Bộ đề thi học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) - Đề số 5
30 câu hỏi
Liên kết tạo thành trong mạng tinh thể kim loại là
liên kết kim loại.
liên kết ion
liên kết cộng hóa trị.
liên kết hidro.
Chọn đáp án A,
Ion M2+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí M trong bảng hệ thống tuần hoàn là :
ô 20, chu kì 4, nhóm IIB.
ô 20, chu kì 4, nhóm IIA.
ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIA.
ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIB
Chọn đáp án B.
Tính chất vật lý chung của kim loại là
Tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim.
Tính mềm, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim.
Tính cứng, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim.
Nhiệt độ nóng chảy cao, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim.
Chọn đáp án A.
Cho các kim loại Fe , Al , Mg , Cr , K , có bao nhiêu nguyên tố kim loại trong các phản ứng hóa học chỉ thể hiện một hóa trị duy nhất ?
3
5
2
4
Chọn đáp án A.
Trường hợp nào xảy ra ăn mòn hóa học?
Để một vật bằng gang ngoài không khí ẩm.
Ngâm Zn trong dung dịch H2SO4 loãng có vài giọt CuSO4.
Tôn lợp nhà xây sát tiếp xúc với không khíẩm.
Thiết bị bằng thép của nhà máy sản xuất NaOH tiếp xúc với Cl2 ở nhiệt độ cao.
Chọn đáp án D.
Cho dung dịch Fe2(SO4)3 tác dụng với kim loại Cu được FeSO4 và CuSO4. Cho dung dịch CuSO4 tác dụng với kim loại Fe được FeSO4 và Cu. Qua các phản ứng xảy ra ta thấy tính oxi hoá của các ion kim loại giảm dần theo dãy sau
Cu2+ ; Fe3+ ; Fe2+.
Fe3+ ; Cu2+ ; Fe2+.
Cu2+ ; Fe2+ ; Fe3+.
Fe2+ ; Cu2+ ; Fe3+.
Chọn đáp án B.
Hợp kim có
tính cứng hơn kim loại nguyên chất.
tính dẫn điện, dẫn nhiệt cao hơn kim loại nguyên chất.
tính dẻo hơn kim loại nguyên chất.
nhiệt độ nóng chảy cao hơn kim loại nguyên chất.
Chọn đáp án A.
Kim loại M có thể được điều chế bằng cách khử ion của nó trong oxit bởi khí hiđro ở nhiệt độ cao. Mặt khác, kim loại M có thể tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng giải phóng H2. Vậy kim loại M là
Al.
Cu.
Fe.
Ag.
Chọn đáp án C.
Cho bột Cu đến dư vào dung dịch hỗn hợp gồm Fe(NO3)3 và AgNO3 thu được chất rắn X và dung dịch Y. X, Y lần lượt là
X ( Ag); Y ( Cu2+, Fe2+).
X ( Ag, Cu); Y ( Cu2+, Fe2+).
X ( Ag); Y (Cu2+).
X (Fe); Y (Cu2+).
Chọn đáp án B.
Dãy nào cho sau đây đều có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối ?
Be, Mg, Ca, Ba
Na, K, Mg, Ca .
K, Na, Ca, Zn.
Rb, Na, K, Cs.
Chọn đáp án D.
Hỗn hợp X chứa Na2O, NH4Cl, NaHCO3, BaCl2 có số mol mỗi chất bằng nhau. Cho hỗn hợp X vào H2O(dư), đun nóng, dd thu được chứa:
NaCl, NaOH, BaCl2
NaCl
NaCl, NaOH
NaCl, NaOH, BaCl2, NH4Cl
Chọn đáp án B.
Cho các chất sau: NaHCO3 , NaOH , HCl , Ca(HCO3)2. Số phản ứng hoá học xảy ra khi ta trộn chúng từng đôi một với nhau là:
4
6
3
5
Chọn đáp án D.
Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do
Nhôm là kim loại kém hoạt động
Nhôm có tính thụ động với không khí và nước
Có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ
Có màng hidroxit Al(OH)3 bền vững bảo vệ
Chọn đáp án C.
