Chuyên đề 5: Hàm số
86 câu hỏi
Cho parabol (P) :y=x2và đường thẳng (d) : y=4x+9.
1.Vẽ đồ thị (P).
2.Viết phương trình đường thẳng (d)biết (d1) song song với (d) và (d1) tiếp xúc với (P).
1.Vẽ đồ thị (P). (P) :y=x2.

2.Phương trình đường thẳng (d1): y=ax+b(a≠0).
· (d1)//(d) , ⇒a=4, b≠9, suy ra đường thẳng (d1): y=4x+b.
· Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị (P) và (d1)là:
x2=4x+b
⇔x2−4x−b=0 (*)
Ta có: Δ'=b'2−ac=(−2)2−1.(−b)=4+b.
Để đường thẳng (d1) tiếp xúc với (P) thì phương trình (*) có nghiệm kép.
⇔Δ'=0⇔4+b=0⇔b=−4⇔b=−4(nhận)
Vậy phương trình đường thẳng (d1):y=4x−4.
1. Cho parabol (P): (P):y=2x2 và đường thẳng d:y=x+1.
a. Vẽ parabol (P) và đường thẳng d trên cùng một hệ trục tọa độ Oxy.
a. Vẽ đường thẳng d:y=x+1 và parabol (P):y=2x2 .
Bảng giá trị

Vẽ đồ thị

b. Viết phương trình đường thẳng d1 song song với đường thẳng d và đi qua điểm A(-1;2)
b. Viết phương trình đường thẳng d1 song song với đường thẳng d và đi qua điểm A(-1;2)
Phương trình đường thẳng d1 song song với đường thẳng d có dạng y=x+b
d1 đi qua điểm A(-1;2) nên ta có: -1+b=2 ⇒b=3: ⇒d1: y=x+3.
Cho hàm số y=14x2 có đồ thị là (P)
1. Vẽ đồ thị (P) .
1. Lập bảng giá trị:

Vẽ đồ thị
2.A(4; y)∈(P):y=14x2⇒y=14.42=4⇒A(4; 4)Đường thẳng (d): y=x-m qua A(4;4)⇔4=4−m⇔m-0Vậy m=0 thì (d): y=x-m đi qua A(4;4)
2. Cho điểm A thuộc (P) có hoành độ bằng 4. Tìm tham số m để đường thẳng (d): y=x-m đi qua A.
A(4; y)∈(P):y=14x2
⇒y=14.42=4⇒A(4;4)
Đường thẳng (d): y=x-m qua A(4;4)⇔4=4-m⇔m=0
Vậy m=0 thì (d): y=x-m đi qua A(4;4).
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường thẳng (d): y=2x-m+3 và parabol (P): P:y=x2.
1. Tìm m để đường thẳng (d) đi qua điểm A(2; 0).
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường thẳng (d): y=2x-m+3 và parabol P:y=x2.
1.Tìm m để đường thẳng (d) đi qua điểm A(2; 0)
Thay x==2 và y=0 vào phương trình đường thẳng (d): y=2x-m+3, ta có:
0=2.2−m+3⇔m=7
Vậy: với m=7 thì đường thẳng (d) đi qua điểm A(2; 0).
Tìm m để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là x1, x2 thỏa mãn x12−2x2+x1x2=16
2. Tìm m để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là x1, x2 thỏa mãn x12−2x2+x1x2=16.
Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P) là:
x2=2x−m+3⇔x2−2x+m−3=0
Ta có: Δ'=−12−m−3=−m+4
Đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt ⇔Δ'>0⇔−m+4>0⇔m<4
Theo hệ thức Vi-et, ta có: x1+x2=2x1.x2=m−3⇔x2=2−x1x1.x2=m−3
Thay x2=2−x1 vào biểu thức: x12−2x2+x1x2=16 ta có:
x12−22−x1+x12−x1=16⇔x12−4+4x1−x12=16⇔4x1=20⇔x1=5⇒x2=−3
Thay vào biểu thức: x1.x2=m−3 ta được:
m−3=−15⇔m=−12 (tm)
Vậy: m=-12.
Biết rằng với x=4 thì hàm số y=2x+b có giá trị bằng 5. Tìm B.
Thay x=4 vào ta có: y=2x+b=2.4+b=8+b.
Mà y=5⇒8+b=5⇔b=−3..
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho parabol (P): y=12x2 và đường thẳng (d): y=14x+32.
a) Vẽ đồ thị của (P)
a) Vẽ đồ thị của (P).
Ta có:

