AClà trung trực của FK.

1) Chứng minh tứ giác AHCK nội tiếp đường tròn

Xem đáp án

Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp đường tròn (O) (AB<AC). Gọi H là trực tâm tam giác ABC, (ảnh 1)

1) Gọi AD , BM và CE là ba đường cao của tam giác ABC

Tứ giác BEHD nội tiếp

⇒ABC^=DHC^*ABC^=AFC^(12sdAC⏜)*AKC^=AFC^(trung truc)⇒ABC^=AKC^=DHC^⇒AHC^+AKC^=1800AHC^+DHC^=1800

Suy ra tứ giác AHCK nội tiếp

131. Tự luận
1 điểm

2. Đường thẳng HK cắt AC tại điểm I, đường thẳng AF cắt HC tại G chứng minh AO vuông góc với GI.

Xem đáp án

2) Kẻ tiếp tuyến Ax với (O) ta có

xAB^=ACB^=AEM^⇒Ax//EM⇒EM⊥AO1

Xét tg AHGI có

IHG^=IAK^=IAG^ suy ra AHGI nội tiếp

⇒IGC^=HAI^=MBC^=MEC^⇒EM//GI2

Từ (1) và (2) suy ra điều phải chứng minh .

132. Tự luận
1 điểm

Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB Dựng tiếp tuyến Ax (Ax và nửa đường tròn cùng thuộc nửa mặt phẳng bờ AB). C là một điểm nằm trên nửa đường tròn (C không trùng A, B), dựng tiếp tuyến Oy của nửa đường tròn (O) cắt Ax tại D. Kẻ CH⊥ABH∈AB, BD cắt (O) tại điểm thứ hai là K và cắt CH tại M. Gọi J là giao điểm của OD và AC.

a) Chứng minh rằng tứ giác AKMH nội tiếp được một đường tròn.

Xem đáp án

Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB Dựng tiếp tuyến Ax (ảnh 1)

Chứng minh rằng tứ giác AKMH nội tiếp được một đường tròn.

Ta có: AKM^=AKB^=90° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn tâm O).

Có CH⊥AB (giả thiết) nên AHM^=90°.

Xét tứ giác AKMH có AKM^+AHM^=90°+90°=180o.

Mà hai góc ở vị trí đối nhau nên tứ giác AKMH là tứ giác nội tiếp.

133. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh rằng tứ giác CKJM nội tiếp được một đường tròn O1.

Xem đáp án

Chứng minh rằng tứ giác CKJM nội tiếp được một đường tròn (O).

Do DA, DC là hai tiếp tuyến của đường tròn (O) nên ta có DA=DC. Suy ra D nằm trên trung trực của đoạn AC.

Mà OA=OC=R nên O cũng nằm trên trung trực của AC.

Do đó, đường thẳng OD là đường trung trực của đoạn thẳng AC hay OD⊥AC.

Suy ra AJD^=90°.

Xét tứ giác ẠJKD có AJD^=AKD^=90°.

Suy ra tứ giác ẠJKD nội tiếp đường tròn đường kính AD.

Do đó, ta có JKM^=DAJ^ (hai góc cùng bù với DKJ^).

Xét đường tròn (O) có DAJ^=DAC^=12sđAC⏜ (góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung chắn cung AC⏜).

Có CAB^=12sđBC⏜ (góc nội tiếp chắn cung BC⏜).

Xét tam giác ACH có AHC^=90°, suy ra HAC^+HCA^=90°.

Nên, ta có HCA^=90°−HAC^=180°−sđCB⏜2=12sđCA⏜

Suy ra JKM^=HCA^=12sđCA⏜.

Vậy tứ giác CKJM có JKM^=HCA^ hay JKM^=JCM^, nên tứ giác CKJM là tứ giác nội tiếp.

134. Tự luận
1 điểm

c) Chứng minh rằng DJ là tiếp tuyến của đường tròn (O1)

Xem đáp án

Chứng minh rằng DJ là tiếp tuyến của đường tròn (O1).sđ

Theo chứng minh trên CKJM là tứ giác nội tiếp, suy ra JMK^=JCK^.

Mà JCK^=ACK^=ABK^=12sđAK⏜ (các góc nội tiếp cùng chắn cung AK⏜).

Nên ta có được JMK^=ABK^ ở vị trí đồng vị. Suy ra JM/​/AB.

Mà AB⊥CH nên ta có JM⊥CH.

Vậy tứ giác CKJM nội tiếp đường tròn đường kính JC.

Theo chứng minh trên, ta có AC⊥DJ hay JC⊥DJ.

Do đó DJ là tiếp tuyến của đường tròn O1.

135. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O) đường kính AB,lấy điểm C trên đường tròn (O) sao cho BC < AC. Gọi d là tiếp tuyến tại B của đường tròn (O), kẻ đường kính CD, các đường thẳng AC, AD lần lượt cắt d tại E,F. Đường thẳng qua A vuông góc với CD tại K cắt EF tại I

1) Chứng minh tứ giác OBIK nội tiếp.

Xem đáp án

Cho đường tròn (O) đường kính AB, lấy điểm C trên đường tròn (O) sao cho BC < AC. (ảnh 1)

1) Chứng minh tứ giác OBIK nội tiếp.

OKI^=900OBI^=900⇒Tứ giác OKIB nội tiếp

136. Tự luận
1 điểm

2. Chứng minh AC.AE=AD.AF

Xem đáp án

2) Chứng minh AC.AE = AD.AF.