Dung dịch X chứa một lượng lớn các ion Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42-. Dung dịch X là loại
nước có độ cứng tạm thời
nước mềm
nước có độ cứng vĩnh cửu
nước có độ cứng toàn phần
Chọn đáp án C.
Trong công nghiệp, Al được điều chế bằng cách nào dưới đây?
Dùng Mg đẩy Al khỏi dung dịch AlCl3.
Điện phân nóng chảy AlCl3.
Điện phân dung dịch AlCl3.
Điện phân nóng chảy Al2O3.
![]()
Chọn đáp án D.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho Al vào dung dịch HCl.
(b) Cho Al vào dung dịch AgNO3.
(c) Cho Na vào H2O.
(d) Cho Ag vào dung dịch H2SO4 loãng.
(e) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
4
2
3
5
Các thí nghiệm : (a) ; (b) ; (c) ; (e)
Chọn đáp án A.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi so sánh tính chất hóa học của Al và Cr ?
Nhôm và crom đều phản ứng với dung dịch HCl theo cùng tỉ lệ số mol
Nhôm có tính khử mạnh hơn crom
Nhôm và crom đều bị thụ động trong dung dịch H2SO4 đặc nguội
Nhôm và crom đều bền trong không khí và nước
Cr+2HCl→CrCl2+H2
2Al+6HCl→2AlCl3+3H2
Chọn đáp án A.
Cho luồng khí H2 nóng dư qua hỗn hợp (A) chứa Al2O3 , CuO, MgO, FeO. Sau khi phản ứng xong thì thu được hỗn hợp B gồm các chất
Al,Cu,Mg,Fe
Al,Cu,MgO,Fe
Al2O3,Cu,MgO,Fe
Al2O3,Cu,MgO,FeO
Phương pháp nhiệt luyện chỉ điều chế được các kim loại sau Al
Chọn đáp án C.
Cho m gam Al phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 4,48 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
2,70
4,05
8,10
5,40
Bảo toàn e:


→ 3x=0,6→ x = 0,63 → m = 5,4 (g)
Chọn đáp án D.
Dùng 200 ml dung dịch NaOH 1M để hòa tan hết tối đa m gam Al2O3. Giá trị của m là
20,4.
10,2.
5,1.
15,3
2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O
0,2................... 0,1
→ mAl2O3= 0,1. 102 = 10,2 g
Chọn đáp án B.
Phát biểu nào sau đây sai
Dung dịch K2Cr2O7 có màu da cam.
CrO3 là oxit axit
Trong hợp chất, crom có số oxi hóa đặc trưng là +2, +3, +6.
Cr2O3 tan được trong dung dịch NaOH loãng
Cr2O3 là oxit lưỡng tính nhưng tan trong axit và kiềm đặc, không tan trong NaOH loãng.
Chọn đáp án D.
Khử hoàn toàn 4,8 gam Fe2O3 bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Khối lượng Fe thu được sau phản ứng là:
2,52 gam
1,44 gam
1,68 gam
3,36 gam
Ta có: nFe2O3 = 0,03
BTNT (Fe): nFe = 2 nFe2O3 = 0,06 mol → m = 3,36 (g)
Chọn đáp án D.
Cho 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu phản ứng với dung dịch HCl loãng (dư), đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là ?
24,7 gam.
31,8 gam.
18,3 gam.
25,4 gam.
Có nH2 = 0,2 → nFe = 0,2 => mFeCl2 = 0,2. 127 = 25,4 gam.
Chọn đáp án D.
Cho một oxit của kim loại M vào bình chứa dung dịch H2SO4 loãng dư, sau khi kết thúc phản ứng, thêm tiếp dung dịch NaOH dư vào bình, thu được dung dịch có màu vàng. Oxit của kim loại M là
CrO3.
Cr2O3.
Al2O3.
CuO.
4CrO3 + 6H2SO4 → 2Cr2(SO4)3 + 3O2 + 6H2O
Cr2(SO4)3 + 6NaOH → 3Na2SO4 + 2Cr(OH)3
Cr(OH)3 + NaOH → NaCrO2+ 2H2O.
Chọn đáp án A.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho Fe2O3 vào dung dịch HNO3 loãng dư.
(2) Cho Fe(OH)3 vào dung dịch HCl loãng dư.
