Cấu tạo của polisaccarit
19 câu hỏi
Dãy gồm các chất nào sau đây chỉ được cấu tạo bởi các gốc α -glucozơ ?
Saccarozơ và mantozơ
Mantozơ và xenlulozơ
Tinh bột và mantozơ
Tinh bột và xenlulozơ
Chọn đáp án C
Xenlulozo được cấu tạo bởi các gốc β glucozo → loại B, D
Saccarozo được cấu tạo bởi một gốc α glucozo và một gốc β fructozo → loại A
Phân tử tinh bột và xenlulozơ có cùng đặc điểm nào sau đây?
Thành phần gồm nhiều gốc α-glucozơ.
Cấu trúc dạng xoắn lò xo có lỗ rỗng.
Tạo ra từ quá trình quang hợp.
Là đồng phân cấu tạo của nhau.
Chọn đáp án C
Tinh bột và xenluluzơ đều được tạo ra từ quá trình quang hợp
Kiểu liên kết giữa các gốc glucozơ trong mạch amilozơ là
β-1,6-Glicozit.
α-1,6-Glicozit.
β-1,4-Glicozit.
α-1,4-Glicozit
Chọn đáp án D
Phân tử amilozơ các gốc α-glucozơ nối với nhau bởi liên kết α-1,4-Glicozit tạo thành chuỗi dài không phân nhánh
Xenlulozơ được cấu tạo bởi các gốc:
α-glucozơ
α-fructozơ
β-glucozơ
β-fructozơ
Chọn đáp án C
Xenlulozơ được cấu tạo bởi các gốc β-glucozơ bằng liên kết β-1,4- glicozit
Xenlulozo được cấu tạo bởi các gốc β -glucozơ liên kết với nhau bởi liên kết β-1,4 glicozit có công thức cấu tạo là:
[C6H5O3(OH)3]n
[C6H5O2(OH)3]n
[C6H7O2(OH)3]n
[C6H8O2(OH)3]n
Chọn đáp án C
Nhận định nào sau đây là sai về cấu tạo phân tử xenlulozơ?
Mỗi mắt xích C6H10O5 trong phân tử có ba nhóm OH.
Phân tử được cấu tạo bởi các gốc β-glucozơ.
Liên kết giữa các gốc glucozơ là gọi là β-1,4-glicozit.
Có cấu trúc mạch phân tử phân nhánh.
Chọn đáp án D
phân tử xenlulozơ gồm nhiều mắt xích β-glucozơ liên kết
với nhau bằng liên kết β-1,4-glicozit và chỉ tạo mạch cacbon không phân nhánh.
⇒ phát biểu D sai
Điểm giống nhau giữa các phân tử amilozơ và amilopectin của tinh bột là
có phân tử khối trung bình bằng nhau
đều có chứa gốc α-glucozơ.
có hệ số polime hóa bằng nhau.
có cấu trúc mạch đều phân nhánh.
Chọn đáp án B
A sai vì PTK của amilopectin (300000-3000000) thường cao hơn amilozo (15000-600000)
B đúng
C sai vì amilopectin (2000-20000) có hệ số polime hóa thường lớn hơn amilozo (1000-4000)
D sai vì chỉ có amilopecpin mạch phân nhánh (do có thêm lk 1,6-glicozit giữa các chuỗi), amilozo mạch thẳng
Trong tinh bột, amilozo chiếm 20-30% khối lượng, còn lại là amilopectin
Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau?
Tinh bột và xenlulozơ
Axit axetic và metyl fomat
Ancol etylic và đimetyl ete
Glucozơ và fructozơ
Chọn đáp án A
Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau?
Tinh bột và xenlulozơ
Axit axetic và metyl fomat
Ancol etylic và đimetyl ete
Glucozơ và fructozơ
Chọn đáp án A
A. 2.
2
3.
4.
1.
Chọn đáp án C
cả 5 đặc điểm: (1) thuộc loại polisaccarit,
(2) chứa nhiều liên kết glicozit, (3) có cấu trúc mạch không phân nhánh,
(4) chỉ chứa gốc glucozơ
đều đúng với cả phân tử amilozơ và xenlulozơ
Cho các đặc điểm, tính chất sau: (1) phân tử gồm nhiều gốc α-glucozơ, (2) bị thủy phân hoàn toàn tạo thành glucozơ, (3) tạo thành từ quá trình quang hợp của cây xanh, (4) là polime thiên nhiên.
Số tính chất, đặc điểm là chung với cả tinh bột và xenlulozơ là
3.
2.
1.
4.
