Bộ đề thi học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) - Đề số 8
Đề thi

Bộ đề thi học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) - Đề số 8

A
Admin
Hóa họcLớp 1273 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước)những tấm kim loại

Pb.

Sn.

Cu.

Zn.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ

Không màu sang màu vàng.

Không màu sang màu da cam.

Màu vàng sang màu da cam.

Màu da cam sang màu vàng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân hủy Fe(OH)3ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là

Fe(OH)2.

Fe3O4.

Fe2O3.

FeO.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là

CuSO4 và ZnCl2.

HCl và AlCl3.

CuSO4 và HCl.

ZnCl2 và FeCl3.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron của ion Cr3+

[Ar]3d5.

[Ar]3d4.

[Ar]3d3.

[Ar]3d2.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng trái đất nóng lên do hiệu ứng nhà kính chủ yếu là do chất nào sau đây

Khí hidroclorua.

Khí cacbonic.

Khí clo.

Khí cacbon oxit.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Fe2(SO4)3tác dụng với dung dịch

NaCl.

CuSO4.

Na2SO4.

NaOH.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là

Có kết tủa keo trắng và có khí bay lên.

Có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.

Chỉ có kết tủa keo trắng.

Không có kết tủa, có khí bay lên.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Al2O3phản ứng được với cả hai dung dịch:

Na2SO4, KOH.

NaOH, HCl.

KCl, NaNO3.

NaCl, H2SO4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có

Bọt khí và kết tủa trắng.

Bọt khí bay ra.

Kết tủa trắng xuất hiện.

Kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion

Ca2+, Mg2+.

Al3+, Fe3+.

Na+, K+.

Cu2+, Fe3+.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hoá: Fe→XFeCl3→YFe(OH)3 (mỗi mũi tên ứng với một phản ứng). Hai chất X, Y lần lượt là

NaCl, Cu(OH)2.

Cl2, NaOH

HCl, Al(OH)3.

HCl, NaOH.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bảng tuần hoàn, Mg là kim loại thuộc nhóm

IVA.

IIA.

IIIA.

IA.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Al không phản ứng với dung dịch

NaOH loãng.

H2SO4 loãng.

H2SO4 đặc, nguội.

H2SO4 đặc, nóng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là

Na2CO3 và Na3PO4.

Na2CO3 và Ca(OH)2.

Na2CO3 và HCl.

NaCl và Ca(OH)2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong

dầu hỏa.

nước.

phenol lỏng.

rượu etylic.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là

1s22s2 2p6.

1s22s2 2p6 3s1.

1s22s2 2p6 3s2.

1s22s2 2p6 3s23p1.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại

Bạc.

Đồng.

Nhôm.

Vàng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2

Điện phân CaCl2 nóng chảy.

Dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2.

Điện phân dung dịch CaCl2.

Nhiệt phân CaCl2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các loại quặng sắt, quặng có hàm lượng sắt cao nhất là

xiđerit.

hematit nâu.

hematit đỏ.

manhetit.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp kim loại nào sau đây bền trong không khí và nước do có màng oxit bảo vệ

Al và Cr.

Fe và Cr.

Mn và Cr.

Fe và Al.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 5,65g hỗn hợp Mg,Zntrong dung dịch HCldư thu được 3,36 lit H2(dktc) và dung dịch X. Dung dịch X cô cạn được m gam muối khan. Giá trị của m là:

16,3

21,95

11,8

18,10

Xem đáp án

(*) Phương pháp: Bảo toàn khối lượng

-Lời giải:

Media VietJack

Mol           0,3          0,15

Bảo toàn khối lượng: mMuối muối=16,3g

Chọn đáp án A.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung 5,6 gam Fe trong bình đựng oxi, sau phản ứng thu được 15,2 gam hỗn hợp T chỉ gồm toàn oxit. Hoà tan hoàn toàn T cần vừa đủ V lít dung dịch HCl 2M, giá trị của V là:

0,3 lít.

0,6 lít.

0,9 lít.

1,2 lít.

Xem đáp án

Media VietJack

Chọn đáp án B.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam bột Cu vào 400 ml dung dịch AgNO3 0,2M, sau một thời gian phản ứng thu được 7 gam hỗn hợp rắn X và dung dịch Y. Lọc tách X, rồi thêm 3,9 gam bột Zn vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6,14 gam chất rắn. Giá trị của m là

3,20.

6,40.

3,84.

5,76.

Xem đáp án

nZn  = 0,06 mol > ½ nNO3

=> Zn dư , dung dịch muối Y chỉ có Zn(NO3)2 với số mol là 0,04 mol

Bảo toàn khối lượng :

mZn + mY = mZn(NO3)2 + mrắn => my = 9,8g

Và : mCu + mAgNO3 = mX + mY

=> mCu = m = 3,2g

Chọn đáp án A.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai muối X, Y thỏa mãn điều kiện sau:

X + Y → không xảy ra phản ứng;       X + Cu → không xảy ra phản ứng;

Y + Cu → không xảy ra phản ứng;     X + Y + Cu → xảy ra phản ứng;

X, Y lần lượt có thể là:

NaNO3 và NaHSO4.

NaNO3 và NaHCO3

Fe(NO3)3 và NaHSO4.

Mg(NO3)2 và KNO3.

Xem đáp án

X: NaNO3                                                                Y: NaHSO4.

Media VietJack

Chọn đáp án A.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X dạng bột gồm Fe, Ag và Cu vào lượng dư dung dịch chứa một muối nitrat Y, khuấy kỹ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Z và rắn T chỉ chứa Ag có khối lượng đúng bằng lượng Ag có trong X. Nhận định nào sau đây là đúng?