(3) Cho bột sắt đến dư vào dung dịch HNO3 loãng.
(4) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2.
(5) Cho bột Fe vào lượng dư dung dịch AgNO3.
(6) Đốt bột sắt dư trong hơi brom.
(7) Đốt cháy hỗn hợp bột gồm sắt và lưu huỳnh trong điều kiện không có không khí.
Số thí nghiệm thu được muối Fe (III) là
6
4
3
5
Các thí nghiệm là: 1, 2, 4, 5, 6.
+ TN1: Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O.
+ TN2: Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O.
+ TN3: Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O.
Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2.
+ TN4: FeCl2 + ½ Cl2 → FeCl3.
+ TN5: Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag.
Fe(NO3)2 + AgNO3 dư → Fe(NO3)3 + Ag.
+ TN6: 2Fe + 3Br2 → 2FeBr3Chọn đáp án D.
Hòa tan một oxit sắt vào dung dịch H2SO4 loãng dư được dung dịch X. Chia dung dịch X làm 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Cho một ít vụn Cu vào thấy tan ra và cho dung dịch có màu xanh
- Phần 2: Cho một vài giọt dung dịch KMnO4 vào thấy bị mất màu.
Oxit sắt là
FeO hoặc Fe2O3
Fe3O4
Fe2O3
FeO
Cho Cu vào dung dịch thấy tan ra và có màu xanh chứng tỏ trong dung dịch có Fe3+: Cu + 2Fe3+ → 2Fe2+ + Cu2+
Cho KMnO4 vào thấy dung dịch bị mất màu → chứng tỏ dung dịch có cả Fe2+ (xảy ra phản ứng oxi hóa khử giữa Fe2+ và KMnO4 do Mn+7 + 5e → Mn+2 và Fe+2 → Fe+3+ 1e
Chọn đáp án B.
Khử hoàn toàn một oxit của kim loại M bằng khí CO ở nhiệt độ cao, thu được 8,96 gam kim loại M và 5,376 lít khí CO2 (đktc). Oxit của kim loại là
Fe3O4
CuO
FeO
Fe2O3
Ta có:
Nếu đáp án là FeO hoặc CuO thì ![]()
Vậy M là Fe ![]()
Vậy oxit cần tìm là Fe2O3,
Chọn đáp án D.
Cho luồng khí H2 (dư) đi qua hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau khi kết thúc phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là
Cu, FeO, ZnO, MgO.
Cu, Fe, Zn, Mg.
Cu, Fe, ZnO, MgO.
Cu, Fe, Zn, MgO.
H2 khử được các oxit của kim loại sau Al → Cu, Fe, Zn, MgO
Chọn đáp án D.
Cho phương trình ion: Cu2+ + 2OH‒ → Cu(OH)2↓.
Phản ứng nào sau đây có phương trình ion thu gọn đã cho?
CuCl2 + 2KOH → Cu(OH)2 + 2KCl.
Cu(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2 + 2NH4NO3.
CuS + 2NaOH→ Cu(OH)2 + Na2S.
CuSO4 + Ba(OH)2 → Cu(OH)2 + BaSO4.
Cu2+ + 2Cl- + 2K+ + 2OH- → Cu(OH)2 + 2K+ + 2Cl-
Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2.
Chọn đáp án A.
Tiến hành điện phân dung dịch chứa NaCl và 0,15 mol Cu(NO3)2 bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5A trong thời gian 6562 giây thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm 15,11 gam. Dung dịch sau điện phân hòa tan tối đa m gam bột Fe, phản ứng tạo ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị m là
2,80 gam
3,36 gam
5,04 gam
4,20 gam
Ta có:
Do sau điện phân dung dịch hòa tan tối được Fe tạo khí NO nên có tạo ra H+ nên Cl-hết trước Cu2+.
Ở catot sẽ thu được 0,15 mol Cu2+ và 0,02 mol H2.
Ở anot sẽ thu được Cl2 a mol và O2 b mol
Khối lượng dung dịch giảm 15,11 gam
Giải được: a=0,05; b=0,06.
![]()
Khi cho Fe vào xảy ra quá trình:
![]()
→nFe=0,28.3=0,075 mol→mFe=4,2gam
Chọn đáp án D.








