CÂU HỎI LÝ THUYẾT
20 câu hỏi
Este đơn chức, mạch hở X có tỉ khối hơi so với oxi là 3,125. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH được sản phẩm có phản ứng tráng gương. Số công thức cấu tạo của X là:
8.
10
6.
9.
Đáp án B
Cho các este: vinyl axetat, vinyl benzoat, etyl axetat, isoamyl axetat, phenyl axetat, anlyl axetat, số este có thể điều chế trực tiếp bằng phản ứng của axit và ancol tương ứng (có H2SO4 đặc làm xúc tác) là
5
3
4
2
Đáp án B
Một este E mạch hở có công thức phân tử C5H8O2. Đun nóng E với dung dịch NaOH thu được hai sản phẩm hữu cơ X, Y, biết rằng Y làm mất màu dung dịch nước Br2. Có các trường hợp sau về X, Y:
1. X là muối, Y là anđehit.
2. X là muối, Y là ancol không no.
3. X là muối, Y là xeton.
4. X là ancol, Y là muối của axit không no.
Số trường hợp thỏa mãn là:
1
3
2
4
Đáp án B
Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C6H9O4Cl. Biết rằng: X + NaOH dư → Muối của axit ( là các ancol có cùng số nguyên tử C). Khối lượng phân tử (đvC) của là
134.
90.
143.
112.
Đáp án B.
Có các nhận định sau:
(1) Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch cacbon dài không phân nhánh.
(2) Lipit gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit,...
(3) Chất béo chứa các gốc axit không no thường là các chất rắn ở nhiệt độ thường.
(4) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
(5) Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật.
(6) Khi đun chất béo lỏng với hiđro có xúc tác Ni trong nồi hấp thì chúng chuyển thành chất béo rắn.
Các nhận định đúng là:
(1), (2), (5), (6).
(1), (2), (3).
(1), (2), (4), (5).
(3), (4), (5).
Đáp án A.
Cho các chất lỏng sau: axit axetic, glixerol, triolein. Để phân biệt các chất lỏng trên, có thể chỉ cần dùng
Nước và quỳ tím
Nước và dung dịch NaOH
Dung dịch NaOH
Nước brom.
Đáp án A.
Số đồng phân của hợp chất este đơn chức có CTPT là C4H8O2 tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 sinh Ag là:
1
2
3
4
Đáp án B
Dầu chuối là este có tên isoamyl axetat, được điều chế từ:
CH3OH, CH3COOH
(CH3)2CHCH2OH, CH3COOH
CH3COOH, (CH3)2CHOH
CH3COOH, (CH3)2CHCH2CH2OH
Đáp án D.
Cho dãy chuyển hóa sau:
A, B, X lần lượt là:
CH2=CHOH, CH3COOH, CH2=CH2
CH3CHO, CH3COOH, CH2=CHOH
CH3CHO, CH3COOH, C2H2
CH3CHO, CH3OH, CH2=CHCOOH
Đáp án C
Đối với phản ứng este hóa, yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến vận tốc phản ứng?
(1) Nhiệt độ
(2) Bản chất các chất phản ứng
(3) Nồng độ các chất phản ứng
(4) Chất Xúc tác
(1), (2), (3)
(2), (3), (4)
(1) (3) (4)
(1) (2) (3) (4)
Đáp án D
Trong phản ứng este hoá giữa ancol và một axit hữu cơ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều tạo ra este khi:
Cho ancol dư hay axit hữu cơ dư
Giảm nồng độ ancol hay axit hữu cơ
Dùng chất hút nước hay tách nước. Chưng cất ngay để tách este
Cả 2 biện pháp A, C
Đáp án D
Cho các phản ứng sau:
1) Thủy phân este trong môi trường axit.
2) Thủy phân este trong dung dịch NaOH, đun nóng.
3) Cho este tác dụng với dung dịch KOH, đun nóng.
4) Thủy phân dẫn xuất halogen trong dung dịch NaOH, đun nóng.
5) Cho axit hữu cơ tác dụng với dung dịch NaOH.
Các phản ứng không được gọi là phản ứng xà phòng hóa là:
1,2, 3, 4
1,4,5
1, 3, 4, 5
3, 4, 5
Đáp án B.
Este X mạch hở có công thức phân tử C5HgO2, được tạo bởi một axit Y và một ancol Z. Vậy Y không thể là
C3H5COOH
CH3COOH
HCOOH
C2H5COOH
Đáp án D
Chất béo có tên gọi là triolein có phân tử khối là
884
882
886
890
Đáp án A
Để điều chế xà phòng, người ta có thể thực hiện phản ứng
Phân hủy mỡ
Thủy phân mỡ trong dung dịch kiềm
Axit tác dụng với kim loại
Đehiđro hóa mỡ tự nhiên
Đáp án B
Công thức phân tử nào sau đây phù hợp với một este no, mạch hở?
C12Hl6O10.
C10H20O4.
C11H16O10
C13H15O13
Đáp án A
Thủy phân một triglixerit X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối gồm natri oleat, natri stearat (có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 2) và glixerol. Có bao nhiêu triglixerit X thỏa mãn tính chất trên?
2
1.
3.
4
Đáp án A
Este X là hợp chất thơm có công thức phân tử là C9H10O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, tạo ra hai muối đều có phân tử khối lớn hơn 80. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
CH3COOCH2C6H5
HCOOC6H4C2H5
C6H5COOC2H5
C2H5COOC6H5
Đáp án D
X là este 2 chức có tỉ khối hơi so với H2 bằng 83. X phản ứng tối đa với NaOH theo tỉ lệ mol 1: 4 và nếu cho 1 mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 cho tối đa 4 mol Ag. Số công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là
3
1.
2.
6
Đáp án A
Cho các phát biểu sau:
(1) Thuỷ phân hoàn toàn este no, đơn chức mạch hở trong dung dịch kiềm thu được muối và ancol.
(2) Phản ứng este hoá giữa axit cacboxylic với ancol (xúc tác H2SO4 đặc) là phản ứng thuận nghịch.
(3) Trong phản ứng este hoá giữa axit axetic và etanol (xúc tác đặc), nguyên tử O của phân tử có nguồn gốc từ axit
(4) Đốt cháy hoàn toàn este no mạch hở luôn thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau.
(5) Các axit béo là các axit cacboxylic đơn chức và có số nguyên tử cacbon chẵn.
Số phát biểu đúng là
3
4
5.
2
Đáp án B.