Vậy đồ thị hàm số y=12x2 đi qua các điểm C−4;8, D−2;2, O0;0, A2;2, F4;8.

b) Gọi Ax1;y1 và Bx2;y2 lần lượt là các giao điểm của (P) với đường thẳng (d). Tính giá trị của biểu thức T=x1+x2y1+y2.
b) Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là:
12x2=14x+32⇔2x2−x−6=0 1Δ=−12−4.2.−6=49
Vì Δ>0 nên phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt:
x1=1+494=2⇒y=2x2=1−494=−32⇒y=98
Suy ra đường thẳng (d) cắt (P) tạo thành hai điểm phân biệt A2;2, B−32;98.
Khi đó:
T=x1+x2y1+y2=2+−322+98=425
Vậy T=425.
Cho hàm số y=−x2 có đồ thị là parabol (P).
a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số đã cho
a) Bảng giá trị:
b) Tìm tọa độ giao điểm (P) và đường thẳng (d): -2x+1 bằng phép tính.
Xét phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d): −x2=−2x+1
⇔x2−2x+1=0⇔(x−1)2=0⇔x=1⇒y=−12=−1
Vậy tọa độ giao điểm là A(1; -1).
Cho hàm số y=x2 (P) và y = 2x – m (d)
a) Vẽ đồ thị (P)
a) Bảng giá trị

Đồ thị:

b) Tìm tất cả các giá trị của m để (P) và (d) có một điểm chung duy nhất.
b) Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là x2=2x-m⇔x2-2x+m=0 (*).
(P) và (d) có điểm chung duy nhất ⇔(*) có nghiệm duy nhất ⇔Δ'=0⇔1−m=0⇔m=1.
Tìm m để đồ thị hàm số y=2x+m đi qua điểm K(2;3).
Để đồ thị hàm số y=2x+m đi qua điểm K(2;3)⇔3=2.2+m⇔m=−1
Tìm m để hàm số y=3m−2x+2017 đồng biến trên tập R.
Hàm số đồng biến trên R khi 3m−2>0⇔m>23.
Cho hàm số bậc nhất y=(2m−3)x+5m−1 (m là tham số và m≠32)
a) Tìm m để hàm số nghịch biến trên R.
a) Hàm số nghịch biến trên R ⇔ 2m−3<0 ⇔m<32
b) Tìm m đề đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng -6.
b) Hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng -6 ⇔5m−1=−6⇔ m=−1 (TM)
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho parabol (P): y=−2x2 và đường thẳng (d): y=2x-4
a) Vẽ đồ thị của (P) và (d) trên cùng mặt phẳng tọa độ.
a) Đồ thị hàm số (P) và (d) trên cùng mặt phẳng tọa độ:

b) Bằng phương pháp đại số, hãy tìm tọa độ giao điểm của (P) và(d).
b) Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là:
−2x2=2x−4⇔x2+x−2=0⇔x−1x+2=0⇔x=1x=−2.
+) Với x=-2 thay vào (P): y=−2x2 ta được y=-8. Ta có giao điểm A(-2;-8).
+) Với x=1 thay vào (P): y=−2x2 ta được y=-2 . Ta có giao điểm B(1;-2).
Vậy (P) và (d) giao nhau tại hai điểm A(-2;-8) và B(1; -2).
Biết rằng với x=4 thì hàm số y=2x+b có giá trị bằng 5. Tìm b
Thay x=4 vào ta có: y=2x+b=2.4+b=8+b.
Mà y=5⇒8+b=5⇔b=−3.
Tìm tất cả các giá trị m là số nguyên khác -1 sao cho giao điểm của đồ thị hai hàm số y=(m+2)x và y=x+m2+2 có tọa độ là các số nguyên.
Xét phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị: m+2x=x+m2+2⇔m+1x=m2+2⇔x=m2+2m+1=m−1+3m+1 (với m≠−1).
Do đó x∈ℤ⇔3⋮m+1⇔m+1∈±1;±3⇒m∈−4;−2;0;2.
+) Với m=0: x=2y=4 (Thỏa mãn).
+) Với m=-2: x=−6y=0 (Thỏa mãn).
+) Với m=-4: x=−6y=12 (Thỏa mãn).
+) Với m=2: x=2y=8 (Thỏa mãn).
Vậy m∈−4;−2;0;2 thỏa mãn yêu cầu bài toán
Cho hàm số y=−12x2 có đồ thị (P).
a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số.
Đồ thị hàm số y=−12x2 là một parabol có đỉnh là gốc tọa độ, bề lõm hướng xuống và đi qua các điểm 0; 0, 2; −2; −2; −2; 4; −8; −4; −8.
Đồ thị y=−12x2:

b) Cho đường thẳng y=mx+n Δ. Tìm m, n để đường thẳng ∆ song song với đường thẳng y=−2x+5 d và có duy nhất một điểm chung với đồ thị (P)..
∆ song song với y=-2x+5 suy ra m=−2n≠5
Phương trình hoành độ giao điểm của Δ và (P): −12x2=−2x+n
⇔x2−4x+2n=0 (*)
Để Δ và (P) có một điểm chung duy nhất thì phương trình (*) có nghiệm duy nhất thì Δ'=0⇔4−2n=0⇔n=2 (thỏa mãn)
Vậy m=−2; n=2
Cho parabol P:y=2x2 và đường thẳng d:y=x+1.
1/ Vẽ đồ thị của (P) và (d) trên cùng hệ trục tọa độ.
1/ Vẽ đồ thị: (như hình vẽ bên)

Tọa độ giao điểm của (P) và (d)
PT hoành độ giao điểm: 2x2−x−1=0
có hai nghiệm -12; 1
suy ra tọa độ hai giao điểm là:A−12;12 và B(1;2)
2/ Bằng phép tính, xác định tọa độ giao điểm A và B của (P) và (d). Tính độ dài đoạn thẳng AB.
2/ Tính độ dài AB
AB=xB−xA2+yB−yA2=1−−122+2−122=322+322=322(đ.v.đ.d)
Cho hai hàm số: y=−12x2 và y=x-4 có đồ thị lần lượt là (P) và (d)
1) Vẽ hai đồ thị (P) và (d) trên cùng một mặt phẳng tọa độ.
1) * Hàm số y=−12x2 xác định với ∀x∈R
Bảng giá trị:

* Hàm số y=x-4 là đường thẳng đi qua các điểm có tọa độ (1;-3);(2;-2)
Đồ thị:

2) Tìm tọa độ giao điểm của hai đồ thị (P) và (d)
2) Xét phương trình hoành độ giao điểm của parabol: y=−12x2 và đường thẳng y=x-4
−12x2=x−4⇔−x2=2x−8⇔x2+2x−8=0
phương trình bậc hai có Δ'=9 nên có hai nghiệm
x=−1+91=2 hoặc x=−1−91=−4
Với x=2⇒y=2−4=−2
Với x=−4⇒y=−4−4=−8
Vậy có tọa độ giao điểm là (2;-2) và (-4;-8).
Tìm tất cả các giá trị của m để hàm số y=m2−m+2017x+2018 đồng biến trên R
Ta có m2−m+2017=m−122+80674>0, ∀m∈ℝ.
Do đó hàm số y=m2−m+2017x+2018 đồng biến trên R với ∀m∈ℝ.
Đ/s: m∈ℝ
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho parabol (P) có phương trình y=−x22 và đường thẳng (d): y=x+m
a)Tìm tọa độ điểm M thuộc parabol (P) biết điểm M có tung độ bằng -8.
a) Với y=−8 ⇒−x22=−8 ⇔x2=16 ⇔x=±4.
Vậy tìm được hai điểm M±4;−8.
b) Tìm m để đường thẳng (d) luôn cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt A, B với Ax1; y1, Bx2; y2 sao cho x1+y1x2+y2=334.
b) Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là:
−x22=x+m⇔x2+2x+2m=0.
Δ'=1−2m.
Để đường thẳng (d) luôn cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt
⇔Δ'=1−2m>0⇔m<12.
Theo định lý Viet ta có x1+x2=−2x1.x2=2m.
Lại có y1=x1+my2=x2+m.
Từ x1+y1x2+y2=334
⇔x1+x1+mx2+x2+m=334
⇔2x1+m2x2+m=334
⇔4x1x2+2mx1+x2+m2=334
⇔8m−4m+m2=334
⇔m2+4m−334=0
⇔m=32Lm=−112TM .
Vậy m=−112.
Cho đường thẳng (d): y=mx+m−2 và đường thẳng (d1): y=5x−1. Tìm giá trị m để đường thẳng (d) và d1 song song với nhau.
Đường thẳng (d) song song với (d1) khi và chỉ khi m=5 m−2≠−1⇔m=5
Cho hai đường thẳng (d): y=−x+m+2 và (d'): y=m2−2x+3. Tìm m để (d) và (d') song song với nhau
d//d'⇔−1=m2−2m+2≠3⇔m2=1m≠1⇔m=±1m≠1⇔m=−1
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng d:y=mx+5.
a) Chứng minh đường thẳng (d) luôn đi qua điểm A(0;5) với mọi giá trị của m.
a) Thay tọa độ A=(0;5) vào y=mx+5 ta có:
5=m.0+5 ( luôn đúng với mọi m)
Vậy (d) luôn đi qua A=(0;5) với mọi m
Tìm tất cả các giá trị của m để đường thẳng (d) cắt parabol P:y=x2 tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là x1,x2 (với x1<x2) sao cho x1>x2.
b) PT hoành độ giao điểm:
x2−mx−5=0 (1)
Lập luận PT (1) có hai nghiệm phân biệt x1, x2 với ∀m
Lập luận có: x1<0<x2 nên x1>x2⇔x1+x2<0
Áp dụng định lí viet, thay x1+x2=m
Ta có: x1>x2⇔m<0
Cho hàm số y=x+2 và y=x2 có đồ thị lần lượt là (d) và (P).
1. Vẽ (P) và (d) trên cùng hệ trục tọa độ.
(d) có đồ thị là đường thẳng đi qua hai điểm (0;2) và (-2;0).
(P) có đồ thị là một parabol đi qua năm cặp điểm (0;0); (1;1); (1;-1); (2;4); (-2;4)
2. Bằng phép toán tìm tọa độ giao điểm của (d) và (P)
Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là nghiệm của phương trình
x2=x+2
x2−x−2=0
Phương trình có dạng a-b+c=0 nên phương trình có nghiệm x1=−1 và x2=2
Thay x1=−1⇒y1=1
Thay x2=2⇒y2=4
Vậy tọa độ giao điểm của (P) và (d) là (-1;1) và (2;4)
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho Parabol P:y=2x2. Vẽ đồ thị parabol (P).
Vẽ Parabol P:y=2x2
Bảng giá trị:
Tìm các giá trị của m để cả hai đường thẳng y=2x–m và y=m+1x–1 cùng cắt trục hoành tại điểm có hoành độ x=–1.
Do đường thẳng y=2x-m cắt trục hoành tại điểm có hoành độ x=-1 nên 0=−2−m⇔m=−2 1;
Mặt khác đường thẳng y=(m+1)x-1 cắt trục hoành tại điểm có hoành độ x=-1 nên 0=−1m+1−1⇔−m−2=0⇔m=−2 (2);
Từ (1) và (2) suy ra m=-2 thì cả hai đường thẳng trên cùng cắt trục hoành tại điểm có hoành độ x=-1.
Tìm m để đường thẳng d:y=mx+2 đi qua điểm M(1;3). Khi đó hãy vẽ đường thẳng (d) trong mặt phẳng tọa độ Oxy.
Thay tọa độ điểm M(1;3) vào phương trình đường thẳng (d): y=mx+2 ta được:
3=m+2⇔m=1.
Vậy đường thẳng (d) là: y=x+2.
Cho phương trình: x2−2x+m−1=0 (m là tham số). Tìm m để phương trình có hai nghiệm x1,x2 thỏa mãn 2x1−x2=7.
Phương trình: x2−2x+m−1=0 (m là tham số)
Δ'=−12−m−1 = 2-m.
Để phương trình có hai nghiệm x1,x2 khi và chỉ khi Δ'≥0⇔m≤2.
Khi đó: x1+x2=2x1x2=m−1.
Từ 2x1−x2=7 ta có x1+x2=22x1−x2=7 ⇔x1=3x2=−1.
Thay vào x1x2=m−1 ⇔3.−1=m−1 ⇔m=−2tm.
Vậy với m=-2 thì phương trình có hai nghiệm x1,x2 thỏa mãn 2x1−x2=7.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy.
a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số: y=14x2
a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số: y=14x2
Bảng giá trị