- Ta có CAB^=CBE^(góc nội tiếp và góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung cùng chắn cung BC)

CAB^ phụ với FAB^

CBE^ phụ vớiCEB^

⇒FAB^=CEB^

- Mà FAB^=ADC^⇒ADC^=AEF^

- Xét ΔADC;ΔAFE

A^ chung

ADC^=AEF^

⇒ΔADC đồng dạng ΔAFE

⇒ACAD=AFAE⇔AC.AE=AD.AF(đpcm)

137. Tự luận
1 điểm

3. Chứng minh I là trung điểm EF

Xem đáp án

- Ta có:

ACD^=AFE^ (ΔADC đồng dạng ΔAFEchứng minh trên)

ACD^=DAK^(cùng phụ với CAK^)

⇒AFE^=DAK^⇒ΔAFIcân tại ⇒IA=IF (1)

- Ta có:

ADC^=AEF^(ΔADCđồng dạng ΔAFEchứng minh trên)

ADC^=IAE^(cùng phụ với DAK^)

⇒IAE^=AEF^⇒ΔAIEcân tại I⇒IA=IE 2

- Từ (1)và (2) ⇒IA = IE = IF⇒I là trung điểm của EF

138. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O) đường kính AC. Trên bán kính OC lấy điểm B tùy ý (điểm B không trùng O và C). Gọi M là trung điểm của đọan thẳng AB. Qua M kẻ dây cung DE vuông góc với AB. Kẻ BI vuông góc với CD (I∈CD).1. Cho AM=4cm, CM=9cm. Tính độ dài đoạn thẳng MD và tanA của ΔMDA

Xem đáp án

Cho đường tròn (O) đường kính AC. Trên bán kính OC lấy điểm B tùy ý (điểm B không trùng O và C). (ảnh 1)

1.                       Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác ta có:

·                         MD2=MA.MC=4.9=36

⇒MD=6 cm

·                         tanA=MDMA=64=32

139. Tự luận
1 điểm

2. Chứng minh tứ giác BMDI nội tiếp.

Xem đáp án

2. Tứ giác BMDI có:

M^=90o  (gt)

I^=90o    (gt)

⇒ Tứ giác BMDI nội tiếp.

140. Tự luận
1 điểm

3. Chứng minh tứ giác ADBE là hình thoi và ba điểm I, B, E thẳng hàng

Xem đáp án

3. Tứ giác ADBE có:

MA=MBME=MDED⊥AB

⇒ Tứ giác ADBE là hình thoi

·                         Ta có: EB // ADAD⊥CD⇒EB⊥CD

                                Mà IB⊥CD

Nên I, B, Ethẳng hàng.

141. Tự luận
1 điểm

4. Gọi O là tâm đường tròn đường kính BC. Chứng minh MI là tiếp tuyến của đường tròn O.

Xem đáp án

4. Ta có  O' là tâm đường tròn đường kính BC nên O' là trung điểm của BC.

Nên ta có: O'IB^+O'IC^=90o

     Mà O'IC^=O'CI^=AED^=BDE^=BIM^

⇒O'IB^+BIM^=90oO'I⊥MI

Vậy MI là tiếp tuyến của đường tròn O.

142. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A đường cao AH. đường tròn tâm E đường kính BH cắt AB tại M (M khác B), đường tròn tâm F đường kính HC cắt AC tại N (N khác C).

1. Chứng minh AM.AB=AN.AC và AN.AC=MN2

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A đường cao AH. đường tròn tâm E đường kính BH cắt AB tại M (M khác B), (ảnh 1)

1. Ta có: BMH^=HNC^=90° (các góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

⇒HM⊥AB , HN⊥AC

              Áp dụng hệ thức lượng vào các tam giác vuông AHB và AHC, có:

             AH2=AM.AB  AH2=AN.AC⇒AM.AB=AN.AC

Mặt khác, tứ giác AMHN có ba góc vuông nên là hình chữ nhật ⇒AH=MN⇒AN.AC=MN2 .

 

143. Tự luận
1 điểm

2. Gọi I là trung điểm của EF, O là giao điểm của AH và MN. Chứng minh IO vuông góc với đường thẳng MN.

Xem đáp án

2. Tứ giác AMHN là hình chữ nhật, có O là giao điểm của AH và MN 

⇒        O là trung điểm của AH và MN 

              Dễ thấy ΔEMO=ΔEHO (c.c.c)

⇒EMO^=EHO^=90°⇒EM⊥MN

              Chứng minh tương tự được FN⊥MN

⇒ ME//NF là hình thang vuông

              Lại có OI là đường trung bình của hình thang vuông MEFN 

⇒OI⊥MN

144. Tự luận
1 điểm

3. Chứng minh 4EN2+FM2=BC2+6AH2

Xem đáp án

3. Đặt MN=AH=h; x, y lần lượt là bán kính của (E) và (F). Ta có:

       4EN2+FM2=4ME2+MN2+FN2+MN2=4x2+y2+2h2BC2+6AH2     =HB+HC2+6h2=HB2+HC2+2.HB.HC+6h2=4x2+4y2+2h2+6h2=4x2+y2+2h2 

              Vậy 4EN2+FM2=BC2+6AH2.

145. Tự luận
1 điểm

Cho điểm M nằm bên ngoài đường tròn (O; R). Từ điểm M kẻ hai tiếp tuyến MA,MB với đường tròn đó ( A, B là các tiếp điểm ). Qua điểm A kẻ đường thẳng song song với MB cắt đường tròn (O;R) tại C. Nối MC cắt đường tròn (O; R) tại D. Tia AD cắt MB tại E .

a) Chứng minh MAOB là tứ giác nội tiếp.

Xem đáp án

Cho điểm M nằm bên ngoài đường tròn (O; R). Từ điểm M kẻ hai tiếp tuyến MA,MB với đường tròn đó ( A, B là các tiếp điểm ) (ảnh 1)

Xét tứ giác MAOB có MAO^=MBO^=90°(MA, MB là các tiếp tuyến của (O)) .

