
31 câu hỏi
Xe chắc chắn chuyển động thẳng đều với tốc độ là v.
Quãng đường xe chạy được tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động.
Trên đoạn AB xe chuyển động thẳng không đều
Thời gian chạy tỉ lệ với tốc độ v.
Chọn: C
Một chiếc xe chuyển động trên một đoạn đường thẳng AB với tốc độ trung bình là v nên có thể trong quá trình chuyển động có những khoảng thời gian mà xe chuyển động không đều => trên đoạn AB xe chuyển động thẳng không đều
tọa độ của vật luôn có giá trị (+)
vận tốc của vật luôn có giá tri (+)
tọa độ và vận tốc của vật luôn có giá trị (+)
tọa độ luôn trùng với quãng đường.
Chọn: B
Một vật chuyển động dọc theo chiều (+) trục Ox thi tọa độ và vận tốc luôn có giá trị (+)
20 km/h.
30 km/h.
60 km/h
40 km/h.
Chọn:C.
Đổi t = 20 phút = 1/3 giờ.
Hành trình của xe bao gồm cả đi và về nên quãng đường mà xe đi được trong thời gian 1/3 giờ là: S = 2.10 = 20 km.
Tốc độ trung bình của xe trong thời gian này là:
53,33 km/h.
65 km/h.
60 km/h.
50 km/h.
Chọn:A
Thời gian chuyển động trên đoạn đường 80 km:
Tốc độ trung bình của xe trên đoạn đường 80 km:
56 km/h
50 km/h.
52 km/h.
54 km/h.
Chọn: D.
Quãng đường xe chạy từ A đến B: S = .t = 48t (km).
Quãng đường xe chạy trong khoảng thời gian là:
= 30.t/4 = 7,5t (km)
Tốc độ trung bình trong khoảng thời gian còn lại là:
10 km/h.
12,5 km/h.
7,5 km/h
20 km/h.
Chọn: A.
Theo đồ thị: lúc = 1 h, = 20 km; lúc = 4 h, = 50 km
Vận tốc của xe là:
0 m.
10 m
15 m
20 m.
Chọn: C.
Đồ thị tọa độ của một xe chuyển động thẳng là một đường thẳng nên phương trình có dạng: x = + v.t.
Vận tốc của nó là 5 m/s nên phương trình chuyển động của xe là: x = + 5t (m)
Lúc t = 5s, x = 40 m => = 15 m.
x = 60t (km ; h).
x = 4 – 60t (km ; h).
x = 4 + 60t (km ; h).
x = -4 + 60t (km ; h).
Chọn: C.
Chọn bến xe là vật mốc, chọn thời điểm xe xuất phát làm gốc thời gian và chọn chiều dương là chiều chuyển động nên tại thời điểm t = 0, ôtô có:
= 4 km, = 60 km/h
=> Phương trình chuyển động của ôtô trên đoạn đường này là:
x = 4 + 60.t (km; h).
50 m
0 m.
60 m
30 m
Chọn: A.
Khoảng cách giữa hai xe: d = = 50 m.
x = 30t (km ; h).
x = 30 + 5t (km ; h).
x = 30 + 25t (km ; h).
x = 30 + 39t (km ; h).
Chọn: A.
Theo đồ thị, khi t = 0 thì x0 = 0.
Sau mỗi giây ôtô đi được quãng đường 30km nên v = 3 km/h
=> phương trình chuyển động của ô tô là: x = 30t (km; h).
từ 0 đến
từ đến .
từ 0 đến và từ đến
từ 0 đến .
Chọn: C.
Các đoạn xiên góc trên đồ thị có vận tốc không đổi theo thời gian nên vật chuyển động thẳng đều trong khoảng thời gian từ 0 đến và từ đến .
Trong khoảng từ đến tọa độ của vật không thay đổi, tức là vận tốc v = 0, vật đứng yên.
28 m.
20 m
15 m.
12 m
Chọn: D.
Tại thời điểm t = 0 thì x = = 20 m.
Vận tốc của ôtô là:
(vật chuyển động ngược chiều dương Ox).
