Chuyên đề 5: Hàm số
Đề thi

Chuyên đề 5: Hàm số

A
Admin
ToánLớp 971 lượt thi
86 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho parabol (P) :y=x2và đường thẳng (d) : y=4x+9.

1.Vẽ đồ thị (P).

2.Viết phương trình đường thẳng (d)biết (d1) song song với (d) và (d1) tiếp xúc với (P).

Xem đáp án

1.Vẽ đồ thị (P). (P) :y=x2.

 Cho parabol (P): y=x^2 và đường thẳng (d): y=4x+9 (ảnh 1)

2.Phương trình đường thẳng (d1): y=ax+b(a≠0).

·                              (d1)//(d) , ⇒a=4, b≠9, suy ra đường thẳng (d1): y=4x+b.

·                              Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị (P) và (d1)là:

                                        x2=4x+b   

                                    ⇔x2−4x−b=0 (*)

Ta có: Δ'=b'2−ac=(−2)2−1.(−b)=4+b.

Để đường thẳng (d1) tiếp xúc với (P) thì phương trình (*) có nghiệm kép.    

 

⇔Δ'=0⇔4+b=0⇔b=−4⇔b=−4(nhận) 

Vậy phương trình đường thẳng (d1):y=4x−4.

2. Tự luận
1 điểm

1. Cho parabol (P): (P):y=2x2 và đường thẳng  d:y=x+1.
a. Vẽ parabol (P) và đường thẳng d trên cùng một hệ trục tọa độ Oxy.

Xem đáp án

a. Vẽ đường thẳng d:y=x+1 và parabol (P):y=2x2 .

Bảng giá trị

Cho parabol (P): y=2x^2 và đường thẳng d: y=x+1. a) Vẽ parabol (P) và đường thẳng d trên cùng một hệ trục tọa độ Oxy. (ảnh 1)

 Vẽ đồ thị

Cho parabol (P): y=2x^2 và đường thẳng d: y=x+1. a) Vẽ parabol (P) và đường thẳng d trên cùng một hệ trục tọa độ Oxy. (ảnh 2)

3. Tự luận
1 điểm

b. Viết phương trình đường thẳng d1 song song với đường thẳng d và đi qua điểm A(-1;2) 

Xem đáp án

b. Viết phương trình đường thẳng d1 song song với đường thẳng d và đi qua điểm A(-1;2)

 Phương trình đường thẳng d1 song song với đường thẳng d có dạng y=x+b 

d1 đi qua điểm A(-1;2) nên ta có: -1+b=2 ⇒b=3: ⇒d1: y=x+3. 

4. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y=14x2 có đồ thị là (P) 

1. Vẽ đồ thị (P) .

Xem đáp án

1.                           Lập bảng giá trị:

Cho hàm số y=1/4x^2 có đồ thị là (P) 1. Vẽ đồ thị (P) (ảnh 1)

Vẽ đồ thị

Cho hàm số y=1/4x^2 có đồ thị là (P) 1. Vẽ đồ thị (P) (ảnh 2)2.A(4;  y)∈(P):y=14x2⇒y=14.42=4⇒A(4; 4)Đường thẳng (d): y=x-m qua A(4;4)⇔4=4−m⇔m-0Vậy m=0 thì (d): y=x-m đi qua A(4;4)

5. Tự luận
1 điểm

2. Cho điểm A thuộc (P) có hoành độ bằng 4. Tìm tham số m để đường thẳng (d): y=x-m đi qua A.

Xem đáp án

A(4;  y)∈(P):y=14x2

⇒y=14.42=4⇒A(4;4)

Đường thẳng (d): y=x-m qua A(4;4)⇔4=4-m⇔m=0 

Vậy m=0 thì (d): y=x-m đi qua A(4;4).

6. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường thẳng (d): y=2x-m+3 và parabol (P): P:y=x2.

1. Tìm m để đường thẳng (d) đi qua điểm A(2; 0).

Xem đáp án

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường thẳng (d): y=2x-m+3 và parabol P:y=x2.

1.Tìm m để đường thẳng (d) đi qua điểm A(2; 0)

Thay x==2 và y=0 vào phương trình đường thẳng (d): y=2x-m+3, ta có:

0=2.2−m+3⇔m=7

Vậy: với m=7 thì đường thẳng (d) đi qua điểm A(2; 0).

7. Tự luận
1 điểm

Tìm m để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là x1, x2 thỏa mãn x12−2x2+x1x2=16

Xem đáp án

2. Tìm m để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là x1, x2 thỏa mãn x12−2x2+x1x2=16.

Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P) là:

x2=2x−m+3⇔x2−2x+m−3=0

Ta có: Δ'=−12−m−3=−m+4

Đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt ⇔Δ'>0⇔−m+4>0⇔m<4

Theo hệ thức Vi-et, ta có: x1+x2=2x1.x2=m−3⇔x2=2−x1x1.x2=m−3

Thay x2=2−x1 vào biểu thức: x12−2x2+x1x2=16 ta có:

x12−22−x1+x12−x1=16⇔x12−4+4x1−x12=16⇔4x1=20⇔x1=5⇒x2=−3

Thay vào biểu thức: x1.x2=m−3 ta được:

m−3=−15⇔m=−12 (tm)

Vậy: m=-12.

8. Tự luận
1 điểm

Biết rằng với x=4 thì hàm số y=2x+b có giá trị bằng 5. Tìm B.