⇒MAO^+MBO^=90°.

Suy ra MAOB là tứ giác nội tiếp.

146. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh EM=EB

Xem đáp án

Xét ΔEBD và ∆EAM có E^ chung và EBD^=EAB^ (góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn cung BD⏜ ) ⇒ΔEBD~ΔEABg.g .

⇒EBEA=EDEB⇔EB2=EA.ED (1) .

Xét ΔEMD và ΔEAM có E^ chung.

Mà AC∥MBgt⇒EMD^=ACD^ (so le trong).

Mặt khác EAM^=ACD^ (góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn cung AD⏜ ).

⇒EAM^=EMD^⇒ΔEMD~ΔEAM (gg) .

⇒EMEA=EDEM⇔EM2=EA.ED2 .

Từ 1, 2⇒EM=EB.

147. Tự luận
1 điểm

c) Xác định vị trí của điểm M để BD⊥MA

Xem đáp án

c) Ta có ABD^=MCA^ (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AD⏜).

Mà MCA^=EMD^⇒EMD^=ABD^ .

Ta có BD⊥MA⇒BAM^+ABD^=900⇔EMD^+MBA^=900MBA^=MAB^⇔MC⊥AB .

⇔MC đi qua O và D là điểm chính giữa cung nhỏ AB⏜DAC^=EAB^=900 .

⇔ΔMAB đều⇔ΔMOB vuông tại B có OMB^=300.

⇔OM=2OB=2R⇔M∈O; 2R .

148. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn tâm O, bán kính R. Từ điểm C nằm ngoài đường tròn kẻ hai tiếp tuyến CA, CB và cát tuyến CMN với đường tròn (O) (A, B là hai tiếp điểm, M nằm giữa C và N). Gọi H là giao điểm của CO và AB.

a) Chứng minh tứ giác AOBC nội tiếp.

Xem đáp án

Cho đường tròn tâm O, bán kính R. Từ điểm C nằm ngoài đường tròn kẻ hai tiếp tuyến CA (ảnh 1)

a) CAO^=90°(Do CA là tiếp tuyến của (O) ở A).

CBO^=90°(Do CB là tiếp tuyến của (O) ở B).

⇒  CAO^  +  CBO ^=  180°.

Vậy tứ giác AOBC là tứ giác nội tiếp.

149. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh rằng: CH.CO=CM.CN

Xem đáp án

b) Xét ∆CAM ∆CNA có:

ACN^ là góc chung

 CAM^= CNA^   (Hệ quả góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung ).

Do đó ∆CAM đồng dạng với ∆CNA (g.g)

⇒CACN=CMCA⇒CA2=CM.CN (1).

Mặt khác ta có: CA=CB ( tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

OA=OB=R 

⇒CO là đường trung trực của AB. ⇒CO⊥AB tại H.

Xét ∆CAO vuông ở A có AH⊥CO ⇒CA2=CH.CO (2).

Từ (1) và (2) suy ra: CH.CO=CM.CN.

150. Tự luận
1 điểm

c) Tiếp tuyến tại M của đường tròn (O) cắt CA, CB theo thứ tự tại E, F. Đường thẳng vuông góc với CO tại O cắt CA, CB theo thứ tự tại P, Q. Chứng minh POE^=OFQ^.

Xem đáp án

c) Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau và tính chất góc ngoài của tam giác ta có:

OFQ^=12EFQ^=12PCQ ^+CEF^=122PCO^+180°−2PEO^=PCO^+90°−AEO^=POA^+AOE^=POE^

151. Tự luận
1 điểm

d) Chứng minh rằng: PE+QF≥PQ

Xem đáp án

d) Xét ∆POE ∆QFO có: POE^=OFQ^ (câu c). Tương tự: PEO^=QOF^.

Do đó POE đồng dạng với ∆QFO(g.g) ⇒POQF=PEQO⇒PO.QO=PE.QF.

Áp dụng bất đẳng thức Côsi ta có:

PE+QF≥2PE.QF=2PO.QO=2PQ2.PQ2=PQ( đpcm)

152. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn tâm O, đường kính AB=2R và điểm M nằm trên đường tròn (MA<MB). Đường thẳng vuông góc với AB tại O cắt BM tại N và cắt tia AM tại C1. Chứng minh tứ giác AOMN nội tiếp được một đường tròn

Xem đáp án

Cho đường tròn tâm O, đường kính AB=2R và điểm M nằm trên đường tròn (MA<MB). Đường thẳng vuông góc với AB tại O cắt BM tại N và cắt tia AM tại C (ảnh 1)

1. Chứng minh tứ giác AOMN nội tiếp được một đường tròn.

Xét tứ giác AOMN  có M^=O^=900

⇒AOMN nội tiếp được một đường tròn.

153. Tự luận
1 điểm

2. Chứng minh rằng: MN.NB=ON.NC

Xem đáp án

2. Chứng minh rằng: MN.NB=ON.NC.

Xét ΔMNC và ΔONB 

Có MNB^=BNO^ ( đối đỉnh): M^=O^=900

⇒ΔMNC~ΔONB( g-g)

⇒MN.NB=ON.NC

154. Tự luận
1 điểm

3. Tính góc ABM^=300, tính diện tích tam giác ABC theo R.

Xem đáp án

3. Khi góc ABM^=300, tính diện tích tam giác ABC 

⇒MA=AB.sin300=RMB=AB.cos300=3R
⇒SΔABC=12MA.MB=3R22.

155. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác ABCD nội tiếp. Gọi I là giao điểm của AC và BD. Kẻ IH⊥AB,IK⊥ADH∈AB, K∈AD.

a)Chứng minh rằng tứ giác AHIK nội tiếp.