=> Phương trình chuyển động của ôtô là: x = 20 - 2t
=> Tọa độ của ôtô lúc t = 4s là: x(4) = 12m.
40 m.
30 m
20 m.
10 m
Chọn: C.
Từ đồ thị ta thấy:
- Trong khoảng thời gian từ 0 đến 2s, ôtô chuyển động thẳng đều theo chiều dương Ox và đi được quãng đường là = 10 – 0 = 10 km.
- Trong khoảng thời gian từ 2s đến 6s, ôtô không chuyển động (do tọa độ không thay đổi theo thời gian).
- Trong khoảng thời gian từ 6s đến 8s, ôtô chuyển động thẳng đều theo chiều âm Ox và đi được quãng đường là = 10 km.
- Trong khoảng thời gian từ 8s đến 10s, ôtô không chuyển động (do tọa độ không thay đổi theo thời gian).
Vậy quảng đường mà ôtô đi được kể từ lúc t0 = 0 đến lúc t = 10s là
S = + = 20 km.
x = 5 +5t.
x = 4t
x = 5 – 5t
x = 5 + 4t.
Chọn: D.
Tại thời điểm t = 0 thì x = = 5 m,
Vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương, sau 5s vật đi được quãng đường là S = 25 – 5 = 20 m nên vận tốc của vật là: v = 20/5 = 4 m/s
=> Phương trình chuyển động của vật có dạng: x = 5 + 4t.
120/7 km/h
360/7 km/h.
55 km/h.
50 km/h.
Chọn: B.
Tốc độ trung bình của ô tô trên cả đoạn đường là:
Trong đó: là thời gian ô tô đi hết 1/3 đoạn đường đầu:
là thời gian ô tô đi đoạn đường còn lại:
4000 km
6000 km
3000 km
5000 km
Chọn: A.
Lúc ở Bắc Kinh là 14 giờ 30 phút thì ở Hà Nội đang là 13 giờ 30 phút, do vậy thời gian bay là 13 giờ 30 phút – 9 giờ 30 phút = 4 giờ.
→ Khoảng cách từ Hà Nội đến Bắc Kinh là: S = v.t = 1000.4 = 4000 km.
x = 5 + 15t (km).
x = 5 – 15t (km).
x = -5 +15t (km).
x = -5 – 15t (km).
Chọn: B.
Theo cách chọn hệ quy chiếu thì tại thời điểm t = 0 thì = 5 km; v = - 15 km/h (ngược chiều dương).
=> Phương trình chuyển động của người đó có dạng:
x = 5 – 15t (km).
Ba xe chạy thẳng đều và chạy nhanh như nhau.
Xe III chạy nhanh nhất, rồi đến xe II và xe I.
Xe III và xe II cùng khởi hành một lúc, còn xe I khởi hành sau một thời gian
Xe III không xuất phát cùng một địa điểm với xe II và xe I.
Chọn: B.
Các đồ thị I, II, III biểu diễn tọa độ theo thời gian là những đường thẳng xiên góc, song song với nhau nên có cùng hệ số góc. Hệ số góc của đường thẳng trong tọa độ độ (xOt) chính là vận tốc của vật trong chuyển động.
Do vậy chuyển động của ba xe là thẳng đều với cùng tốc độ. Suy ra câu B sai.
Xe I : = vt ; xe II : = vt ; xe III : = + vt.
Xe I : ; xe II : = vt ; xe III : = + vt.
Xe I : = v(t – ) ; xe II : = vt ; xe III : = + vt.
Xe I : = v(t – ) ; xe II : = vt – ; xe III : = vt.
Chọn: C.
v là vận tốc của ba xe.
Xe I xuất phát lúc t0, vậy phương trình chuyển động của xe I là: = v(t – ).
Xe II xuất phát lúc t = 0 phương trình chuyển động tương ứng là = vt
xe III xuất phát lúc t = 0 , tại vị trí ban đầu có phương trình là = + vt.
Hướng lên trên nếu v > 0.
