
20 câu hỏi
Chuyển động cơ học của một vật là sự thay đổi vị tria của vật đó so với các vật khác (coi là đứng yên) theo thời gian.
* Nếu vật chuyển động có kích thước rất nhỏ so với chiều dài của quãng đường di được hay rất nhỏ so với phạm vi chuyển động thì vật đó được coi là chất điểm. Khi chuyển động, chất điểm vạch một đường trong không gian gọi là quỹ đạo và vật được coi như một điểm nằm ở trọng tâm của nó trên quỹ đạo.
* Có thể coi Trái Đất là chất điểm trong chuyển động quanh Mặt Trời.
Ta biết rằng bán kính của Trái Đất là km, bán kính quỹ đạo của Trái Đất trong chuyển động quanh Mặt Trời là km.
Rõ ràng là:
Để xác định vị trí của chất điểm, nguyên tắc chung là chọn một vật làm mốc và gắn trên vật mốc đó một hệ tọa độ (gọi là hệ quy chiếu).
a) Trường hợp chất điểm chuyển động trên một đường thẳng:
- Chọn trục x'x trùng với đường thẳng quỹ đạo, gốc tọa độ O và chiều dương là tùy ý (để đơn giản, thường chọn chiều dương là chiều chuyển động). (Hình 1)
- Khi chất điểm ở M, vị trí của chất điểm xác định bởi tạo độ .
b) Trường hợp chất điểm chuyển động trên một mặt phẳng:
- Trong mặt phẳng quỹ đạo, chọn hệ trục tọa độ Đêcác xOy vuông góc. (hình 2)
- Khi chất điểm ở M, vị trí của chất điểm xác đinh bởi các tọa độ: và .
c) Xác định vị trí của chất điểm chuyển động trong không gian
- Trong không gian, chọn hệ trục tọa độ Đêcác Oxyz vuông góc. (hình 3)
- Khi chất điểm ở M, vị trí của chất điểm xác định bởi các tọa độ: và .
Để đo, đếm thời gian trong chuyển động, người ta phải chọn một mốc thời gian và dùng đồng hồ để đo thời gian.Gốc thời gian là thời điểm chon trước để bắt đầu tính thời gian. Gốc thời gian có thể tùy chọn tùy ý, nhưng để đơn giản người ta thường chọn gốc thời gian là lúc bắt đầu khảo sát một hiện tượng. Trong hệ SI, đơn vị đo thời gian là giây (s).
Hệ quy chiếu bao gồm một vật mốc gắn với một hệ tọa độ và thời gian cùng với một đồng hồ để đo thời gian.
Phân biệt:
- Với hệ tọa độ, ta chỉ xác định được vị trí của vật.
- Với hệ quy chiếu, không những ta xác định được vị trí của vật mà còn xác định được cả thời gian diễn biến của hiện tượng.
* Chuyển động của một vật là tịnh tiến khi đoạn thẳng nối hai điểm bất kì của vật luôn song song với chính nó.
* Khi khảo sát chuyển động tịnh tiến của một vật, ta chỉ cần khảo sát chuyển động của một điểm nào đó trên vật là đủ và không cần quan tâm đến chuyển động quay của vật (nếu có).
Gỉa sử tại thời điểm chất điểm ở vị trí M1 có tọa độ , tại thời điểm chất điểm ở vị trí M2 có tọa độ (hình 4)
Quãng đường đi được của chất điểm trong khoảng thời gian chuyển động là đoạn thẳng M1M2 có giá trị đại số là: .
Nếu thì chiều chuyển động trùng với chiều dương của trục tọa độ Ox.
Nếu thì chiều chuyển động ngược với chiều dương.
* Tốc độ trung bình trong khoảng thời gian đến được đo bằng thương số của quãng đường đi được s và khoảng thời gian chuyển động :
* Chỉ có thể nói tốc độ trung bình trên một quãng đường đi nhất định vì tốc độ trung bình tính trên những quãng đường khác nhau có thể có giá trị khác nhau.
Để đặc trưng chính xác cho độ nhanh chậm của chuyển động, người ta dùng vận tốc tức thời. Vận tốc tức thời tại thời điểm t (giữa và ) tính bởi:
Với là quãng đường rất ngắn mà vật đi được trong khoảng thời gian rất nhỏ.
Trong hệ SI, đơn vị của vận tốc tức thời là m/s.