Chọn đáp án A
Đặc điểm, tính chất khác nhau: (1) phân tử tinh bột gồm nhiều gốc α-glucozơ, còn phân tử xenlulozơ gồm nhiều gốc β-glucozơ
Cho các đặc điểm, tính chất: (1) chất rắn màu trắng, vô định hình, (2) có phản ứng tráng bạc, (3) gồm hai thành phần là amilozơ và amilopectin, (4) thủy phân hoàn toàn thu được glucozơ, (5) phân tử chứa gốc β-glucozơ.
Đặc điểm, tính chất không đúng với tinh bột là
(1) và (3).
(2) và (5).
(3) và (4).
(1) và (4).
Chọn đáp án B
Tinh bột không có phản ứng tráng bạc ⇒ (2) sai.
tinh bột có công thức (C6H10O5)n trong đó C6H10O5 là gốc α–glucozơ ⇒ (5) sai
Cho các đặc điểm sau: (1) chứa liên kết α-1,4-glicozit và α-1,6-glicozit, (2) có cấu trúc mạch phân nhánh, (3) chỉ chứa gốc α-glucozơ, (4) cấu trúc xoắn lại thành hạt có lỗ rỗng.
Số đặc điểm đúng với cấu tạo phân tử amilopectin là
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án D
➤ Liên kết α–1,6–glicozit tạo nên cấu trúc phân nhánh của amilopectin.
⇒ các đặc điểm (1), (2), (3) đúng với amilopectin.
còn đặc điểm (4): cấu trúc xoắn lại thành hạt có lỗ rỗng là của chung tinh bột:
Mạch tinh bột không kéo dài mà xoắn lại thành hạt có lỗ rỗng (giống như lò xo),
làm giảm chiều dài phân tử → đặc điểm (4) cũng đúng với amilopectin.
➤ chính có hạt lỗ rỗng này mà các phân tử iot có thể chui vào bị hấp phụ lên bề mặt bên trong
⇒ tạo thành màu xanh tím ⇒ người ta dùng iot để nhận biết được dung dịch tinh bột
Cho các đặc điểm sau: (1) chỉ có các liên kết α-1,4-glicozit, (2) có cấu trúc mạch không phân nhánh, (3) chỉ chứa gốc α-glucozơ, (4) cấu trúc xoắn lại thành hạt có lỗ rỗng.
Số đặc điểm đúng với cấu tạo phân tử amilozơ là
4.
1.
3.
2.
Chọn đáp án A
Amilozơ có mạch cacbon không phân nhánh, gồm các gốc α-glucozơ, xoắn lại và có liên kết α-1-4glicozit
Một loại tinh bột có khối lượng mol phân tử là 29160 đvC, số mắt xích C6H10O5 có trong phân tử tinh bột đó là:
162
180
126
108
Chọn đáp án B
Số mắt xích C6H10O5 có trong phân tử tinh bột là n = 29160/162 = 180
Phân tử khối của xenlulozơ vào khoảng 1.000.000 – 2.400.000. Hãy tính gần đúng khoảng biến đổi chiều dài mạch xenlulozơ (theo đơn vị mét). Biết rằng chiều dài mỗi mắt xích C6H10O5 khoảng 5A0 (cho biết 1A0 = 10-10m).
3,0864.10-6m đến 7,4074.10-6m.
3,8064.10-6m đến 6,4074.10-6m.
3,0864.10-7m đến 7,4074.10-7m.
3,0864.10-6m đến 7,4074.10-7m.
Chọn đáp án A
Gọi số mắt xích glucozo trong mạch xenlulozo là n.
Nhận thấy : 1000000/162 < n < 2400000/162
→ 6172,84 < n < 14814.81.
Chiều dài của mạch xenlulozo thuộc khoảng :
6172,84× 5× 10-10 < d < 14814×5×10-10 (m)
→ 3,0864.10-6 < d < 7,4074. 10-6 (m).
Một đoạn mạch xenlulozơ có khối lượng là 48,6 mg. Số mắt xích glucozơ (C6H10O5) có trong đoạn mạch đó là:
1,626.1023.
1,807.1023
1,626.1020
1,807.1020.
Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 4860000 đvC . Vậy số gốc glucozơ có trong xenlulozơ nêu trên là :
28000
30000
35000
25000
Phân tử xenlulozơ được coi là một polime tạo thành từ các mắt xích là các gốc β-glucozơ. Một đoạn mạch xenlulozơ có phân tử khối là 1944000 chứa bao nhiêu mắt xích?
15000.
10800.
13000.
12000.
Chọn đáp án D
Số gốc glucozơ = Phân tử khối của đoạn mạch / Phân tử khối của gốc
=1944000/162=12000