Xem đáp án

Thay x=4 vào ta có: y=2x+b=2.4+b=8+b.

Mà y=5⇒8+b=5⇔b=−3..

9. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho parabol (P): y=12x2 và đường thẳng (d): y=14x+32.

a) Vẽ đồ thị của (P)

Xem đáp án

a) Vẽ đồ thị của (P).

Ta có:

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho parabol (P): y=1/2x^2 và đường thẳng (d): y=1/4x+3/2 (ảnh 1)

Vậy đồ thị hàm số y=12x2 đi qua các điểm C−4;8, D−2;2, O0;0, A2;2, F4;8.

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho parabol (P): y=1/2x^2 và đường thẳng (d): y=1/4x+3/2 (ảnh 2)

10. Tự luận
1 điểm

b) Gọi Ax1;y1 và Bx2;y2 lần lượt là các giao điểm của (P) với đường thẳng (d). Tính giá trị của biểu thức T=x1+x2y1+y2.

Xem đáp án

b) Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là:

12x2=14x+32⇔2x2−x−6=0 1Δ=−12−4.2.−6=49

Vì Δ>0 nên phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt:

x1=1+494=2⇒y=2x2=1−494=−32⇒y=98

Suy ra đường thẳng (d) cắt (P) tạo thành hai điểm phân biệt A2;2, B−32;98.

Khi đó:

T=x1+x2y1+y2=2+−322+98=425

Vậy T=425.

11. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y=−x2 có đồ thị là parabol (P).

a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số đã cho

Xem đáp án

a) Bảng giá trị:Cho hàm số y=-x^2 có đồ thị là parabol (P).  a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số đã cho. (ảnh 1)

12. Tự luận
1 điểm

b) Tìm tọa độ giao điểm (P) và đường thẳng (d): -2x+1 bằng phép tính.

Xem đáp án

Xét phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d): −x2=−2x+1

⇔x2−2x+1=0⇔(x−1)2=0⇔x=1⇒y=−12=−1

Vậy tọa độ giao điểm là A(1; -1).

13. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y=x2 (P) và y = 2x – m  (d)

a) Vẽ đồ thị (P)

Xem đáp án

a) Bảng giá trị

Cho hàm số y=x^2 (P) và y=2x-m (d) a) Vẽ đồ thị (P0 (ảnh 1)

Đồ thị:

Cho hàm số y=x^2 (P) và y=2x-m (d) a) Vẽ đồ thị (P0 (ảnh 2)

14. Tự luận
1 điểm

b) Tìm tất cả các giá trị của m để (P) và (d) có một điểm chung duy nhất.

Xem đáp án

b) Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là x2=2x-m⇔x2-2x+m=0 (*).

(P) và (d) có điểm chung duy nhất ⇔(*) có nghiệm duy nhất ⇔Δ'=0⇔1−m=0⇔m=1.

15. Tự luận
1 điểm

Tìm m để đồ thị hàm số y=2x+m đi qua điểm K(2;3).

Xem đáp án

Để đồ thị hàm số y=2x+m đi qua điểm K(2;3)⇔3=2.2+m⇔m=−1

16. Tự luận
1 điểm

Tìm m để hàm số y=3m−2x+2017 đồng biến trên tập R.

Xem đáp án

Hàm số đồng biến trên R khi 3m−2>0⇔m>23.

17. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số bậc nhất y=(2m−3)x+5m−1 (m là tham số và m≠32)

a) Tìm m để hàm số nghịch biến trên R.

Xem đáp án

a) Hàm số nghịch biến trên R ⇔ 2m−3<0 ⇔m<32

18. Tự luận
1 điểm

b) Tìm m đề đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng -6.

Xem đáp án

b) Hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng -6 ⇔5m−1=−6⇔ m=−1 (TM)

19. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho parabol (P): y=−2x2 và đường thẳng (d): y=2x-4

a) Vẽ đồ thị của (P) và (d) trên cùng mặt phẳng tọa độ.

Xem đáp án

a) Đồ thị hàm số (P) và (d) trên cùng mặt phẳng tọa độ:

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho parabol (P): y=-2x^2 và đường thẳng (d): y=2x-4 (ảnh 1)

20. Tự luận
1 điểm

b) Bằng phương pháp đại số, hãy tìm tọa độ giao điểm của (P) và(d).

Xem đáp án

b) Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là:

 −2x2=2x−4⇔x2+x−2=0⇔x−1x+2=0⇔x=1x=−2.

+) Với x=-2 thay vào (P): y=−2x2 ta được y=-8. Ta có giao điểm A(-2;-8).

+) Với x=1 thay vào (P): y=−2x2 ta được y=-2 . Ta có giao điểm B(1;-2).

Vậy (P) và (d) giao nhau tại hai điểm A(-2;-8) và B(1; -2).

21. Tự luận
1 điểm

Biết rằng với x=4 thì hàm số y=2x+b có giá trị bằng 5. Tìm b

Xem đáp án

Thay x=4 vào ta có: y=2x+b=2.4+b=8+b.

Mà y=5⇒8+b=5⇔b=−3.

22. Tự luận
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị m là số nguyên khác -1 sao cho giao điểm của đồ thị hai hàm số y=(m+2)x và y=x+m2+2 có tọa độ là các số nguyên.

