
18 câu hỏi
C2H4O2.
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C6H12O6.
Chọn đáp án D
đa chức
Monosaccarit
Đisaccarit
đơn chức
Chọn đáp án B
• Cacbohiđrat được phân làm ba nhóm chính sau:
- Monosaccarit là nhóm cacbohiđrat đơn giản nhất không thể thủy phân được. VD: glucozơ, fructozơ (C6H12O6)
- Đisaccarit: là nhóm cacbohiđrat mà khi thủy phân sinh ra hia phân tử monosaccarit. VD: saccarozơ, mantozơ (C12H22O11).
- Polisaccarit: là nhóm cacbohiđrat phức tạp mà khi thủy phân đến cùng sinh ra nhiều phân tử monosaccarit. VD: tinh bột, xenlulozơ (C6H10O5)n
C6H12O6.
C2H4O2.
C12H22O11.
(C6H10O5)n.
Chọn đáp án A
Đisaccarit.
Đồng đẳng.
Andehit và xeton
Đồng phân.
Chọn đáp án D
Glucozơ và fructozơ đều có CTPT là C6H12O6 nên chúng là đồng phân
phân tử glucozơ có nhóm xeton.
phân tử glucozơ có cấu tạo mạch nhánh.
phân tử glucozơ có 4 nhóm OH
phân tử glucozơ có một nhóm anđehit.
Chọn đáp án D
Phân tử glucozơ có cấu tạo mạch hở là CH2OH(CHOH)4CHO và fructozơ có cấu tạo CH2OH[CHOH]3-C(=O)-CH2OH. Từ đó nhận thấy glucozơ khác fructozơ ở điểm nó có một nhóm anđehit
Khử hoàn toàn glucozơ thu được hexan.
Cho dung dịch glucozơ tác dụng với Cu(OH)2.
Tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic.
Thực hiện phản ứng tráng bạc.
Chọn đáp án A
Glucozơ + chất khử → CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3
Sản phẩm hexan thu được có mạch 6 cacbon không phân nhánh nên glucozơ cũng có cấu trúc mạch cacbon tương tự
Phản ứng tráng gương và phản ứng cho dung dịch màu xanh lam ở nhiệt độ phòng với Cu(OH)2.
Phản ứng tráng gương và phản ứng lên men rượu
Phản ứng tạo phức với Cu(OH)2 và phản ứng lên men rượu
Phản ứng lên men rượu và phản ứng thủy phân
Chọn đáp án A
Phản ứng tráng gương chứng tỏ trong glucozơ có nhóm -CHO, phản ứng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam ở nhiệt độ phòng chứng tỏ là poliancol nên glucozơ là hợp chất tạp chức.
Glucozơ tồn tại ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng.
Glucozơ tác dụng được với nước brom.
Glucozơ gây ra vị ngọt sắc của mật ong.
Ở dạng mạch hở, glucozơ có 5 nhóm OH kề nhau
Chọn đáp án C
• Đáp án C sai vì fructozơ chiếm khoảng 40% trong mật ong và làm cho mật ong có vị ngọt
Glucozơ tồn tại chủ yếu ở 2 dạng mạch vòng (α, β) và không thể chuyển hoá lẫn nhau.
Glucozơ là hợp chất tạp chức, phân tử có cấu tạo của ancol đa chức và andehit đơn chức.
Glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng cho dung dịch màu xanh lam.
Glucozơ phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3, to cho phản ứng tráng gương
Chọn đáp án A
A sai vì 2 dạng có thể chuyển hóa cho nhau thông qua dạng trung gian là dạng mạch thẳng
B đúng. Glucozo là ancol 5 chức, andehit đơn chức
C đúng. Đây là tính chất của ancol đa chức có nhóm -OH gần nhau
D đúng. Đây là tính chất của andehit
Cho glucozơ tác dụng với Na thấy giải phóng H2.
Cho dung dịch glucozơ tác dụng với Cu(OH)2/NaOH ở nhiệt độ thường.
Cho dung dịch glucozơ tác dụng với Cu(OH)2/NaOH đun nóng.