Hướng xuống dưới nếu v < 0.
Song song với trục vận tốc Ov.
Song song với trục thời gian Ot.
Chọn: D
Trong chuyển động thẳng đều, vận tốc không thay đổi theo thời gian nên đồ thị biểu diễn vận tốc theo thời gian trong hệ tọa độ vuông góc Otv có dạng là một đường thẳng song song với trục thời gian Ot.
= 150 + 80t ; = -40t.
= 80t ; = 150 + 40t
= 150 - 80t ; = 40t.
= -80t ; = 40t
Chọn: C.
Chọn gốc là tọa độ là B, chiều dương từ B đến A, gốc thời gian lúc hai xe bắt đầu chuyển động.
Do vậy:
Với xe ôtô: thời điểm t = 0: = 150 km; = - 80 km/h (vì xe ôtô đi từ A đên B, ngược chiều dương);
Với xe mô tô: thời điểm t = 0: = 0 km; = 40 km/h (vì xe mô tô chuyển động từ B đến A cùng chiều dương), = 0.
Ôtô và mô tô chuyển động thẳng đều nên phương trình chuyển động của ô tô và mô tô lần lượt là:
= 150 – 80t; = 40t.
9 giờ 45 phút ; 50 km
9 giờ 45 phút ; 100 km.
10 giờ 00 ; 90 km.
10 giờ 00 ; 128 km.
Chọn: B.
Hai xe gặp nhau: = =>150 – 80t = 40t
⟹ t = 1,25h = 1 giờ 15 phút
⟹ Hai xe gặp nhau lúc 8 giờ 30 phút + 1 giờ 15 phút = 9 giờ 45 phút.
Vị trí gặp nhau có tọa độ: (1,25) = 150 – 80.1,25 = 50 km.
Do đó nơi gặp nhau cách A một đoạn là: 150 – 50 = 100km
t = 10 h ; x = 360 km
t = 1,8 h ; x = 64,8 km.
t = 2 h ; x = 72 km
t = 36 s ; x = 360 m
Chọn: C.
Chọn địa điểm A làm gốc tọa độ, chọn gốc thời gian lúc hai xe khởi hành, chiều từ A đến B là chiều dương.
Do vậy, vào thời điểm t = 0:
Xe từ A có: = 0; = 36 km/h;
Xe từ B có: = 180 km; = -54 km/h
Suy ra phương trình chuyển động của hai xe lần lượt là:
= 36t; = 180 – 54t.
Khi hai xe gặp nhau: =
⟺ 36t = 180 – 54t ⟹ t = 2 h
=> Khi gặp nhau, hai xe có tọa độ: = 36.2 = 72 km
Không thay đổi cả về dấu và độ lớn
Phụ thuộc bậc nhất vào thời gian
Có độ lớn thay đổi và có dấu không đổi
Có độ lớn không đổi và có dấu thay đổi
Đáp án A
Vận tốc của chất điểm trong chuyển động thẳng đều theo 1 chiều nhất định không thay đổi cả về dấu và độ lớn
km/h
km/h
55km/h
50km/h
Đáp án B
15km/h
24km/h
48km/h
30km/h
Đáp án C
10,2km/h
6,5km/h
10km/h
8,2km/h
Đáp án D
24m/s
16km/h
9m/s
18km/h
Đáp án D
4000km
6000km
3000km
5000km
Đáp án A
0,4m
2cm
0,6m
10cm
Đáp án A
Ba xe chạy thẳng đều và chạy nhanh như nhau.
Xe III chạy nhanh nhất, rồi đến xe II và xe I.
Xe III và xe II cùng khởi hành một lúc, còn xe I khởi hành sau một thời gian.
Xe III không xuất phát cùng một địa điểm với xe II và xe I.
Đáp án B
A, C, D – đúng
B – sai vì: Các đồ thị I, II, III biểu diễn tọa độ theo thời gian là những đường thẳng xiên góc, song song với nhau => Chuyển động của ba xe là thẳng đều với cùng tốc độ.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















