Bộ đề thi học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) - Đề số 8
30 câu hỏi
Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước)những tấm kim loại
Pb.
Sn.
Cu.
Zn.
Chọn đáp án D.
Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ
Không màu sang màu vàng.
Không màu sang màu da cam.
Màu vàng sang màu da cam.
Màu da cam sang màu vàng.
Chọn đáp án C.
Phân hủy Fe(OH)3ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
Fe(OH)2.
Fe3O4.
Fe2O3.
FeO.
Chọn đáp án C.
Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là
CuSO4 và ZnCl2.
HCl và AlCl3.
CuSO4 và HCl.
ZnCl2 và FeCl3.
Chọn đáp án C.
Cấu hình electron của ion Cr3+ là
[Ar]3d5.
[Ar]3d4.
[Ar]3d3.
[Ar]3d2.
Chọn đáp án C.
Hiện tượng trái đất nóng lên do hiệu ứng nhà kính chủ yếu là do chất nào sau đây
Khí hidroclorua.
Khí cacbonic.
Khí clo.
Khí cacbon oxit.
Chọn đáp án B.
Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Fe2(SO4)3tác dụng với dung dịch
NaCl.
CuSO4.
Na2SO4.
NaOH.
Chọn đáp án D.
Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là
Có kết tủa keo trắng và có khí bay lên.
Có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
Chỉ có kết tủa keo trắng.
Không có kết tủa, có khí bay lên.
Chọn đáp án B.
Al2O3phản ứng được với cả hai dung dịch:
Na2SO4, KOH.
NaOH, HCl.
KCl, NaNO3.
NaCl, H2SO4.
Chọn đáp án B.
Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có
Bọt khí và kết tủa trắng.
Bọt khí bay ra.
Kết tủa trắng xuất hiện.
Kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
Chọn đáp án D.
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Ca2+, Mg2+.
Al3+, Fe3+.
Na+, K+.
Cu2+, Fe3+.
Chọn đáp án A.
Cho sơ đồ chuyển hoá: Fe→XFeCl3→YFe(OH)3 (mỗi mũi tên ứng với một phản ứng). Hai chất X, Y lần lượt là
NaCl, Cu(OH)2.
Cl2, NaOH
HCl, Al(OH)3.
HCl, NaOH.
Chọn đáp án B.
Trong bảng tuần hoàn, Mg là kim loại thuộc nhóm
IVA.
IIA.
IIIA.
IA.
Chọn đáp án B.
Kim loại Al không phản ứng với dung dịch
NaOH loãng.
H2SO4 loãng.
H2SO4 đặc, nguội.
H2SO4 đặc, nóng.
Chọn đáp án C.
Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
Na2CO3 và Na3PO4.
Na2CO3 và Ca(OH)2.
Na2CO3 và HCl.
NaCl và Ca(OH)2.
Chọn đáp án A.
Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
dầu hỏa.
nước.
phenol lỏng.
rượu etylic.
Chọn đáp án A.
Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là
1s22s2 2p6.
1s22s2 2p6 3s1.
1s22s2 2p6 3s2.
1s22s2 2p6 3s23p1.
Chọn đáp án B.
Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại
Bạc.
Đồng.
Nhôm.
Vàng.
Chọn đáp án A.
Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là
Điện phân CaCl2 nóng chảy.
Dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2.
Điện phân dung dịch CaCl2.
Nhiệt phân CaCl2.
Chọn đáp án A.
Trong các loại quặng sắt, quặng có hàm lượng sắt cao nhất là
xiđerit.
hematit nâu.
hematit đỏ.
manhetit.
Chọn đáp án D.
Cặp kim loại nào sau đây bền trong không khí và nước do có màng oxit bảo vệ
Al và Cr.
Fe và Cr.
Mn và Cr.
Fe và Al.
Chọn đáp án A.