Muối Y là Cu(NO3)2.

Dung dịch Z gồm Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2.

Cho dung dịch HCl vào dung dịch Z, thu được kết tủa.

Dung dịch Z gồm Fe(NO3)3, Cu(NO3)2 và AgNO3.

Xem đáp án

Fe, Ag, Cu + Y → dung dịch Z + Ag

Khối lượng Ag không đổi => Ag không phản ứng với Y, Fe và Cu tan hoàn toàn trong Y

=> A sai. Y không thể là Cu(NO3)2.

B đúng.

C sai. Dung dịch Z không chứa Ag+ nên cho HCl vào Z không thu được kết tủa.

D sai. Dung dịch Z không thể chứa AgNO3.

Chọn đáp án B.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bốn dung dịch đựng riêng biệt trong bốn ống nghiệm không dán nhãn: K2CO3, FeCl2, NaCl, CrCl3. Nếu chỉ dùng một thuốc thử duy nhất là dung dịch Ba(OH)2 thì nhận biết được tối đa bao nhiêu dung dịch trong số các dung dịch trên?

3

4

2

1

Xem đáp án

Cho Ba(OH)2 phản ứng lần lượt với từng chất:

- Có kết tủa trắng xuất hiện, không tan trong Ba(OH)2 dư: dung dịch là K2CO3.

Ba(OH)2 + K2CO3 → BaCO3 + 2KOH

- Có kết tủa trắng xanh xuất hiện, để lâu kết tủa chuyển màu nâu đỏ: dung dịch là FeCl2.

FeCl2 + Ba(OH)2 → BaCl2 + Fe(OH)2

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3

- Có kết tủa trắng xuất hiện, tan khi thêm dư Ba(OH)2: dung dịch là CrCl3.

3Ba(OH)2 + 2CrCl3 → 2Cr(OH)3 + 3BaCl2

2Cr(OH) + Ba(OH)2 → Ba(CrO2)2 + 4H2O

- Không có hiện tượng gì: dung dịch là NaCl.

Chọn đáp án B.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Na, Al, Na2O và Al2O3. Hòa tan hoàn toàn 20,05 gam X vào nước, thu được 2,8 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch HCl IM yào Y, đến khi bắt đầu xuất hiện kết tủa thì dùng hết 50ml, nếu thêm tiếp 310ml nữa thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

17,94

19,24

14,82

31,2

Xem đáp án

Y + 0,05 mol HCl → bắt đầu có ↓ ⇒ Y gồm NaOH và NaAlO2.

⇒ nNaOH = nHCl = 0,05 mol. ► Quy X về Na, Al và O. Đặt nAl = x; nO = y.

⇒ nNaAlO2 = x ⇒ nNa/X = (x + 0,05) mol. Bảo toàn electron:

(x + 0,05) + 3x = 2y + 2 × 0,125 || mX = 23.(x + 0,05) + 27x + 16y = 20,05(g).

Giải hệ có: x = 0,25 mol; y = 0,4 mol. "Thêm tiếp" 0,31 mol HCl thì:

1 < nH+ ÷ nAlO2– = 0,31 ÷ 0,25 = 1,24 < 3 ⇒ nH+ = 4nAlO2– - 3nAl(OH)3

⇒ nAl(OH)3 = (4 × 0,25 - 0,31) ÷ 3 = 0,23 mol ⇒ m = 17,94(g)

Chọn đáp án A.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO vào lượng nước dư, thu được dung dịch X và a mol khí H2. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Media VietJack

24,1 gam

22,9 gam

21,4 gam

24,2 gam

Xem đáp án

nBa2+ = n kết tủa max = 27,58/197 = 0,14 mol (tại thời điểm nCO2 = a = 0,14)

Khi nCO2 = 0,4 mol dung dịch thu được gồm: Ba2+ (0,14 mol), HCO3- (0,4 mol) và Na+

BTĐT => nNa+ = 0,12 mol

BT e: 2nBa + nNa = 2nO + 2nH2 => nO = 0,06 mol

m = mBa + mNa + mO = 22,9 gam

Chọn đáp án B.

 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 23,76 gam hỗn hợp X gồm FeCl2; Cu và Fe(NO3)2 vào 400 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y. Cho từ từ dung dịch chứa AgNO3 1M vào Y đến các phản ứng hoàn thấy đã dùng 580ml, kết thúc thu được m gam kết tủa và thoát ra 0,448 lít khí (ở đktc). Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong cả quá trình, giá trị của m gần nhất với

82.

80.

84.

86.

Xem đáp án

Ta có sơ đồ : 23,76g X + 0,4 mol HCl -> NO + dd Y → 0,02 mol NO + Kết tủa + dd Z

Trong Z có Fe(NO3)3 , Cu(NO3)2

nH+ = 0,4 mol => nNO = ¼ nH+ = 0,1 mol

Trong TN1 : nNO = 0,1 – 0,02 = 0,08 mol

=> Trong X có 0,04 mol Fe(NO3)2 => Trong Z

nNO3 = 0,58 – 0,02 = 0,56 mol

Gọi số mol FeCl2 và Cu trong X lần lượt là a và b

=> 127a + 64b = 16,56g (1)

nNO3 (Z) = (a + 0,04).3 + 2b = 0,56(2)

Từ (1,2) => a = 0,08 ; b = 0,1 mol

Kết tủa thu được gồm :

nAgCl = nCl- = 0,4 + 2.0,08 = 0,56 mol

nAg = 0,08 + 0,1.2 + 0,04 – 0,1.3 = 0,02 mol

=> mkết tủa = 82,52g

Chọn đáp án A.