b) Cho đường thẳng(D): y=32x+m đi qua điểm C(6;7). Tìm tọa độ giao điểm của (D) và (P).
b) Cho đường thẳng(D): y=32x+m đi qua điểm C(6;7). Tìm tọa độ giao điểm của (D) và (P).
Thay tọa độ C(6;7) vào (D) ta được:
7=32.6+m. Tìm được m=-2
Phương trình hoành độ giao điểm của (D) và (P):
14x2=32x−2⇔14x2−32x+2=0
Giảiphươngtrình ta được
x1=2⇒y1=1x2=4⇒y2=4
Vậy tọa độ giao điểm của (D) và (P) là (2;1);(4;4).
Cho phương trình: x2−(2m−1)x+m2−1=m(1) (x là ẩn số)
a) Tìm điều kiện m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt.
a) 1⇔x2−(2m−1)x+m2−m−1=0
Δ=2m−12−4.m2−m−1=4m2−4m+1−4m2+4m+4=5>0
Suy ra phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m.
Tìm m để hai nghiệm x1, x2 của phương trình (1) thỏa mãn:
x1−x22=x1−3x2
b) Theo hệ thứcVi-ét ta có :
S=x1+x2=2m−1 (a)P=x1x2=m2−m−1 (b)
Theo đề : x1−x22=x1−3x2⇔x12−2x1x2+x22=x1−3x2⇔x1+x22−4x1x2=x1−3x2
⇔2m−12−4m2−m−1=x1−3x2⇔x1−3x2=5(c)
Từ (a) và (c), ta được : x1=123m+1x2=12m−3.
Thay vào (b): 123m+1.12m−3=m2−m−1⇔143m2−8m−3=m2−m−1
⇔3m2−8m−3=4m2−m−1⇔m2+4m−1=0⇔m=−2−5m=−2+5.
Vậy có hai giá trị cần tìm của m : m=−2−5, m=−2+5.
Trên mặt phẳng tọa độ Oxy cho parabol (P):y=−x2 và đường thẳng y=x-2 cắt nhau tại hai điểm A, B và tính diện tích tam giác AOB (trong đó O là gốc tọa độ, hoành độ của điểm A lớn hơn hoành độ của điểm B.
Xét phương trình hoành độ giao điểm của parabol và đường thẳng
−x2=x−2⇔x2+x−2=0
Vì a+b+c=1+1−2=0 nên phương trình có hai nghiệm:
x1=1; x2=−2
Với x=1 thì y=1−2=−1
Với x=-2 thì y=-2-2=-4
⇒A(1;−1) và B(−2;−4)