Xem đáp án

Cho tứ giác ABCD nội tiếp. Gọi I là giao điểm của AC và BD. Kẻ IH vuông góc AB, IK vuông gốc AD (ảnh 1)

a) Ta có AHI^=AKI^=90°(gt) ⇒AHI^+AKI^=180°

Mà hai góc ở vị trí đối nhau, nên tứ giác AHIK là tứ giác nội tiếp (dhnb)

156. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh rằng: IA.IC=IB.ID

Xem đáp án

b) Xét tam giác ΔABI và ΔDIC có:

BAI^=IDC^ (do tứ giác ABCD nội tiếp )

AIB^=DIC^ (2 góc đối đỉnh)

Suy ra ΔABI∽ΔDCI (g.g)

⇒IAID=IBIC⇒IA.IC=IB.ID.

157. Tự luận
1 điểm

c) Chứng minh rằng tam giác HIK và tam giác BCD đồng dạng.

Xem đáp án

c) Ta có KHI^=KAI^ (do tứ giác AHIK nội tiếp)

mà KAI^=DBC^ (do tứ giác ABCD nội tiếp)

suy ra KHI^=DBC^.

Tương tự ta có HKI^=HAI^ (do tứ giác AHIK nội tiếp)

và HAI^=BDC^ (do tứ giác ABCD nội tiếp)

suy ra HKI^=BDC^ 

Xét hai tam giác ΔHKI và ΔBCD có:

KHI^=DBC^(cmt)

HKI^=BDC^(cmt)

Suy ra ΔKHI∽ΔDBC (g.g)

158. Tự luận
1 điểm

d) Gọi S là diện tích tam giác ABD, S' là diện tích tam giác HIK. Chứng minh rằng S'S≤HK24.AI2.

Xem đáp án

d) Gọi S1 là diện tích tam giác ΔBCD.

Vì ΔHIK∽ΔBCD nên

S'S=HK2BD2=HK2IB+ID2≤HK24IB.ID=HK24IA.IC(1) 

Vẽ AE⊥BD,CF⊥BD⇒AE//CF⇒CFAE=ICIA 

ΔABD và ΔBCD có chung cạnh đáy BD nên:

S1S=CFAE⇒S1S=ICIA 

Từ (1) và (2) suy ra

S'S1.S1S≤HK24IA.IC.ICIA⇔S'S≤HK24IA2 (đpcm)

159. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn tâm O, đường kính AB=2R, C là điểm chính giữa cung AB. Hai tiếp tuyến với đường tròn (O) tại A và C cắt nhau ở D.

1. Chứng minh AOCD là hình vuông.

Xem đáp án

Cho đường tròn tâm O, đường kính AB=2R, C là điểm chính giữa cung AB. (ảnh 1)

1. C là điểm chính giữa cung AB nên sđAC⏜=sđBC⏜=12sđAB⏜=90∘ hay AOC^=90∘.

Do AD và CD là các tiếp tuyến tại A, C của đường tròn (O) nên ta có: OA⊥AD, OC⊥CD, hay OAD^=OCD^=90∘.

Suy ra, tứ giác AOCD có OAD^=OCD^=AOC^=90∘ và OA=OC=R. Do đó, tứ giác AOCD là hình vuông.

160. Tự luận
1 điểm

2. Tính diện tích phần nằm ngoài hình thang ABCD của hình tròn (O) theo R

Xem đáp án

2) Diện tích phần nằm ngoài hình thang ABCD của hình tròn (O) được chia thanh hai phần:

Phần 1: nửa đường tròn đường kính AB, không chứa điểm C, có diện tích là S1=12πR2.

Phần 2: hình viên phân nằm ngoài tam giác vuông cân OBC, có diện tích là S2=14πR2−R22.

Vậy, diện tích cần tính có giá trị là:

S=12πR2+14πR2−R22=R243π−2 (đơn vị diện tích).

161. Tự luận
1 điểm

3. Trên đoạn DC lấy điểm E sao cho DE=13DC. Trên đoạn BC lấy điểm F sao cho EF=EA. Kẻ FG vuông góc với đường thẳng DC (G∈DC). Tính độ dài đoạn thẳng CG theo R.

Xem đáp án

3) Tính độ dài đoạn thẳng CD theo R?

Theo chứng minh câu a, ta có: CD=DA=OA=OC=R.

Từ giả thiết, ta có: DE=CD3=R3; EC=2CD3=2R3.

Xét tam giác ADE vuông tại D có: AE2=AD2+DE2=R2+R29=10R29.

Do CG//AB nên GCF^=CBA^=12sđAC⏜=45∘.

Vậy, tam giác CGF có CGF^=90∘,GCF^=45∘ nên tam giác CGF vuông cân tại CGF.

Do đó, CG=GF=xx>0.

Xét tam giác vuông EGF có EG=EC+CG=2R3+x, GF=x, EF=EA

Nên theo định lý Pythagore, ta có:

EF2=EG2+GF2⇔10R29=2R3+x2+x2⇔2x2+4R3x−2R23=0⇔3x2+2Rx−R2=0⇔3x2+3Rx−Rx−R2=0⇔3xR+x−Rx+R=0⇔3x−RR+x=0

⇔3x−R=0 do R+x>0

⇔x=R3

Vậy, ta có CG=x=R3.

162. Tự luận
1 điểm

4. Chứng minh AECF nội tiếp

Xem đáp án

4) Chứng minh AECF là tứ giác nội tiếp?

Ta chứng minh được ΔADE=ΔEGFc−c−c nên DAE^=GEF^.

Mà trong tam giác vuông ADE, ta có: DAE^+DEA^=90∘. Suy ra GEF^+DEA^=90∘.