Cho dung dịch glucozơ tác dụng với AgNO3/NH3
Chọn đáp án B
Để chứng minh glucozo có nhiều nhóm OH liền kề nhau thì phải sử dụng phản ứng đặc trưng của chất có các nhóm OH liền kề nhau (phản ứng tạo phức với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam)
Cu(OH)2 (ở nhiệt độ thường)
Br2 (dung dịch)
H2 (xúc tác Ni, to)
AgNO3 (trong dung dịch NH3, to).
Chọn đáp án A
Cho dung dịch glucozơ tác dụng với Na dư, từ lượng khí H2 sinh ra để xác định số nhóm –OH.
Tiến hành phản ứng este hóa glucozơ, xác định có 5 gốc axit trong một phân tử sản phẩm este hóa:
Cho dung dịch glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
Tiến hành khử hoàn toàn glucozơ thành hexan.
Chọn đáp án B
Dung dịch glucozo khi tác dụng với Na thì cả H2O (dung môi) cũng tác dụng dể giải phóng H2 nên đáp án không đúng. - Khi tiến hành este hóa , mỗi nhóm –OH tạo thành chức este với 1 gốc axit, nên 5 gốc axit trong este chúng tỏ hợp chất ban đầu có 5 nhóm –OH. - Phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm chỉ chứng minh được rượu đa chức và chức andehit, không chứng minh được số nhóm –OH. - Khử hoàn toàn glucozo thành hexan chỉ chứng minh trong glucozơ có 6 nguyên tử C Đáp án A chỉ xác định được glucoxơ chứa nhóm chức -OH==>loại A
Đáp án C chỉ xác định được glucozơ chứa nhiều chức -OH đính vào C liên tiếp trong mạch==>loại C
Đáp án D chỉ chứng minh được rằng glucozơ có 6 nguyên tử C trong phân tử==>loại D
Cu(OH)2 (ở nhiệt độ thường)
Br2 (dung dịch)
H2 (xúc tác Ni, to)
AgNO3 (trong dung dịch NH3, to)
Chọn đáp án D
Oxi hoá glucozơ bằng AgNO3/NH3
Oxi hoá glucozơ bằng Cu(OH)2/NaOH đun nóng
Lên men glucozơ bằng xúc tác enzim
Khử glucozơ bằng H2/Ni, to.
Chọn đáp án C
Phản ứng không chứng minh được nhóm chức anđehit của glucozơ là: Lên men glucozơ bằng xúc tác enzim.
Tính chất anđehit của glucozơ thể hiện qua:
- Oxi hóa glucozơ:
+ Phản ứng tráng bạc
CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)]OH CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O
+ Phản ứng với Cu(OH)2
CH2OH[CHOH]4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH CH2OH[CHOH]4COONa + Cu2O + 3H2O
- Khử glucozơ
CH2OH[CHOH]4CHO + H2 CH2OH[CHOH]4CH2OH
Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam chứng tỏ phân tử glucozơ có 5 nhóm -OH ở vị trí kề nhau.
Khử hoàn toàn glucozơ cho n-hexan, chứng tỏ glucozơ có 6 nguyên tử cacbon tạo thành một mạch dài không phân nhánh.
Trong phân tử glucozơ có nhóm -OH có thể phản ứng với nhóm -CHO cho các dạng cấu tạo vòng.
Glucozơ có phản ứng tráng bạc, do phân tử glucozơ có nhóm -CHO.
Chọn đáp án A
Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam mới chứng minh được glucozơ có nhiều nhóm OH kề nhau, chứ không biết được có mấy nhóm OH
4.
1.
2.
3.
Chọn đáp án D
Điểm khác nhau:
+ Glucozơ có chứa nhóm chức anđehit.
+ Fructozơ có chứa nhóm chức xeton
axit axetic.
Glucozơ.
Saccarozơ
Fructozơ
Chọn đáp án B
Chất có thể lên men rượu là glucozơ :
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
Saccarozo
Mantozo
Glucozo
Tinh bột
Chọn đáp án B
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