Xem đáp án

Xét phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị: m+2x=x+m2+2⇔m+1x=m2+2⇔x=m2+2m+1=m−1+3m+1 (với m≠−1).

Do đó x∈ℤ⇔3⋮m+1⇔m+1∈±1;±3⇒m∈−4;−2;0;2.

+) Với m=0: x=2y=4 (Thỏa mãn).

+) Với m=-2: x=−6y=0 (Thỏa mãn).

+) Với m=-4: x=−6y=12 (Thỏa mãn).

+) Với m=2: x=2y=8 (Thỏa mãn).

Vậy m∈−4;−2;0;2 thỏa mãn yêu cầu bài toán

23. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y=−12x2 có đồ thị (P).

a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số.

Xem đáp án

Đồ thị hàm số y=−12x2 là một parabol có đỉnh là gốc tọa độ, bề lõm hướng xuống và đi qua các điểm 0; 0, 2; −2; −2; −2; 4; −8; −4; −8.

Đồ thị y=−12x2:

Cho hàm số y=-1/2x^2 có đồ thị (P). a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số. (ảnh 1)

24. Tự luận
1 điểm

b) Cho đường thẳng y=mx+n Δ. Tìm m, n để đường thẳng ∆ song song với đường thẳng y=−2x+5 d và có duy nhất một điểm chung với đồ thị (P)..

Xem đáp án

∆ song song với y=-2x+5 suy ra m=−2n≠5

Phương trình hoành độ giao điểm của Δ và (P): −12x2=−2x+n

⇔x2−4x+2n=0 (*)

Để Δ và (P) có một điểm chung duy nhất thì phương trình (*) có nghiệm duy nhất thì Δ'=0⇔4−2n=0⇔n=2 (thỏa mãn)

Vậy m=−2; n=2

25. Tự luận
1 điểm

Cho parabol P:y=2x2 và đường thẳng d:y=x+1.

1/ Vẽ đồ thị của (P) và (d) trên cùng hệ trục tọa độ.

Xem đáp án

1/ Vẽ đồ thị: (như hình vẽ bên)

Cho parabol (P): y=2x^2 và đường thẳng (d):y=x+1. 1. Vẽ đồ thị của (P) và (d) trên cùng hệ trục tọa độ (ảnh 1)

Tọa độ giao điểm của (P) và (d)

PT hoành độ giao điểm:  2x2−x−1=0

có hai nghiệm -12; 1

 suy ra tọa độ hai giao điểm là:A−12;12 và B(1;2)

26. Tự luận
1 điểm

2/ Bằng phép tính, xác định tọa độ giao điểm A và B của (P) và (d). Tính độ dài đoạn thẳng AB.

Xem đáp án

2/ Tính độ dài AB

AB=xB−xA2+yB−yA2=1−−122+2−122=322+322=322(đ.v.đ.d)

27. Tự luận
1 điểm

Cho hai hàm số: y=−12x2 và y=x-4 có đồ thị lần lượt là (P) (d) 

1) Vẽ hai đồ thị (P) và (d) trên cùng một mặt phẳng tọa độ.

Xem đáp án

1) * Hàm số y=−12x2 xác định với  ∀x∈R

Bảng giá trị:

Cho hàm số: y=-1/2x^2 và y=x-4 có đồ thị lần lượt là (P) và (d). (ảnh 1)

* Hàm số y=x-4 là đường thẳng đi qua các điểm có tọa độ (1;-3);(2;-2)

Đồ thị:

Cho hàm số: y=-1/2x^2 và y=x-4 có đồ thị lần lượt là (P) và (d). (ảnh 2)

 

28. Tự luận
1 điểm

2) Tìm tọa độ giao điểm của hai đồ thị (P) và (d)

Xem đáp án

2) Xét phương trình hoành độ giao điểm của parabol: y=−12x2 và đường thẳng y=x-4

−12x2=x−4⇔−x2=2x−8⇔x2+2x−8=0

 phương trình bậc hai có Δ'=9 nên có hai nghiệm

x=−1+91=2 hoặc  x=−1−91=−4

Với  x=2⇒y=2−4=−2

Với x=−4⇒y=−4−4=−8

Vậy có tọa độ giao điểm là (2;-2) và (-4;-8).

29. Tự luận
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị của m để hàm số y=m2−m+2017x+2018 đồng biến trên R

Xem đáp án

Ta có m2−m+2017=m−122+80674>0, ∀m∈ℝ.

Do đó hàm số y=m2−m+2017x+2018 đồng biến trên R với ∀m∈ℝ.

Đ/s: m∈ℝ

30. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho parabol (P) có phương trình y=−x22 và đường thẳng (d): y=x+m 

a)Tìm tọa độ điểm M thuộc parabol (P) biết điểm M có tung độ bằng -8. 

Xem đáp án

a)  Với y=−8 ⇒−x22=−8 ⇔x2=16 ⇔x=±4. 

Vậy tìm được hai điểm M±4;−8.

31. Tự luận
1 điểm

b) Tìm m để đường thẳng (d) luôn cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt A, B với Ax1; y1, Bx2; y2 sao cho x1+y1x2+y2=334.

Xem đáp án

b)  Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là:

 −x22=x+m⇔x2+2x+2m=0. 

Δ'=1−2m.

Để đường thẳng (d) luôn cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt

 ⇔Δ'=1−2m>0⇔m<12.

