Bộ đề thi học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) - Đề số 6
30 câu hỏi
Cho Fe tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao hơn 5700C thì thu được sản phẩm là
Fe2O3 và Fe3O4.
Fe2O3 và H2.
Fe3O4 và H2.
FeO và H2.
Chọn đáp án D.
Hai chất chỉ có tính oxi hóa là
Fe2O3, FeCl3.
FeO, Fe2O3.
Fe2O3, FeCl2.
FeO, FeCl3.
Chọn đáp án A.
Để tạo men màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tinh người ta dùng
K2CrO4.
CrO3.
Cr2O3.
Cr(OH)3.
Chọn đáp án C.
Chất nào dưới đây là chất khử các sắt oxit trong lò cao?
CO.
CO2.
Al.
H2.
Chọn đáp án A.
Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng phương pháp điện phân Al2O3 nóng chảy. Nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 rất cao (20500C), vì vậy để hạ nhiệt độ nóng chảy xuống, phải hòa tan Al2O3 trong:
criolit nóng chảy.
đất sét nóng chảy.
boxit nóng chảy.
mica nóng chảy.
Chọn đáp án A.
Có các dung dịch: AlCl3, FeCl3, CuCl2, FeCl2. Nếu chỉ dùng dung dịch NaOH làm thuốc thử thì có thể phân biệt được
2 dung dịch.
4 dung dịch.
1 dung dịch.
3 dung dịch.
Sử dụng thuốc thử là dung dịch NaOH nhận biết được 4 dung dịch vì:
- AlCl3 tạo kết tủa trắng keo tan trong kiềm dư
- FeCl3 tạo kết tủa nâu đỏ Fe(OH)3
- CuCl2 tạo kết tủa xanh Cu(OH)2
- FeCl2 tạo kết tủa trắng xanh, để trong không khí một thời gian chuyển nâu đỏ
Chọn đáp án B.
Để chế tạo thép không gỉ, người ta thêm vào thành phần của thép thường kim loại
Mn.
W, Cr.
Cr, Ni.
Si.
Chọn đáp án C.
Hai kim loại đều phản ứng được với dung dịch CuSO4 giải phóng Cu là
Al và Ag
Fe và Cu.
Fe và Ag.
Al và Fe.
Chọn đáp án D.
Chất nào dưới đây góp phần nhiều nhất trong sự hình thành mưa axit?
Cacbon đioxit.
Lưu huỳnh đioxit.
Dẫn xuất flo của hiđrocacbon.
Ozon.
Chọn đáp án D.
Phát biểu nào sau đây về tính chất vật lí của nhôm là chưa chính xác ?
Nhôm là kim loại màu trắng bạc.
Nhôm là kim loại nhẹ.
Nhôm có khả năng dẫn điện tốt hơn Cu nhưng kém hơn Fe.
Nhôm khá mềm, dễ kéo sợi, dễ dát mỏng.
Chọn đáp án C.
Cho từ từ 2ml dung dịch FeCl2 vào ống nghiệm chứa 3 ml dung dịch NaOH, hiện tượng quan sát được là
xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ, một lúc sau chuyển sang màu trắng xanh.
xuất hiện kết tủa màu trắng hơi xanh và có khí thoát ra.
xuất hiện kết tủa màu trắng hơi xanh, một lúc sau chuyển sang màu nâu đỏ.
xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ.