Trong đời sống ta thường gọi độ lớn của vận tốc là tốc độ. Trong khi đó vận tốc bao gồm cả hướng và độ lớn, vận tốc là một đại lượng vectơ.
* Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường.
* Phương trình: .
Trong đó là tọa độ ban đầu, v là vận tốc của chuyển động, x là tọa độ của chất điểm ở thời điểm t.
- Nếu chọn gốc tọa độ trùng với vị trí ban đầu thì phương trình có dạng đơn giản: .
Giả sử trong những khoảng thời gian t vật đi được quãng đường s.
Trong các khoảng thời gian 2t;3t;4t,... vật sẽ đi được các quãng đường tương ứng là 2s;3s;4s
Ta có: hằng số.
Ta suy được: tức là s tỉ lệ thuận với t với hệ số tỷ lệ là K (ở đây K không có ý nghĩa là vận tốc của chuyển động).
b) Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường tỉ lệ thuận với thời gian. Khi t tăng bao nhiêu lần thì s cũng tăng bấy nhiêu lần, do đó thương số là không đổi, tức độ lớn vận tốc không đổi. Mặt khác do vật chuyển động trên đường thẳng và không đổi hướng nên phương và chiều của vận tốc cũng không đổi. Từ các phân tích trên, có thể kết luận trong chuyển động thẳng đều, vận tốc là một đại lương không đổi.
Nếu chia vòng tròn đồng hồ bằng cách vạch thành 48 cung bằng nhau, vạch số 0 trùng với vị trí số 12 thì thời điểm 5 giờ 15 phút, kim phút chỉ vạch số 12 còn kim giờ chỉ vạch số 21. Góc hợp bởi kim phút và kim giờ là:
Mỗi giây, kim phút sẽ tiến gần đến kim giờ hơn một góc:
Thời gian để kim phút đuổi kịp kim giờ:
Quãng đường:
Quãng đường nói trên có giá trị bằng diện tích của hình chữ nhật giới hạn bởi đường đô thị vận tốc, trục Ot và các đường gióng thời gian tại và
Gọi s là quãng đường chuyển động.
Thời gian đi mỗi nửa quãng đường: và .
Vận tốc trung bình: m/s
a) Chọn trục Ox trùng với đường thẳng AB. Gốc O trùng A, chiều AB là chiều dương. Chọn gốc thời gian là lúc xuất phát.
* Xe A: km/h;
Phương trình: (km).
*Xe B: km/h;km.
Phương trình: (km).
b) Khi hai xe gặp nhau: .
Hay suy ra h
Và km.
Vậy: hai xe gặp nhau tại vị trí cách A 110km vào lúc h.
c) Đồ thị tọa độ - thời gian của hai xe biểu diễn như hình 7. Theo đồ thị thì tọa độ điểm gặp nhau là km và h. Kết quả này phù hợp với tính toán.
a) Phương trình chuyển động:
Xe từ A: (km); Xe từ B: (km).
b) Khi hai xe gặp nhau thì
Suy ra thời điểm gặp nhau là: ; và vị trí gặp nhau cách A một khoảng 90km.
a) Giai đoạn 1: m/s.
Giai đoạn 2: (vật dừng lại).
Giai đoạn 3: m/s.
b) Phương trình chuyển động trong các giai đoạn:
Giai đoạn 1: (m); Điều kiện
Giai đoạn 2: hằng số; Điều kiện
Giai đoạn 3: (m); Điều kiện
c) Quãng đường đi trong 16 giây đầu tiên: m.
a) Công thức tính đường đi và phương trình tọa độ:
* Xe tải: (km); (km).
* Xe con: (km)
(km),
b) Khi gặp nhau thì
Suy ra thời điểm gặp nhau .
Và vị trí gặp nhau cách A một khoảng km.
c) Đồ thị tọa độ theo thời gian của hai xe biểu diễn như hình 8).
Gọi s là khoảng cách từ mặt đất đến Mặt Trăng.
Ta có: km
km.
Khoảng cách giữa hai tâm Trái Đất và Mặt Trăng là:
km.
Ta có ;
Khi gặp xe buýt thứ nhất thì người đi xe máy cách xe buýt thứ hai một khoảng:
km.
Gọi là vận tốc của xe máy. Khi xe máy gặp xe buýt thứ hai ta có:
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