Theo định lý Viet ta có x1+x2=−2x1.x2=2m.

Lại có y1=x1+my2=x2+m.

Từ x1+y1x2+y2=334

⇔x1+x1+mx2+x2+m=334

⇔2x1+m2x2+m=334 

⇔4x1x2+2mx1+x2+m2=334 

⇔8m−4m+m2=334 

⇔m2+4m−334=0 

⇔m=32Lm=−112TM .

Vậy m=−112.

32. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng (d): y=mx+m−2 và đường thẳng (d1): y=5x−1. Tìm giá trị m để đường thẳng (d) và d1 song song với nhau.

Xem đáp án

Đường thẳng (d) song song với (d1) khi và chỉ khi m=5       m−2≠−1⇔m=5

33. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng (d): y=−x+m+2  và (d'): y=m2−2x+3. Tìm m để (d) và (d') song song với nhau

Xem đáp án

d//d'⇔−1=m2−2m+2≠3⇔m2=1m≠1⇔m=±1m≠1⇔m=−1

34. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng d:y=mx+5.

a) Chứng minh đường thẳng (d) luôn đi qua điểm A(0;5) với mọi giá trị của m.

Xem đáp án

a) Thay tọa độ A=(0;5) vào y=mx+5 ta có:

5=m.0+5 ( luôn đúng với mọi m)

Vậy (d) luôn đi qua A=(0;5) với mọi m

35. Tự luận
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị của m để đường thẳng (d) cắt parabol P:y=x2 tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là x1,x2 (với x1<x2) sao cho x1>x2.

Xem đáp án

b) PT hoành độ giao điểm:

x2−mx−5=0 (1)

Lập luận PT (1) có hai nghiệm phân biệt x1, x2 với ∀m

Lập luận có: x1<0<x2 nên x1>x2⇔x1+x2<0

Áp dụng định lí viet, thay x1+x2=m

Ta có: x1>x2⇔m<0

36. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y=x+2 và y=x2 có đồ thị lần lượt là (d) và (P).

1. Vẽ (P) và (d) trên cùng hệ trục tọa độ.

Xem đáp án

(d) có đồ thị là đường thẳng đi qua hai điểm  (0;2) và (-2;0).

(P) có đồ thị là một parabol đi qua năm cặp điểm (0;0); (1;1); (1;-1); (2;4); (-2;4)Cho hàm số y=x+2  và y=x^2 có đồ thị lần lượt là (d) và (P). (ảnh 1)

37. Tự luận
1 điểm

2. Bằng phép toán tìm tọa độ giao điểm của (d) và (P)

Xem đáp án

Phương trình hoành độ giao điểm của (P)  và (d) là nghiệm của phương trình

x2=x+2

x2−x−2=0

Phương trình có dạng a-b+c=0 nên phương trình có nghiệm x1=−1 và x2=2 

Thay x1=−1⇒y1=1

Thay x2=2⇒y2=4

Vậy tọa độ giao điểm của (P) và (d) là (-1;1) và (2;4)

38. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho Parabol P:y=2x2. Vẽ đồ thị parabol (P).

Xem đáp án

Vẽ Parabol P:y=2x2Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho Parabol (P): y=2x^2 . Vẽ đồ thị parabol (P). (ảnh 1)Bảng giá trị:Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho Parabol (P): y=2x^2 . Vẽ đồ thị parabol (P). (ảnh 2)

39. Tự luận
1 điểm

Tìm các giá trị của m để cả hai đường thẳng y=2x–m và y=m+1x–1 cùng cắt trục hoành tại điểm có hoành độ x=–1.

Xem đáp án

Do đường thẳng y=2x-m cắt trục hoành tại điểm có hoành độ x=-1 nên 0=−2−m⇔m=−2  1;

Mặt khác đường thẳng y=(m+1)x-1 cắt trục hoành tại điểm có hoành độ x=-1 nên 0=−1m+1−1⇔−m−2=0⇔m=−2  (2);

Từ (1) và (2) suy ra m=-2 thì cả hai đường thẳng trên cùng cắt trục hoành tại điểm có hoành độ x=-1.

40. Tự luận
1 điểm

Tìm m để đường thẳng d:y=mx+2 đi qua điểm M(1;3). Khi đó hãy vẽ đường thẳng (d) trong mặt phẳng tọa độ Oxy.

Xem đáp án

Thay tọa độ điểm M(1;3) vào phương trình đường thẳng (d): y=mx+2 ta được:

3=m+2⇔m=1.

Vậy đường thẳng (d) là: y=x+2.

41. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình: x2−2x+m−1=0 (m là tham số). Tìm m để phương trình có hai nghiệm x1,x2 thỏa mãn 2x1−x2=7.

Xem đáp án

Phương trình: x2−2x+m−1=0 (m là tham số)

        Δ'=−12−m−1 = 2-m.

Để phương trình có hai nghiệm x1,x2 khi và chỉ khi Δ'≥0⇔m≤2.

Khi đó: x1+x2=2x1x2=m−1.

Từ 2x1−x2=7 ta có x1+x2=22x1−x2=7 ⇔x1=3x2=−1.

Thay vào x1x2=m−1 ⇔3.−1=m−1 ⇔m=−2tm.

Vậy với m=-2 thì phương trình có hai nghiệm x1,x2 thỏa mãn 2x1−x2=7.

42. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy.

a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số: y=14x2

Xem đáp án

a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số: y=14x2

Bảng giá trị

 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy. a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số: y=1/4x^2. (ảnh 1)

43. Tự luận
1 điểm

b) Cho đường thẳng(D): y=32x+m đi qua điểm C(6;7). Tìm tọa độ giao điểm của (D) và (P).

Xem đáp án

b) Cho đường thẳng(D): y=32x+m đi qua điểm C(6;7). Tìm tọa độ giao điểm của (D) và (P).

Thay tọa độ C(6;7) vào (D) ta được:

7=32.6+m. Tìm được m=-2

Phương trình hoành độ giao điểm của (D) và (P):

14x2=32x−2⇔14x2−32x+2=0

 

Giảiphươngtrình ta được

x1=2⇒y1=1x2=4⇒y2=4

Vậy tọa độ giao điểm của (D) và (P) là (2;1);(4;4).

44. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình: x2−(2m−1)x+m2−1=m(1) (x là ẩn số)

a) Tìm điều kiện m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt.

Xem đáp án

a) 1⇔x2−(2m−1)x+m2−m−1=0

Δ=2m−12−4.m2−m−1=4m2−4m+1−4m2+4m+4=5>0

Suy ra phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m.

45. Tự luận
1 điểm

Tìm m để hai nghiệm x1,  x2 của phương trình (1) thỏa mãn:

x1−x22=x1−3x2

Xem đáp án

b) Theo hệ thứcVi-ét ta có :

S=x1+x2=2m−1 (a)P=x1x2=m2−m−1 (b)

Theo đề : x1−x22=x1−3x2⇔x12−2x1x2+x22=x1−3x2⇔x1+x22−4x1x2=x1−3x2

⇔2m−12−4m2−m−1=x1−3x2⇔x1−3x2=5(c)

Từ (a) và (c), ta được : x1=123m+1x2=12m−3.

Thay vào (b): 123m+1.12m−3=m2−m−1⇔143m2−8m−3=m2−m−1

⇔3m2−8m−3=4m2−m−1⇔m2+4m−1=0⇔m=−2−5m=−2+5.

Vậy có hai giá trị cần tìm của m : m=−2−5, m=−2+5.

46. Tự luận
1 điểm

Trên mặt phẳng tọa độ Oxy cho parabol (P):y=−x2 và đường thẳng y=x-2 cắt nhau tại hai điểm A, B và tính diện tích tam giác AOB (trong đó O là gốc tọa độ, hoành độ của điểm A lớn hơn hoành độ của điểm B.

Xem đáp án

Xét phương trình hoành độ giao điểm của parabol và đường thẳng

−x2=x−2⇔x2+x−2=0 

Vì a+b+c=1+1−2=0 nên phương trình có hai nghiệm:

x1=1; x2=−2 

Với x=1 thì y=1−2=−1 

Với x=-2 thì y=-2-2=-4 

⇒A(1;−1)  B(−2;−4)

Trên mặt phẳng tọa độ Oxy cho parabol (P): y=-x^2 và đường thẳng y=x-2 cắt nhau tại hai điểm A, B và tính diện tích tam giác AOB (trong đó O là gốc tọa độ, hoành độ của A lớn hơn hoành độ của B. (ảnh 1)

Dễ thấy (d) cắt Oy tại điểm C(0;-2). Do đó:

SOAB=SOAC+SOBC=2⋅12+2⋅22=3 (đvdt).

47. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình x2−2x−m=0 (m là tham số)

1. Giải phương trình với m =3

Xem đáp án

1. Giải phương trình với m=3.

Thay m=3 ta có phương trình x2−2x−3=0.

Ta thấy a−b+c=1+2−3=0 nên phương trình đã cho có hai nghiệm x1=−1; x2=3.

48. Tự luận
1 điểm

Tìm các giá trị của m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn điều kiện

x1x2+12−2x1+x2=0

Xem đáp án

Tìm các giá trị của m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn điều kiện

x1x2+12−2x1+x2=0.

Phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 khi  Δ'=1+m>0⇔m>−1. (*)

Khi đó, theo định lý Vi-et, ta có: x1+x2=2x1x2=−m.     (1)

Thay (1) vào đề bài ta được:

x1x2+12−2x1+x2=0⇔−m+12−2.2=0⇔m−12=4⇔m=2m=−1 .

Kết hợp với điều kiện (*) ta được m=3.

49. Tự luận
1 điểm

Tìm m để đồ thị hàm só y=mx+3 cắt trục hoành tại điểm có hoành dộ bằng 3.

Xem đáp án

Thay x=3; y=0 vào hàm số y=mx+3 ta được: 3m+3=0⇔m=−1.

Vậy với m=-1 thì đồ thị hàm số y=mx+3 cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 3.

50. Tự luận
1 điểm

Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol P:y=−3x2 và hai điểm A(-1;-3) và B(2;3).

a) Chứng tỏ rằng điểm A thuộc parabol (P).

Xem đáp án

a) Thay A(-1;-3) vào (P) ta được: -3=-3(-1)2 (đúng).

Vậy A∈(P).

51. Tự luận
1 điểm

b) Tìm tọa độ điểm C (C khác A) thuộc parabol (P) sao cho ba điểm A, B, C thẳng hàng.

Xem đáp án

b) Phương trình đường thẳng AB có dạng: y=ax+b (a≠0).