Chọn đáp án C.
Có thể dùng thùng nhôm để chuyên chở axit HNO3 đặc, nguội hoặc H2SO4 đặc, nguội vì
nhôm bị thụ động bởi những dung dịch axit này.
trên bề mặt của nhôm có màng Al(OH)3 bền vững bảo vệ.
trên bề mặt của nhôm được phủ kín một lớp Al2O3 rất mỏng, bền bảo vệ.
nhôm là kim loại có tính khử yếu không tác dụng với các axit.
Chọn đáp án A.
Cặp chất nào sau đây không phản ứng được với nhau?
Fe(OH)3 và H2SO4.
FeCl3 và AlCl3.
CrO3 và H2O.
Al(OH)3 và NaOH.
Chọn đáp án B.
Nguyên liệu dùng để sản xuất gang là
quặng sắt oxit, than cốc.
quặng sắt oxit, than cốc, chất chảy.
quặng sắt oxit, than đá, chất chảy.
quặng sắt oxit, chất chảy.
Chọn đáp án B,
Cho sơ đồ chuyển hóa sau: FeCl3 →+ X CuCl2 →+ Y FeCl2. X, Y lần lượt là
Cu, FeSO4.
Cu, Fe.
CuSO4, Fe.
Fe, Cu.
Chọn đáp án B.
Khí CO2 gây ra ô nhiễm môi trường là vì khí CO2
không duy trì sự cháy.
là khí độc.
làm cho nhiệt độ của trái đất nóng lên.
không duy trì sự sống.
Chọn đáp án C.
Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch NaAlO2 có hiện tượng
không có hiện tượng.
sủi bọt khí.
xuất hiện kết tủa keo màu trắng và kết tủa tan dần.
xuất hiện kết tủa keo màu trắng.
Chọn đáp án D.
Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa khoảng 2ml dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là
xuất hiện kết tủa keo màu trắng và kết tủa tan dần.
xuất hiện kết tủa keo trắng và sủi bọt khí.
sủi bọt khí.
xuất hiện kết tủa keo màu trắng.
Chọn đáp án A.
Để nhận biết 2 chất khí CO2 và SO2 ta chỉ cần dùng một thuốc thử là
nước vôi trong.
phenolphtalein.
dung dịch NaOH.
nước brom.
SO2 làm mất màu dd brom
Chọn đáp án D.
Có các oxit sau: Al2O3, Cr2O3, CrO3, FeO, Fe2O3. Có bao nhiêu oxit phản ứng được với cả hai dung dịch HCl và KOH đặc?
3.
1.
4.
2.
Hai oxit là Al2O3, Cr2O3
Chọn đáp án D.
Có thể phân biệt ba chất Mg, Al, Al2O3 chỉ bằng một thuốc thử là
Dung dịch HCl.
Dung dịch CuSO4.
Dung dịch NaOH.
Dung dịch HNO3.
Sử dụng dung dịch NaOH:
- Có khí và kết tủa trắng keo, sau tan trong kiềm dư là Al
- Có kết tủa trắng keo, sau tan trong kiềm dư là Al2O3
- Không hiện tượng là Mg
Chọn đáp án C.
Cho 1,05 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II) tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khi H2 (ở đktc). Hai kim loại đó
Be và Mg.
Mg và Ca.
Sr và Ba.
Ca và Sr.
Gọi công thức chung của hai kim loại là X
![]()