Ta có: DEA^+AEF^+FEG^=180∘⇒AEF^=180∘−DEA^+FEG^=180∘−90∘=90∘.

Xét tam giác AEF có AEF^=90∘, AE=EF, nên tam giác AEF vuông cân tại E. Từ đó, ta có AFE^=45∘.

Xét đường tròn tâm O có ACE^ là góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung chắn cung AC, nên ACE^=12 sđAC⏜=45∘.

Vậy, tứ giác AECF có ACE^=AFE^=45∘, tức là 2 đỉnh liền kề C, F cùng nhìn đoạn AE dưới các góc như nhau. Do đó, tứ giác AECF là tứ giác nội tiếp.

163. Tự luận
1 điểm

Cho nửa đường tròn (O; R) đường kính AB. Một điểm M cố định thuộc đoạn thẳng OB M≠B;M≠O. Đường thẳng d vuông góc với AB tại M cắt nửa đường tròn đã cho tại N. Trên cung NB lấy điểm E bất kì E≠B;E≠N. Tia BE cắt đường thẳng d tại C đường thẳng AC cắt nửa đường tròn tại D Gọi H là giao điểm của AE và đường thẳng d 

a) Chứng minh tứ giác BMHE nội tiếp được đường tròn.

Xem đáp án

Cho nửa đường tròn (O; R) đường kính AB. Một điểm M cố định thuộc đoạn thẳng OB (ảnh 1)

a) Chứng minh tứ giác BMHE nội tiếp được đường tròn.

HMB^=900CM⊥AB 

HEB^=900 (góc nội tiếp chắn cung nửa đường tròn)

⇒HMB^+HEB^=1800 

Trong tứ giác BMHE có tổng hai góc đối bằng 180o nên tứ giác BMHE nội tiếp đường tròn.

164. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh 3 điểm B, H, D thẳng hàng.

Xem đáp án

b) Chứng minh 3 điểm B, H, D thẳng hàng.

Ta có ADB^=900 (góc nội tiếp chắn cung nửa đường tròn)

⇒BD⊥AC⇒BD là đường cao ΔABC. 

ΔABC. có 2 đường cao CM và AE cắt nhau tại H⇒H là trực tâm của ΔABC⇒H∈BD⇒ đpcm.

165. Tự luận
1 điểm

c) Tính giá trị của biểu thức BN2+AD.AC theo R

Xem đáp án

c) Tính giá trị của biểu thức BN2+AD.AC theo R

Ta có BNA^=900 (góc nội tiếp chắn cung nửa đường tròn)

⇒ΔANB vuông tại N 

Áp dụng hệ thức lượng trong ΔANB vuông tại N ta có BN2=BM.AB 

ΔAMC~ ΔADB (g-g)⇒AD.AC=AM.AB

Suy ra BN2+AD.AC=ABBM+AM=AB2=4R2 

166. Tự luận
1 điểm

d) Đường tròn ngoại tiếp tam giác AHC cắt AB tại K. Chứng minh rằng khi E di động trên cung NB thì độ dài đoạn thẳng BK không đổi.

Xem đáp án

d) Đường tròn ngoại tiếp tam giác AHC cắt AB tại  Chứng minh rằng khi E di động trên cung NB thì độ dài đoạn thẳng BK không đổi.

Ta có: HAM^=KCM^ (góc nội tiếp cùng chắn cung HK trong đường tròn (AHC))

HAM^=KCB^ (cùng phụ ABC^).

Suy ra KCM^=KCB^⇒CM là phân giác KCB^. 

ΔKCB có CM vừa là đường cao vừa là phân giác

⇒M là trung điểm KB⇒KB=2MB 

Do M cố định, B cho trước nên KB không đổi.

167. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn tâm O đường kính AB và điểm C(C không trùng với A và B ). Lấy điểm D thuộc đoạn AC (D không trùng với A và C). Tia BD cắt cung nhỏ AC tại điểm M, tia BC cắt tia AM tại điểm N.

1. Chứng minh MNCD là tứ giác nối tiếp.

Xem đáp án

Cho đường tròn tâm O đường kính AB và điểm C(C không trùng với A và B ). (ảnh 1)

1. Có AMB^=ACB^=90∘  (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

Nên NMD^=NCD^=90∘ suy ra NMD^+NCD^=180∘ nên MNCD là tứ giác nội tiếp

168. Tự luận
1 điểm

2. Chứng minh AM.BD=AD.BC

Xem đáp án

2. Có ΔAMD đồng dạng ΔBCD (g-g) nên AMBC=ADBD⇒AM.BD=AD.BC

169. Tự luận
1 điểm

3. Gọi I là giao điểm thứ hai của hai đường tròn ngoài tiếp của tam giác ADM và tam giác BCD. Chứng minh ba điểm N, D, I thẳng hàng

Xem đáp án

3. Chứng minh ba điểm N, D, I thẳng hàng.

Ta có DIB^=DIA^=90∘ (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

⇒DI⊥AB.

Theo chứng minh câu 1, MNCD là tứ giác nội tiếp nên ta có: MND^=MCD^ (2 góc nội tiếp cùng chắn cung MD).                                                                                                                                                  (1)

Xét đường tròn tâm O có MCD^=MCA^=MBA^(2 góc nội tiếp cùng chắn cung MA).       (2)

Từ (1) và (2), ta có: MND^=MBA^.

Mặt khác, ta có:

Tam giác MND vuông tại M nên MND^+MDN^=90∘.

Tam giác MAB vuông tại M nên MBA^+MAB^=90∘.

Do đó, ta có: MND^+MDN^=MBA^+MAB^.

Mà MND^=MBA^ (chứng minh trên), nên ta có: MDN^=MAB^.