Do A−1;−3 và B(2;3) thuộc AB nên ta có:

−3=a−1+b3=a2+b⇔−a+b=−32a+b=3⇔−a+b=−33a=6⇔b=−1a=2 (nhận).

Phương trình hoành độ giao điểm của AB và (P) là: −3x2=2x−1.

⇔3x2+2x−1=0.

⇔x=−1x=13

Suy ra xC=13 và yC=−3132=−13.

52. Tự luận
1 điểm

a) Cho hàm số y=(3a-6)x-2017. Tìm điều kiện của a để hàm số nghịch biến trên R

Xem đáp án

a) Để hàm số nghịch biến trên R thì: 3a−6<0⇔a<2.

Cho hàm số y=(3a-6)x-2017. Tìm điều kiện của a để hàm số nghịch biến trên R (ảnh 1)

53. Tự luận
1 điểm

b) Vẽ đồ thị hàm số P: y=x2 và d: y=−x+2trên cùng một hệ trục tọa độ Oxy

Xem đáp án

b) Cho ba điểm (0;0), (-1;1) và (1;1) thuộc parabol (P)

và hai điểm (2;0), (0;2) thuộc đường thẳng (d)

54. Tự luận
1 điểm

Tìm các giá trị của m để phương trình x2+2m+1x+m2+2m−1=0 (m là tham số) luôn có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn hệ thức 1x1−1+1x2−1=2.

Xem đáp án

Đặt fx=x2+2m+1x+m2+2m−1.

Theo yêu cầu bài toán ta có: f1≠0⇔m≠−2+2, m≠−2−2.

Để phương trình có 2 nghiệm phân biệt x1, x2 thì Δ'>0.

Ta có:

Δ'=m+12−m2+2m−1=2>0

Vậy phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi

Mặt khác,

1x1−1+1x2−1=2⇔3x1+x2−2x1x2−4=0⇔m2+5m+4=0⇔m=−1, m=−4.

Đối chiếu với điều kiện ta có hai giá trị m thỏa mãn yêu cầu bài toán là: m=−1, m=−4.

55. Tự luận
1 điểm

Xác định hàm số y=ax+b biết đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 3 và cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng -2 

Xem đáp án

Đồ thị cắt trục hoành tại điểm có hoành độ x=3, nghĩa là 3a+b=0 (1).

Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ x=3, nghĩa là 0.a+b=-2 (2).

Từ (1) và (2) ta có: a=23; b=− 2.

Khi đó hàm số là y=23x−2.

56. Tự luận
1 điểm

Cho pt x2-2x+m=0(1) , (m là tham số)

1) Giải pt với m=-4.

Xem đáp án

1) Với m=-4 thì phương trình 1⇔x2−2x−4=0.

Tính Δ'=1+4=5.

Hai nghiệm phương trình x1=1−5∨x2=1+5.

57. Tự luận
1 điểm

2) Tìm m để pt (1) có hai nghiệm x1; x2 thỏa mãn x1=3x2

Xem đáp án

2) Ta có hệ thức Viet x1+x2=1  (1)x1x2=m    (2)  và x1=3x2  (3).

Từ (1) và (3), ta có x1=14;x2=34, khi đó m=x1x2=34.

58. Tự luận
1 điểm

Vẽ đồ thị hàm số y=-2x2

Xem đáp án

Vẽ đồ thị hàm số y=-2x^2 BGT của (P): y=-2x^2. Đồ thị (ảnh 1)Đồ thị:Vẽ đồ thị hàm số y=-2x^2 BGT của (P): y=-2x^2. Đồ thị (ảnh 2)

59. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng (d): y=4x+m và điểm A(1; 6). Tìm m để (d) không đi qua A

Xem đáp án

Để (d) không đi qua A thì tọa độ điểm A không thỏa mãn phương trình của (d), tức là:

 6≠4.1+m⇔m≠2

60. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng (d1):y=−x−2, (d2):y=−2x và parabol (P):y=ax2 với (a≠0). Tìm m để parabol (P) đi qua giao điểm của (d1) và (d2).

Xem đáp án

Xét phương trình hđgđ của d1 và (d2): −x−2=−2x⇔x=2⇒y=−4

Vậy giao điểm I của d1 và d2 có tọa độ I(2;-4).

Để để parabol (P) đi qua I(2; -4) thì tọa độ I phải thỏa mãn phương trình của (P), tức là:

−4=a.22⇔a=−1

61. Tự luận
1 điểm

Vẽ đồ thị hàm số y=2x-1

Xem đáp án

Đồ thị hàm số y=2x-1 đi qua hai điểm A12; 0 và B(0;-1), nên ta có đồ thị dạng như sau:

Vẽ đồ thị hàm số y=2x-1 (ảnh 1)

62. Tự luận
1 điểm

1) Vẽ đồ thị (P) của hàm số y=2x2

Xem đáp án

- Bảng giá trị

Vẽ đồ thị (P) của hàm số y=2x^2 (ảnh 1)

63. Tự luận
1 điểm

Tìm tọa độ các giao điểm của đồ thị (P) và đường thẳng (d): y=x+3

Xem đáp án

Phương trình hoành độ giao điểm 2x2=x+3⇔2x2−x−3=0⇔x1=−1 hoặc x2=1,5 x1=4,5 hoặc A(-1;2). Vậy tọa độ giao điểm là A(-1;2) và B(1,5;4,5)