Dễ thấy (d) cắt Oy tại điểm C(0;-2). Do đó:
SOAB=SOAC+SOBC=2⋅12+2⋅22=3 (đvdt).
Cho phương trình x2−2x−m=0 (m là tham số)
1. Giải phương trình với m =3
1. Giải phương trình với m=3.
Thay m=3 ta có phương trình x2−2x−3=0.
Ta thấy a−b+c=1+2−3=0 nên phương trình đã cho có hai nghiệm x1=−1; x2=3.
Tìm các giá trị của m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn điều kiện
x1x2+12−2x1+x2=0
Tìm các giá trị của m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn điều kiện
x1x2+12−2x1+x2=0.
Phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 khi Δ'=1+m>0⇔m>−1. (*)
Khi đó, theo định lý Vi-et, ta có: x1+x2=2x1x2=−m. (1)
Thay (1) vào đề bài ta được:
x1x2+12−2x1+x2=0⇔−m+12−2.2=0⇔m−12=4⇔m=2m=−1 .
Kết hợp với điều kiện (*) ta được m=3.
Tìm m để đồ thị hàm só y=mx+3 cắt trục hoành tại điểm có hoành dộ bằng 3.
Thay x=3; y=0 vào hàm số y=mx+3 ta được: 3m+3=0⇔m=−1.
Vậy với m=-1 thì đồ thị hàm số y=mx+3 cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 3.
Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol P:y=−3x2 và hai điểm A(-1;-3) và B(2;3).
a) Chứng tỏ rằng điểm A thuộc parabol (P).
a) Thay A(-1;-3) vào (P) ta được: -3=-3(-1)2 (đúng).
Vậy A∈(P).
b) Tìm tọa độ điểm C (C khác A) thuộc parabol (P) sao cho ba điểm A, B, C thẳng hàng.
b) Phương trình đường thẳng AB có dạng: y=ax+b (a≠0).
Do A−1;−3 và B(2;3) thuộc AB nên ta có:
−3=a−1+b3=a2+b⇔−a+b=−32a+b=3⇔−a+b=−33a=6⇔b=−1a=2 (nhận).
Phương trình hoành độ giao điểm của AB và (P) là: −3x2=2x−1.
⇔3x2+2x−1=0.
⇔x=−1x=13
Suy ra xC=13 và yC=−3132=−13.
a) Cho hàm số y=(3a-6)x-2017. Tìm điều kiện của a để hàm số nghịch biến trên R
a) Để hàm số nghịch biến trên R thì: 3a−6<0⇔a<2.

b) Vẽ đồ thị hàm số P: y=x2 và d: y=−x+2trên cùng một hệ trục tọa độ Oxy
b) Cho ba điểm (0;0), (-1;1) và (1;1) thuộc parabol (P)
và hai điểm (2;0), (0;2) thuộc đường thẳng (d)
Tìm các giá trị của m để phương trình x2+2m+1x+m2+2m−1=0 (m là tham số) luôn có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn hệ thức 1x1−1+1x2−1=2.
Đặt fx=x2+2m+1x+m2+2m−1.
Theo yêu cầu bài toán ta có: f1≠0⇔m≠−2+2, m≠−2−2.
Để phương trình có 2 nghiệm phân biệt x1, x2 thì Δ'>0.
Ta có:
Δ'=m+12−m2+2m−1=2>0
Vậy phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi
Mặt khác,
1x1−1+1x2−1=2⇔3x1+x2−2x1x2−4=0⇔m2+5m+4=0⇔m=−1, m=−4.
Đối chiếu với điều kiện ta có hai giá trị m thỏa mãn yêu cầu bài toán là: m=−1, m=−4.
Xác định hàm số y=ax+b biết đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 3 và cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng -2
Đồ thị cắt trục hoành tại điểm có hoành độ x=3, nghĩa là 3a+b=0 (1).
Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ x=3, nghĩa là 0.a+b=-2 (2).
Từ (1) và (2) ta có: a=23; b=− 2.
Khi đó hàm số là y=23x−2.
Cho pt x2-2x+m=0(1) , (m là tham số)
1) Giải pt với m=-4.
1) Với m=-4 thì phương trình 1⇔x2−2x−4=0.
Tính Δ'=1+4=5.
Hai nghiệm phương trình x1=1−5∨x2=1+5.
2) Tìm m để pt (1) có hai nghiệm x1; x2 thỏa mãn x1=3x2
2) Ta có hệ thức Viet x1+x2=1 (1)x1x2=m (2) và x1=3x2 (3).
Từ (1) và (3), ta có x1=14;x2=34, khi đó m=x1x2=34.
Vẽ đồ thị hàm số y=-2x2
Đồ thị:
Cho đường thẳng (d): y=4x+m và điểm A(1; 6). Tìm m để (d) không đi qua A
Để (d) không đi qua A thì tọa độ điểm A không thỏa mãn phương trình của (d), tức là:
6≠4.1+m⇔m≠2
Cho đường thẳng (d1):y=−x−2, (d2):y=−2x và parabol (P):y=ax2 với (a≠0). Tìm m để parabol (P) đi qua giao điểm của (d1) và (d2).
Xét phương trình hđgđ của d1 và (d2): −x−2=−2x⇔x=2⇒y=−4
Vậy giao điểm I của d1 và d2 có tọa độ I(2;-4).
Để để parabol (P) đi qua I(2; -4) thì tọa độ I phải thỏa mãn phương trình của (P), tức là:
−4=a.22⇔a=−1
Vẽ đồ thị hàm số y=2x-1
Đồ thị hàm số y=2x-1 đi qua hai điểm A12; 0 và B(0;-1), nên ta có đồ thị dạng như sau:

1) Vẽ đồ thị (P) của hàm số y=2x2
- Bảng giá trị

Tìm tọa độ các giao điểm của đồ thị (P) và đường thẳng (d): y=x+3
Phương trình hoành độ giao điểm 2x2=x+3⇔2x2−x−3=0⇔x1=−1 hoặc x2=1,5 x1=4,5 hoặc A(-1;2). Vậy tọa độ giao điểm là A(-1;2) và B(1,5;4,5)
Cho hai hàm số y=−x2 và y=2x−5. Vẽ đồ thị hai hàm số đã cho trên cùng một mặt phẳng tọa độ Oxy
Bảng giá trị
Đồ thị
Viết phương trình đường thẳng (d): y=ax +b biết (d) đi qua A(-1;10) và B(3; -2)
Đường thẳng (d): y=ax+b, đi qua A(-1;10) và B(3;-2) nên ta có:
10=−a+b−2=3a+b⇔12=−4a−2=3a+b⇔a=−3b=7
Vậy (d): y=-3x+7.
Cho parabol (P):y=x2 và đường thẳng và đường thẳng d:y=2x+m−6 Tìm m để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt có các hoành độ dương.
Phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P) là: x2=2x+m−6.
⇔x2−2x−m+6=0(*) .
Điều kiện để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt là Δ=m−5>0⇔m>5.
Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình (*), khi đó
Để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ dương cần thêm điều kiện x1+x2=2>0x1x2=−m+6>0⇔m<6.
Vậy điều kiện để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt có các hoành độ đều dương là: 5<m<6 .
Tìm m để đường thẳng y=(m-1)x+3 song song với đường thẳng y=2x+1
Tìm m để đường thẳng y=(m-1)x+3 song song với đường thẳng y=2x+1m−1=23≠1⇔m=3
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho parabol (P) có phương trình y=12x2 và hai điểm A, B thuộc (P) có hoành độ lần lượt là xA=−1, xB=2.
a) Tìm tọa độ hai điểm A, B
xA=−1⇒yA=12.−12=12xB=2⇒yB=12.22=2.
Vậy tọa độ điểm A−1;12; B2;2.
b) Viết phương trình đường thẳng (d) đi qua hai điểm A, B
Giả sử phương trình đường thẳng (d) là y=ax+b
Vì (d) đi qua A−1;12 nên 12=−a+b. (1)
Vì (d) đi qua B(2;2) nên 2=2a+b. (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ:
−a+b=122a+b=2⇔a=12b=1 .
Vậy phương trình đường thẳng (d) là y=12x+1.
Cho hai hàm số y=3x và y=-x+4
1. Vẽ trên cùng một mặt phẳng tọa độ đồ thị của hai hàm số đã cho.
1. Vẽ trên cùng một mặt phẳng tọa độ đồ thị của hai hàm số đã cho.
Bảng giá trị

Đồ thị

2. Gọi M là giao điểm của hai đường thẳng trên. Tìm tọa độ của M bằng phương pháp đại số
2. Gọi M là giao điểm của hai đường thẳng trên. Tìm tọa độ của điểm M bằng phương pháp đại số.
Phương trình hoành độ giao điểm của hai đường thẳng y=3x và y=-x+4:
3x=-x+4
⇔4x=4⇔x=1
Với x=1, y=3 nên M(1;3).