Do MAID là tứ giác nội tiếp nên ta có:MAI^+MDI^=180∘ hay MAB^+MDI^=180∘

Suy ra MDN^+MDI^=180∘⇔IDN^=180∘.

Vậy, các điểm N, D, I thẳng hàng

170. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O) đường kính AB=2a, H là trung điểm của đoạn thẳng OA. Đường thẳng OA. Đường thẳng d vuông góc với OA tại H và cắt đường tròn (O) tại hai điểm C, D.a) Tính độ dài đoạn thẳng CD theo a.

Xem đáp án

HD2=OD2−OH2

Hình vẽ phục vụ câu a: 0,25, câu b: 0,25

(không có hình không chấm)

Cho đường tròn (O) đường kính AB=2a, H là trung điểm của đoạn thẳng OA (ảnh 1)a) Tính độ dài đoạn thẳng CD theo a.* Cách 1:  CD=2HD.HD2=OD2−OH2=a2−a22=3a24⇒HD=a32⇒CD=a3* Cách 2: CD=2HD

+Tam giác OADOA = OD

+Vì H là trung điểm OA và DH⊥OA nên DA = DO.Suy ra D OAD đều.Suy ra HD=a32⇒CD=a3.

171. Tự luận
1 điểm

b) Lấy điểm E trên cung nhỏ BD của đường tròn (O) sao cho ba điểm C, O, E không thẳng hàng (E khác B, E khác D). Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AC và CE; K là hình chiếu vuông góc của A lên CE. Chứng minh BE song song với KH và MN là đường trung trực của đoạn thẳng KH.

Xem đáp án

b) Chứng minh BE song song với KH và MN là đường trung trực của đoạn thẳng KHTứ giác AHKC nội tiếp trong đường tròn nên HKE^=CAB^.Mà CAB^=CEB^ nên HKE^=CEB^.Do đó BE//KH (so le trong, B và H nằm về hai phía KE).+ AE//MN,BE//KH+AE⊥BE nên MN⊥KHMặt khác MH=MK nên MN là đường trung trực của đoạn thẳng KH.

172. Tự luận
1 điểm

c) Gọi I, J lần lượt là trung điểm của BC và BD. Đường tròn đường kính AI cắt các đoạn thẳng HB, Ạ, HD lần lượt tại P, F, Q (F khác A). Gọi L là giao điểm của IF và PQ. Chứng mih JL vuông góc với BD. 

Xem đáp án

c) Chứng minh JL vuông góc với BD

+ IJ//CD và H là trung điểm của CD. Suy ra P là trung điểm của IJ

Ta có: PIL^=PAF^=PAI^=PQI^ và LPI^=IPQ^. Suy ra hai tam giác PIL và PQI đồng dạng.

Do đó: PIPQ=PLPI.Mà PI=PJ nên PJPQ=PLPJ

Lại có LPJ^=JPQ^ nên hai tam giác PIJ và PQL đồng dạng (1).

ABD^=ACD^=APQ^⇒PQ//BD(đồng vị, tia PQ không nằm trong góc BPJ^).

Mà J là trung điểm của BD nên P là trung điểm của HB. Suy raQ là trung điểm của HD.

Do đó JP⊥JQ hay tam giác PQL vuông tại J (2).

Từ (1) và (2) suy ra tam giác PJL vuông tại L. Mà PQ//BD nên JL vuông góc BD.

173. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O) có tâm O, đường kính BC. Lấy một điểm A trên đường tròn (O) sao cho AB>AC. Từ A, vẽ AH vuông góc với BC (H thuộc BC). Từ H, vẽ HE vuông góc với AB và HF vuông góc với AC (E thuộc AB, F thuộc AC).

a) Chứng minh rằng AEHF là hình chữ nhật và OA vuông góc với EF.

Xem đáp án

Cho đường tròn (O) có tâm O, đường kính BC. Lấy một điểm A trên đường tròn (O) sao cho AB>AC. (ảnh 1)

a) Tứ giác AEHF là hình chữ nhật vì có 3 góc vuông

HAF^=EFA^ (vì AEHF là hình chữ nhật)

OAC^=OCA^ (vì OA=OC)

Do đó : OAC^+AFE^=90°

⇒OA⊥EF 

174. Tự luận
1 điểm

b) Đường thẳng EF cắt đường tròn (O) tại P và Q (E nằm giữa P và F). Chứng minh AP2=AE.AB. Suy ra APH là tam giác cân.

Xem đáp án

b) OA⊥PQ⇒PA⏜=AQ⏜

Do đó: ΔAPE∽ΔABP

⇒APAB=AEAP⇒AP2=AE.AB

Ta có: AH2=AE.AB (hệ thức lượng ΔHAB vuông tại H, có HE là chiều cao)

⇒AP=AH⇒∆APH cân tại A.

175. Tự luận
1 điểm

c) Gọi D là giao điểm của PQ và BC; K là giao điểm của AD và đường tròn (O) (K khác A). Chứng minh AEFK là một tứ giác nội tiếp

Xem đáp án

c) DE.DF=DC.DB; DC.DB=DK.DA⇒DE.DF=DK.DA

Do đó ΔDFK∽ΔDAE⇒DKF^=DEA^

⇒Tứ giác AEFK nội tiếp.