64. Tự luận
1 điểm

Cho hai hàm số y=−x2    y=2x−5. Vẽ đồ thị hai hàm số đã cho trên cùng một mặt phẳng tọa độ Oxy

Xem đáp án

Bảng giá trị

Cho hai hàm số y=-x^2 và y=2x-5. Vẽ đồ thị hai hàm số đã cho trên cùng tọa độ Oxy (ảnh 1)Đồ thịCho hai hàm số y=-x^2 và y=2x-5. Vẽ đồ thị hai hàm số đã cho trên cùng tọa độ Oxy (ảnh 2)

65. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình đường thẳng (d): y=ax +b biết (d) đi qua A(-1;10) và B(3; -2)

Xem đáp án

Đường thẳng (d): y=ax+b, đi qua A(-1;10) B(3;-2) nên ta có:

10=−a+b−2=3a+b⇔12=−4a−2=3a+b⇔a=−3b=7  

Vậy (d): y=-3x+7.

66. Tự luận
1 điểm

Cho parabol (P):y=x2 và đường thẳng và đường thẳng d:y=2x+m−6 Tìm m để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt có các hoành độ dương.

Xem đáp án

Phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P) là: x2=2x+m−6.

 ⇔x2−2x−m+6=0(*) .

Điều kiện để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt là Δ=m−5>0⇔m>5.

Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình (*), khi đó

Để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ dương cần thêm điều kiện x1+x2=2>0x1x2=−m+6>0⇔m<6.

Vậy điều kiện để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt có các hoành độ đều dương là: 5<m<6 .

67. Tự luận
1 điểm

Tìm m để đường thẳng y=(m-1)x+3 song song với đường thẳng y=2x+1

Xem đáp án

Tìm m để đường thẳng y=(m-1)x+3 song song với đường thẳng y=2x+1m−1=23≠1⇔m=3

68. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho parabol (P) có phương trình y=12x2 và hai điểm A, B thuộc (P) có hoành độ lần lượt là xA=−1, xB=2.

a) Tìm tọa độ hai điểm A, B

Xem đáp án

xA=−1⇒yA=12.−12=12xB=2⇒yB=12.22=2. 

Vậy tọa độ điểm A−1;12; B2;2.

69. Tự luận
1 điểm

b) Viết phương trình đường thẳng (d) đi qua hai điểm A, B

Xem đáp án

Giả sử phương trình đường thẳng (d) là y=ax+b 

Vì (d) đi qua A−1;12 nên 12=−a+b.                  (1) 

Vì (d) đi qua B(2;2) nên 2=2a+b.                      (2) 

Từ (1) và (2) ta có hệ:

 −a+b=122a+b=2⇔a=12b=1 .

Vậy phương trình đường thẳng (d)  y=12x+1.

70. Tự luận
1 điểm

Cho hai hàm số y=3x và y=-x+4

1. Vẽ trên cùng một mặt phẳng tọa độ đồ thị của hai hàm số đã cho.

Xem đáp án

1. Vẽ trên cùng một mặt phẳng tọa độ đồ thị của hai hàm số đã cho.

Bảng giá trị

Cho hai hàm số y=3x và y=-x+4 1. Vẽ trên cùng một mặt phẳng tọa độ đồ thị của hai hàm số đã cho (ảnh 1)

Đồ thị

Cho hai hàm số y=3x và y=-x+4 1. Vẽ trên cùng một mặt phẳng tọa độ đồ thị của hai hàm số đã cho (ảnh 2)

71. Tự luận
1 điểm

2. Gọi M là giao điểm của hai đường thẳng trên. Tìm tọa độ của M bằng phương pháp đại số

Xem đáp án

2. Gọi M là giao điểm của hai đường thẳng trên. Tìm tọa độ của điểm M bằng phương pháp đại số.

Phương trình hoành độ giao điểm của hai đường thẳng y=3x và y=-x+4:

3x=-x+4

⇔4x=4⇔x=1

Với x=1, y=3 nên M(1;3).

2. Gọi M là giao điểm của hai đường thẳng trên. Tìm tọa độ của M bằng phương pháp đại số (ảnh 1)

72. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y=x2 có đồ thị là (P) và hàm số y= -x+2 có đồ thị là (d) 

a) Vẽ (P) và (d) trên cùng một mặt phẳng tọa độ Oxy

Xem đáp án

a) Vẽ đồ thị:

2)Cho hàm số y=x^2 có đồ thị là (P) và hàm số y=-x+2 có đồ thị là (d) (ảnh 1)

73. Tự luận
1 điểm

Bằng phép tính, tìm tọa độ các giao điểm A, B của (P) và (d); (hoành độ của A nhỏ hơn hoành độ của B). Gọi C và D lần lượt là hình chiếu vuông góc của  A và B trên trục hoành, tính diện tích của tứ giác ABCD 

Xem đáp án

Phương trình hđgđ của (P) và (d) : x2=−x+2.

⇔x2+x−2=0⇔x2−x+2x−2=0⇔x−1x+2=0⇔x=1∨x=−2.

+ x=1⇒y=1 

+ x=−2⇒y=4 

Vậy A(-2;4), B(1;1).

ABCD là hình thang vuông có hai đáy BD=yB=1;AC=yA=4  Đường cao  CD=xB−xA=3

Vậy SABDC=121+4.3=7,5 (đvdt).