Cho hàm số y=x2 có đồ thị là (P) và hàm số y= -x+2 có đồ thị là (d)
a) Vẽ (P) và (d) trên cùng một mặt phẳng tọa độ Oxy
a) Vẽ đồ thị:

Bằng phép tính, tìm tọa độ các giao điểm A, B của (P) và (d); (hoành độ của A nhỏ hơn hoành độ của B). Gọi C và D lần lượt là hình chiếu vuông góc của A và B trên trục hoành, tính diện tích của tứ giác ABCD
Phương trình hđgđ của (P) và (d) : x2=−x+2.
⇔x2+x−2=0⇔x2−x+2x−2=0⇔x−1x+2=0⇔x=1∨x=−2.
+ x=1⇒y=1
+ x=−2⇒y=4
Vậy A(-2;4), B(1;1).
ABCD là hình thang vuông có hai đáy BD=yB=1;AC=yA=4 Đường cao CD=xB−xA=3
Vậy SABDC=121+4.3=7,5 (đvdt).
Tìm các giá trị của a để đồ thị hàm số y=ax+6 đi qua điểm M(1;2)
Đồ thị hàm số y=ã+6 đi qua A(1;2) khi và chỉ khi: a+6⇔a=-4
Cho parabol (P):y=2x2 và đường thẳng (d):y=m (m là tham số). Tìm giá trị của m để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt A, B sao cho AB=2.
Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là: 2x2=m (1).(d) cắt (P) tại 2 điểm phân biệt khi phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt, tức là m>0.Với m>0, (1)(1)⇔x=±m/2. Suy ra A(−m/2;m), B(m/2;m).AB=2⇔2m/2=2⇔2m=2⇔m=2(thỏa m>0). Vậy m=2 là giá trị cần tìm
a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số y=−x2 và đường thẳng (d): y=-2x-3 trên cùng một hệ trục toạ độ.
a) Đồ thị (P) đi qua các điểm O(0;0), (1;-1); (-1;-1); (2;-4); (-2;-4)
Đồ thị (d) đi qua các điểm (-1;-1); (0;-3)

b) Tìm tọa độ các giao điểm của (P) và (d) ở câu trên bằng phép tính
b) Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là
−x2=−2x−3Û x2 – 2x – 3 = 0
⇔x=−1x=3 (vì a-b+c=0)
⇒y−1=−1, y(3)=-9
Vậy toạ độ giao điểm của (P) và (d) là (-1;-1); (3;-9).
a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số y=x2 và đường thẳng d:y=−x+2 trên cùng một hệ trục tọa độ
a) Đồ thị
Đồ thị (P) đi qua các điểm O(0;0), (1;1); (-1;1);
(2;4); (-2;4)
Đồ thị (d) đi qua các điểm (1;1); (0;2)
b) Tìm tọa độ các giao điểm của (P) và (d) ở câu trên bằng phép tính
Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là
x2=−x+2⇔x2+x−2=0⇔x−1x+2=0⇔x=1x=−2⇒y1=1; y−2=4
Vậy toạ độ giao điểm của (P) và (d) là (-2;4); (1;1)
Tìm m để đường thẳng (d): y=(2m-1)x+3 song song với đường thẳng (d'): y=5x+6
(d): y=(2m-1)x +3 song song đường thẳng d':y=5x+6
⇒2m−1=53≠6⇒2m=6⇒m=3
Vậy m=3 thì (d)//(d')
Vẽ đồ thị hàm số y=32x2
Bảng giá trị


Cho parabol P:y=−x22 và đường thẳng d:y=x–4
a) Vẽ (P) và (d) trên cùng mặt phẳng tọa độ.
Đồ thị
Tìm m để (P) cắt d1:y=x+m–2 tại 2 điểm phân biệt.
Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và d1 là:
−x22=x+m−2⇔x2+2x+2m−4=0Δ=22−42m−4=−8m+20
Để (P) cắt d1 tại hai điểm phân biệt ⇔Δ>0⇔−8m+20>0⇔m<52
Vậy m<52 thì (P) cắt (d1 )tại hai điểm phân biệt.
Cho parabol (P):y=12x2 và đường thẳng (d):y=x+4.
a) Vẽ (P) và (d) trên cùng hệ trục tọa độ

b) Tìm tọa độ giao điểm của (P) và (d) bằng phép tính.
b) Phương trình hoành độ giao điểm
12x2=x+4⇔x2−2x−8=0⇔x=−2x=4
Với x=−2⇒y=2
Với x=4⇒y=8
Vậy tọa độ giao điểm của (P) và (d) là (-2;2) và (4;8)
Vẽ parabol P:y=−12x2 và đường thẳng (d): y=x+2 trên cùng một hệ trục tọa độ.