176. Tự luận
1 điểm

d) Gọi I là giao điểm của KF và BC. Chứng minh IH2=IC.ID

Xem đáp án

d) Ta có: AF.AC=AH2 (hệ thức lượng trong ΔAHC vuông tại H, có HF là chiều cao)

Ta có: AK.AD=AH2 (hệ thức lượng trong ΔAHD vuông tại H, có HK là chiều cao)

⇒AK.AD=AF.AC

Từ đó ta có tứ giác AFCD nội tiếp

Vậy ta có: IC.ID=IF.IK(ΔICF∽ΔIKD) và IH2= IF.IK(ΔIHF∽ΔIKH) ⇒IH2=IC.ID

177. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC không có góc tù (AB<AC), nội tiếp đường tròn (O;R) (B, C cố định, A di động trên cung lớn BC). Các tiếp tuyến tại B và C cắt nhau tại M. Từ M kẻ đường thẳng song song với AB, đường thẳng này cắt (O) tại D và E (D thuộc cung nhỏ BC), cắt BC tại F, cắt AC tại I

a) Chứng minh MBC^=BAC^ . Từ đó suy ra MBIC là tứ giác nội tiếp.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC không có góc tù (AB<AC), nội tiếp đường tròn (O;R) (B, C cố định, A di động trên cung lớn BC). (ảnh 1)a) Ta có BAC^=MBC^ do cùng chắn BC⏜Và BAC^=MIC^ do AB//MI⇒MBC^=MIC^⇒ICMB nội tiếp đường tròn đường kính OM.

178. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh: FI.FM=FD.FE

Xem đáp án

b) Do ΔFBD∽ΔFEC nên FB.FC=FE.FD và ΔFBM∽ΔFIC nên FB.FC=FI.FM

So sánh ta có: FI.FM=FD.FE

179. Tự luận
1 điểm

c) Đường thẳng OI cắt (O) tại P và Q (P thuộc cung nhỏ AB). Đường thẳng QF cắt (O) tại T (T khác Q). Chứng minh ba điểm P, T, M thẳng hàng

Xem đáp án

c) Ta có PTQ^=90° dó PQ là đương kính và ΔFIQ; ΔFTM có 2 góc đối đỉnh F bằng nhau và FIFQ=FTFM (vì FI.FM=FD.FE=FT.FQ)

NênFIQ^=FTM^ mà FIQ^=OIM^=90° (I nhìn OM dưới goc 90o)

Nên P, T, M thẳng hàng vì PTM^=180°

180. Tự luận
1 điểm

d) Tìm vị trí điểm A trên cung lớn BC sao cho tam giác IBC có diện tích lớn nhất.

Xem đáp án

d) Ta có BC không đổi. Vậy diện tích SIBC lớn nhất khi và chỉ khi khoảng cách từ I đến BC lớn nhất. Vậy I trùng với O là yêu cầu của bài toán vì I nằm trên cung BC của đường tròn đường kính OM. Khi I trùng O thì ΔABC vuông tại B. Vậy diện tích ΔICB lớn nhất khi và chỉ khi AC là đường kính của đường tròn (O; R).

                                      Cách khác

                                      O' là trung điểm của OM. BC cắt OO'; O'T lần lượt tại L và T 

                                      Vẽ IH vuông BC tại H

IH≤IT=O'I−O'T≤O'O−O'L=OL

181. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH (H thuộc BC). Biết AB=a, BC=2a. Tính theo a độ dài AC và AH.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH (H thuộc BC). Biết AB=a, BC=2a. Tính theo a độ dài AC và AH. (ảnh 1)

AC=BC2−AB2=2a2−a2=3a2=a3AH=AB.ACBC=a.a32a=a32

182. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có BAC^ tù. Trên cạnh BC lấy hai D và E, trên cạnh AB lấy điểm F, trên cạnh AC lấy điểm K sao cho BD=BA, CE=CA, BE=BF, CK=CD. Chứng minh bốn điểm D, E, F và K cùng nằm trên một đường tròn.

Xem đáp án

Ta có BD=BA và BE=BF nên BEBD=BFBA⇒EF//DA

                                      EF//DA và BAD^=BDA^ (do BD=BA) suy ra ADEF là hình thang cân

                                      ⇒ADEF nội tiếp được (1).

                                      Ta có CK=CD và CA=CE nên

                                      CKCA=CDCE⇒KD//AE

                                      KD//AE và CAE^=CEA^ (do CE=CA)

                                    ⇒AEDK   là hình thang cân

     ⇒AEDK nội tiếp được (2).

     (1), (2) ⇒4 điểm D, E, F và K cùng thuộc đường tròn ngoại tiếp ΔADE.

183. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC(AB<AC) nội tiếp đường tròn đường kính BC, có đường cao AH (H thuộc cạnh BC), đường phân giác trong của góc A trong tam giác ABC cắt đường tròn đó tại K (K khác A). Biết AHHK=155.Tính ACB^

Xem đáp án

Cho tam giác ABC(AB<AC) nội tiếp đường tròn đường kính BC, có đường cao AH (H thuộc cạnh BC), (ảnh 1)Gọi O là tâm đường tròn đường kính BC, bán kính R.BAK^=CAK^ nên KB⏜=KC⏜⇒KO⊥BCtại OΔOAH:AH2=R2−OH2ΔOKH:HK2=R2+OH2⇒AH2+HK2=2R2AHHK=155⇒HK2=53AH2AH2+HK2=2R2HK2=53AH2⇒AH=R32ΔOAH có sinAOH^=AHOA=R32R=32⇒AOH^=60°⇒ACB^=30°

184. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp trong đường tròn (O; R). Các đường cao BE và CF cắt nhau tại H.a) Chứng minh AEHF và BCEF là các tứ giác nội tiếp đường tròn.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp trong đường tròn (O; R). Các đường cao BE và CF cắt nhau tại H. (ảnh 1)a) Ta có: AEH^=AFH^=90° (BE, CF là đường cao)Xét tứ giác AEFH, ta có:AEH^+AFH^=180°Suy ra: AEFH là tứ giác nội tiếp.Xét tứ giác BCEF, ta có:BEC^=BFC^=90° (gt)Suy ra: BCEF là tứ giác nội tiếp.