Hòa tan hoàn toàn 5,65g hỗn hợp Mg,Zntrong dung dịch HCldư thu được 3,36 lit H2(dktc) và dung dịch X. Dung dịch X cô cạn được m gam muối khan. Giá trị của m là:
16,3
21,95
11,8
18,10
(*) Phương pháp: Bảo toàn khối lượng
-Lời giải:
![]()
Mol 0,3 0,15
Bảo toàn khối lượng: mMuối muối=16,3g
Chọn đáp án A.
Nung 5,6 gam Fe trong bình đựng oxi, sau phản ứng thu được 15,2 gam hỗn hợp T chỉ gồm toàn oxit. Hoà tan hoàn toàn T cần vừa đủ V lít dung dịch HCl 2M, giá trị của V là:
0,3 lít.
0,6 lít.
0,9 lít.
1,2 lít.

Chọn đáp án B.
Cho m gam bột Cu vào 400 ml dung dịch AgNO3 0,2M, sau một thời gian phản ứng thu được 7 gam hỗn hợp rắn X và dung dịch Y. Lọc tách X, rồi thêm 3,9 gam bột Zn vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6,14 gam chất rắn. Giá trị của m là
3,20.
6,40.
3,84.
5,76.
nZn = 0,06 mol > ½ nNO3
=> Zn dư , dung dịch muối Y chỉ có Zn(NO3)2 với số mol là 0,04 mol
Bảo toàn khối lượng :
mZn + mY = mZn(NO3)2 + mrắn => my = 9,8g
Và : mCu + mAgNO3 = mX + mY
=> mCu = m = 3,2g
Chọn đáp án A.
Cho hai muối X, Y thỏa mãn điều kiện sau:
X + Y → không xảy ra phản ứng; X + Cu → không xảy ra phản ứng;
Y + Cu → không xảy ra phản ứng; X + Y + Cu → xảy ra phản ứng;
X, Y lần lượt có thể là:
NaNO3 và NaHSO4.
NaNO3 và NaHCO3
Fe(NO3)3 và NaHSO4.
Mg(NO3)2 và KNO3.
X: NaNO3 Y: NaHSO4.
![]()
Chọn đáp án A.
Cho hỗn hợp X dạng bột gồm Fe, Ag và Cu vào lượng dư dung dịch chứa một muối nitrat Y, khuấy kỹ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Z và rắn T chỉ chứa Ag có khối lượng đúng bằng lượng Ag có trong X. Nhận định nào sau đây là đúng?
Muối Y là Cu(NO3)2.
Dung dịch Z gồm Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2.
Cho dung dịch HCl vào dung dịch Z, thu được kết tủa.
Dung dịch Z gồm Fe(NO3)3, Cu(NO3)2 và AgNO3.
Fe, Ag, Cu + Y → dung dịch Z + Ag
Khối lượng Ag không đổi => Ag không phản ứng với Y, Fe và Cu tan hoàn toàn trong Y
=> A sai. Y không thể là Cu(NO3)2.
B đúng.
C sai. Dung dịch Z không chứa Ag+ nên cho HCl vào Z không thu được kết tủa.
D sai. Dung dịch Z không thể chứa AgNO3.
Chọn đáp án B.
Có bốn dung dịch đựng riêng biệt trong bốn ống nghiệm không dán nhãn: K2CO3, FeCl2, NaCl, CrCl3. Nếu chỉ dùng một thuốc thử duy nhất là dung dịch Ba(OH)2 thì nhận biết được tối đa bao nhiêu dung dịch trong số các dung dịch trên?
3
4
2
1
Cho Ba(OH)2 phản ứng lần lượt với từng chất:
- Có kết tủa trắng xuất hiện, không tan trong Ba(OH)2 dư: dung dịch là K2CO3.
Ba(OH)2 + K2CO3 → BaCO3 + 2KOH
- Có kết tủa trắng xanh xuất hiện, để lâu kết tủa chuyển màu nâu đỏ: dung dịch là FeCl2.
FeCl2 + Ba(OH)2 → BaCl2 + Fe(OH)2
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3
- Có kết tủa trắng xuất hiện, tan khi thêm dư Ba(OH)2: dung dịch là CrCl3.