74. Tự luận
1 điểm

Tìm các giá trị của a để đồ thị hàm số y=ax+6 đi qua điểm M(1;2)

Xem đáp án

Đồ thị hàm số y=ã+6 đi qua A(1;2) khi và chỉ khi: a+6⇔a=-4

75. Tự luận
1 điểm

Cho parabol (P):y=2x2 và đường thẳng (d):y=m (m là tham số). Tìm giá trị của m để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt A, B sao cho AB=2.

Xem đáp án

Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là: 2x2=m (1).(d) cắt (P) tại 2 điểm phân biệt khi phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt, tức là m>0.Với m>0, (1)(1)⇔x=±m/2. Suy ra A(−m/2;m),  B(m/2;m).AB=2⇔2m/2=2⇔2m=2⇔m=2(thỏa m>0). Vậy m=2 là giá trị cần tìm 

76. Tự luận
1 điểm

a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số y=−x2 và đường thẳng (d): y=-2x-3 trên cùng một hệ trục toạ độ.

Xem đáp án

a) Đồ thị (P) đi qua các điểm O(0;0), (1;-1); (-1;-1); (2;-4); (-2;-4)

Đồ thị (d) đi qua các điểm (-1;-1); (0;-3)

a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số y=-x^2 và đường thẳng (d): y=-2x-3 trên cùng một hệ trục toạ độ. (ảnh 1)

77. Tự luận
1 điểm

b) Tìm tọa độ các giao điểm của (P) và (d) ở câu trên bằng phép tính

Xem đáp án

b) Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) 

    −x2=−2x−3Û x2 – 2x – 3 = 0

   ⇔x=−1x=3 (vì a-b+c=0)

  ⇒y−1=−1, y(3)=-9

Vậy toạ độ giao điểm của (P) và (d) là (-1;-1); (3;-9).

78. Tự luận
1 điểm

a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số y=x2 và đường thẳng d:y=−x+2 trên cùng một hệ trục tọa độ

Xem đáp án

a) Đồ thị

    Đồ thị (P) đi qua các điểm O(0;0), (1;1); (-1;1);

                                      (2;4); (-2;4)

            Đồ thị (d) đi qua các điểm (1;1); (0;2)a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số y=x^2 và đường thẳng (d): y=-x+2  trên cùng một hệ trục tọa độ (ảnh 1)

79. Tự luận
1 điểm

b) Tìm tọa độ các giao điểm của (P) và (d) ở câu trên bằng phép tính

Xem đáp án

Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) 

x2=−x+2⇔x2+x−2=0⇔x−1x+2=0⇔x=1x=−2⇒y1=1; y−2=4

Vậy toạ độ giao điểm của (P) và (d) là (-2;4); (1;1)

80. Tự luận
1 điểm

Tìm m để đường thẳng (d): y=(2m-1)x+3 song song với đường thẳng (d'): y=5x+6

Xem đáp án

(d): y=(2m-1)x +3 song song đường thẳng d':y=5x+6

          ⇒2m−1=53≠6⇒2m=6⇒m=3

            Vậy m=3 thì (d)//(d')

81. Tự luận
1 điểm

Vẽ đồ thị hàm số y=32x2

Xem đáp án

Bảng giá trị 

Vẽ đồ thị hàm số y=3/2x^2 (ảnh 1)Vẽ đồ thị hàm số y=3/2x^2 (ảnh 2)

82. Tự luận
1 điểm

Cho parabol P:y=−x22 và đường thẳng d:y=x–4 

a) Vẽ (P) và (d) trên cùng mặt phẳng tọa độ.

Xem đáp án

Cho parabol (P): y=-x^2/2 và đường thẳng (d): y=x-4 (ảnh 1)Đồ thịCho parabol (P): y=-x^2/2 và đường thẳng (d): y=x-4 (ảnh 2)

83. Tự luận
1 điểm

Tìm m để (P) cắt d1:y=x+m–2 tại 2 điểm phân biệt.

Xem đáp án

Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và d1 là:

−x22=x+m−2⇔x2+2x+2m−4=0Δ=22−42m−4=−8m+20 

Để (P) cắt d1 tại hai điểm phân biệt ⇔Δ>0⇔−8m+20>0⇔m<52

            Vậy m<52 thì (P) cắt (d1 )tại hai điểm phân biệt.

84. Tự luận
1 điểm

Cho parabol (P):y=12x2 và đường thẳng (d):y=x+4.

a) Vẽ (P) và (d) trên cùng hệ trục tọa độ

Xem đáp án

Cho parabol (P): y=1/2x^2 và đường thẳng (d): y=x+4 (ảnh 1)

85. Tự luận
1 điểm

b) Tìm tọa độ giao điểm của (P) và (d) bằng phép tính.

Xem đáp án

b) Phương trình hoành độ giao điểm

12x2=x+4⇔x2−2x−8=0⇔x=−2x=4

Với x=−2⇒y=2

Với x=4⇒y=8

Vậy tọa độ giao điểm của (P) và (d) là (-2;2) và (4;8)

86. Tự luận
1 điểm

Vẽ parabol P:y=−12x2 và đường thẳng (d): y=x+2 trên cùng một hệ trục tọa độ.

Xem đáp án

Vẽ parabol (P): y=-1/2x^2 và đường thẳng (d): y=x+2 trên cùng một hệ trục tọa độ (ảnh 1)