Mà hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA → 2 kim loại đó là Ca và Mg
Chọn đáp án B.
Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là
2,80.
2,16.
4,08.
0,64.

![]()
0,01←0,02 → 0,02
![]()
0,03 < 0,1 → 0,03
→ mrắn = mAg + mcu =0,02 . 108 + 0,03 . 64 = 4,08 (g)
Chọn đáp án C.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư.
(2) Đốt bột Fe trong O2 dư, hòa tan chất rắn sau phản ứng trong lượng vừa đủ dung dịch HCl.
(3) Nhúng nhanh Fe trong dung dịch HNO3 loãng.
(4) Nhúng nhanh Mg trong dung dịch Fe2(SO4)3.
(5) Thổi khí H2S đến dư vào dung dịch FeCl3.
(6) Đốt cháy bột Fe (dùng dư) trong khí Cl2, hòa tan chất rắn sau phản ứng trong nước cất.
Sau khi kết thúc thí nghiệm, dung dịch thu được chỉ chứa muối Fe(II) là
4.
3.
1.
2.
(1)Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
Fe(NO3)2 + AgNO3 dư → Fe(NO3)3 + Ag
(2) 3Fe + 2O2 → Fe3O4
Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
(3) Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
Fe dư + 2Fe(NO3)3 → 3 Fe(NO3)2
(4) Mg + Fe2(SO4)3 →MgSO4 + 2FeSO4
Mg dư + FeSO4 → MgSO4 + Fe
(5) H2S + 2FeCl3 → 2FeCl2 + 2HCl + S
(6) 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
Fe dư + 2FeCl3 → 3FeCl2
→ Sau khi kết thúc thí nghiệm (3) (6) chỉ thu được muối Fe(II)
Chọn đáp án D.
Hòa tan hoàn toàn 14,4 kim loại M hóa trị II vào dung dịch
đặc dư thu được 26,88 lit
(dktc) là sản phẩm khử duy nhất. Kim loại M là:
![]()
![]()
![]()
![]()
(*) Phương pháp: Bảo toàn electron
Bảo toàn![]()
Magie
Chọn đáp án D.
Cặpchất nào sauđâykhôngcùngtồn tại trongmộtdungdịch
NaCl và KOH.
MgCl2vàNaHCO3.
BaCl2vàNa2CO3.
CuSO4vàNaCl.
BaCl2vàNa2CO3 không cùng tồn tại trong dung dịch vì
BaCl2+ Na2CO3 → 2NaCl+ BaCO3
Chọn đáp án C.
Cho 4 lọ dung dịch riêng biệt X, Y, Z, T chứa các chất khác nhau trong số 4 chất: (NH4)2CO3, NaHCO3, NaNO3, NH4NO3. Thực hiện nhận biết bốn dung dịch trên bằng dung dịch Ba(OH)2 thu được kết quả sau:
Chất | X | Y | Z | T |
Hiện tượng | Kết tủa trắng | Khí mùi khai | Không hiện tượng | Kết tủa trắng, khí mùi khai |
Nhận xét nào sau đây đúng?
Z là dung dịch NH4NO3
Y là dung dịch NaHCO3
X là dung dịch NaNO3.
T là dung dịch (NH4)2CO3
X + Ba(OH)2 → Kết tủa trắng
=> X là NaHCO3.
2NaHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ +Na2CO3 +2H2O
• Y + Ba(OH)2 → khí mùi khai
=> Y là NH4NO3 => A sai, B sai.
2NH4NO3 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + 2NH3↑ + 2H2O
• Z + Ba(OH)2 → không hiện tượng.
=> Z là NaNO3 => C sai.
• T + Ba(OH)2 → Kết tủa trắng, khí mùi khai.
=> T là (NH4)2CO3 => D đúng.
(NH4)2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + 2NH3↑ + 2H2O
Chọn đáp án D.
Thực hiện thí nghiệm điều chế khí X, khí X được thu vào bình tam giác theo hình vẽ sau:

Thí nghiệm đó là:
Cho dung dịch HCl vào bình đựng bột CaCO3.
Cho dung dịch H2SO4 đặc vào bình đựng lá kim loại Cu.
Cho dung dịch H2SO4 loãng vào bình đựng hạt kim loại Zn.
Cho dung dịch HCl đặc vào bình đựng tinh thể K2Cr2O7.
![]()
![]()
![]()
![]()
Vì bình khí úp ngược nên khí thu được nhẹ hơn không khí (MX < 29) => X là H2.
Chọn đáp án C.
Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là:
2,24 lít.
4,48 lít.
5,60 lít.
3,36 lít.
Áp dụng sơ đồ đường chéo cho hỗn hợp NO2 và NO ta có :


![]()
Đặt nFe = nCu = 0,1 mol.
Bảo toàn e
![]()
![]()
Chọn đáp án C.
Hỗn hợp X gồm: Al, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 25% khối lượng. Cho 1,344 lít khí CO (đktc) đi qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 18. Hoà tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch chứa 3,08m gam muối và 0,896 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây:
9,5.
9,0.
8,5.
8,0.


Chọn đáp án A.