3Ba(OH)2 + 2CrCl3 → 2Cr(OH)3 + 3BaCl2
2Cr(OH) + Ba(OH)2 → Ba(CrO2)2 + 4H2O
- Không có hiện tượng gì: dung dịch là NaCl.
Chọn đáp án B.
Hỗn hợp X gồm Na, Al, Na2O và Al2O3. Hòa tan hoàn toàn 20,05 gam X vào nước, thu được 2,8 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch HCl IM yào Y, đến khi bắt đầu xuất hiện kết tủa thì dùng hết 50ml, nếu thêm tiếp 310ml nữa thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
17,94
19,24
14,82
31,2
Y + 0,05 mol HCl → bắt đầu có ↓ ⇒ Y gồm NaOH và NaAlO2.
⇒ nNaOH = nHCl = 0,05 mol. ► Quy X về Na, Al và O. Đặt nAl = x; nO = y.
⇒ nNaAlO2 = x ⇒ nNa/X = (x + 0,05) mol. Bảo toàn electron:
(x + 0,05) + 3x = 2y + 2 × 0,125 || mX = 23.(x + 0,05) + 27x + 16y = 20,05(g).
Giải hệ có: x = 0,25 mol; y = 0,4 mol. "Thêm tiếp" 0,31 mol HCl thì:
1 < nH+ ÷ nAlO2– = 0,31 ÷ 0,25 = 1,24 < 3 ⇒ nH+ = 4nAlO2– - 3nAl(OH)3
⇒ nAl(OH)3 = (4 × 0,25 - 0,31) ÷ 3 = 0,23 mol ⇒ m = 17,94(g)
Chọn đáp án A.
Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO vào lượng nước dư, thu được dung dịch X và a mol khí H2. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

24,1 gam
22,9 gam
21,4 gam
24,2 gam
nBa2+ = n kết tủa max = 27,58/197 = 0,14 mol (tại thời điểm nCO2 = a = 0,14)
Khi nCO2 = 0,4 mol dung dịch thu được gồm: Ba2+ (0,14 mol), HCO3- (0,4 mol) và Na+
BTĐT => nNa+ = 0,12 mol
BT e: 2nBa + nNa = 2nO + 2nH2 => nO = 0,06 mol
m = mBa + mNa + mO = 22,9 gam
Chọn đáp án B.
Hòa tan hết 23,76 gam hỗn hợp X gồm FeCl2; Cu và Fe(NO3)2 vào 400 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y. Cho từ từ dung dịch chứa AgNO3 1M vào Y đến các phản ứng hoàn thấy đã dùng 580ml, kết thúc thu được m gam kết tủa và thoát ra 0,448 lít khí (ở đktc). Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong cả quá trình, giá trị của m gần nhất với
82.
80.
84.
86.
Ta có sơ đồ : 23,76g X + 0,4 mol HCl -> NO + dd Y → 0,02 mol NO + Kết tủa + dd Z
Trong Z có Fe(NO3)3 , Cu(NO3)2
nH+ = 0,4 mol => nNO = ¼ nH+ = 0,1 mol
Trong TN1 : nNO = 0,1 – 0,02 = 0,08 mol
=> Trong X có 0,04 mol Fe(NO3)2 => Trong Z
nNO3 = 0,58 – 0,02 = 0,56 mol
Gọi số mol FeCl2 và Cu trong X lần lượt là a và b
=> 127a + 64b = 16,56g (1)
nNO3 (Z) = (a + 0,04).3 + 2b = 0,56(2)
Từ (1,2) => a = 0,08 ; b = 0,1 mol
Kết tủa thu được gồm :
nAgCl = nCl- = 0,4 + 2.0,08 = 0,56 mol
nAg = 0,08 + 0,1.2 + 0,04 – 0,1.3 = 0,02 mol
=> mkết tủa = 82,52g
Chọn đáp án A.