185. Tự luận
1 điểm

b) Gọi M và N theo thứ tự là giao điểm thứ hai của đường trón (O; R) với BE và CF. Chứng minh MN//EF

Xem đáp án

b) Ta có: Tứ giác BCEF nội tiếp (cmt).

⇒BEF^=BCF^ (1) (hai góc nội tiếp cùng chắn BF⏜)

Ta lại có:

BMN^=BCN^=BCF^ (2) (góc nội tiếp cùng chắn BN⏜)

Từ (1) và (2) ⇒BEF^=BMN^

Mà hai góc này ở vị trí đồng vị  ⇒MN // EF 

186. Tự luận
1 điểm

d) Chứng minh rằng OA ⊥ EF

Xem đáp án

d) Ta có ABM^=ACN^ (hai góc nội tiếp cùng chắn EF⏜)

⇒AM=AN

Ta lại có OM=ON

⇒OA là đường trung trực của MN

⇒OA⊥MN

Mà MN//EF(cmt) ⇒OA⊥EF

187. Tự luận
1 điểm

Một bình hình trụ có đường kính đáy 1dm, chiều cao 2dm bên trong có chứa viên bi hình cầu có bán kính 4 cm. Hỏi phải đổ vào bình bao nhiêu lít nước để nước đầy bình. Cho biết:

      V=πr2.h với r là bán kính đáy; h là chiều cao hình trụ.

     V=43πR3 với R là bán kính hình cầu.

Một bình hình trụ có đường kính đáy 1dm, chiều cao 2dm bên trong có chứa viên bi hình cầu có bán kính 4 cm. (ảnh 1)

Xem đáp án

Thể tích bình hình trụ: π.0,52.2≈1,57dm3

Thể tích viên bi hình cầu: 43.π.0,43≈0,27dm3

Số lít nước đổ vào đầy bình: 1,57−0,27=1,3dm3=1,3 (lít)

188. Tự luận
1 điểm

Kính lão đeo mắt của người già thường là loại thấu kính hội tụ. Bạn An đã dùng một chiếc kính lão của ông ngoại để tạo ra hình ảnh của một cây nến trên một tấm màn. Xét cây nến là một vật sáng có hình dạng là đoạn AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, cách thấu kính một đoạn OA=2cm. Thấu kính có quang tâm O và tiêu điểm F. Vật AB cho ảnh thật A'B' gấp 3 lần AB. Tính tiêu cự (OF') của thấu kính ? Biết rằng đường đi của tia sáng được mô tả trong hình vẽ sau :

Kính lão đeo mắt của người già thường là loại thấu kính hội tụ. (ảnh 1)

Xem đáp án

Vì AB//A'B; nên theo hệ quả định lí TaLet, ta được :

                                                                      ABA'B'=OAOA'⇒12=2OA'⇔OA'=4

                                                                      Vì OD//A'B' nên theo hệ quả định lí TaLet, ta được :

                                                                    ODA'B'=OF'F'A⇒12=OF'F'A⇒F'A2=OF'1=F'A+OF'2+1=43⇔OF'=43

                                                                      Vậy tiêu cự của thấu kính : 43(m)       

189. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC (AB<AC) nội tiếp đường tròn (O) có AD, BE là hai đường cao cắt nhau tại H, vẽ đường kính AK của đường tròn (O), kẻBF⊥AKF∈AKa) Chứng minh 5 điểm A, B, D, E, F cùng thuộc một đường tròn, xác định tâm I của đường tròn này.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC (AB<AC) nội tiếp đường tròn (O) có AD, BE là hai đường cao cắt nhau tại H, vẽ đường kính AK của đường tròn (O), (ảnh 1)a) Ta có: ΔABE vuông tại E (BE là đường cao ΔABC), có AB là cạnh huyền.ΔABD vuông tại D (AD là đường cao ΔABC,có AB là cạnh huyềnΔABF vuông tại F (BF⊥AK), có AB là cạnh huyền.Do đó, 5 điểm A, B, C, D, E, F cùng thuộc một đường tròn đường kính AB

190. Tự luận
1 điểm

b) Gọi M là trung điểm của BC. Chứng minh 3 điểm H, M, K thẳng hàng.

Xem đáp án

b) Ta có : ΔAKB; ΔAKC nội tiếp đường tròn (O) có AK là đường kính

  ⇒ΔAKB vuông tại B và ΔAKC vuông tại C.

 Mà H là trực tâm ΔABC (AD, BE là hai đường cao cắt nhau tại H)

 ⇒CH⊥AB

⇒BK//CH (cùng vuông góc với AB) và BK//CH (cùng vuông góc với AC)

 ⇒ Tứ giác BHCK là hình bình hành.

 Có M là trung điểm của đường chéo BC nên M cũng là trung điểm của đường chéo HK.

Vậy 3 điểm H, M, K thẳng hàng.

191. Tự luận
1 điểm

c) Chứng minh IM là đường trung trực của DF

Xem đáp án

c) Ta có:

+) BE//CK (cmt)⇒CBE^=BCK^ (hai góc so le trong).

+) BCK^=BAK^ (hai góc nội tiếp cùng chắn BK⏜)

+) BAK^=FDC^ (Tứ giác ABDF nội tiếp)

Nên EBC^=FDC^ mà 2 góc này ở vị trí đồng vị suy ra BE//DF

Ta lại có: IM là đường trung bình của ΔABC (I, M lần lượt là trung điểm của AB và BC)

⇒IM // AC

Mà BE⊥AC nên BE⊥IM⇒IM⊥DF (1)

Ta có: ID, IF lần lượt là 2 đường trung tuyến của 2 tam giác ABD và ABF ứng với cạnh huyền AB⇒ID=IF (2)

Từ (1) và (2) suy ra IM là đường trung trực của DF