Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 9
Đề thi

Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 9

A
Admin
Hóa họcLớp 970 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất nào sau đây không thể  tồn tại trong cùng một dung dịch?

NaCl và CuSO4

Na2CO3 và BaCl2

KNO3 và MgCl2

Zn(NO3)2 và KCl

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cặp chất tạo tác dụng với nhau sẽ không tồn tại trong cùng một dung dịch

Na2CO3+BaCl2→BaCO3↓+2NaCl 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể sử dụng cách nào để làm sạch dung dịch muối NaNO3 có lẫn tạp chất NaCl?

Cô cạn rồi lọc bỏ NaCl

Chưng cất cho NaCl bay hơi

Cho tác dụng với dung dịch AgNO3 vừa đủ rồi lọc bỏ kết tủa

Cả A, B và C đều đúng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi cho dung dịch muối NaNO3 có lẫn tạp chất NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3 vừa đủ chỉ có NaCl phản ứng:

NaCl+AgNO3→AgCl↓+NaNO3 

Sau đó ta lọc đi kết tủa AgCl, thu được dung dịch chỉ chứa muối NaNO3

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cất không dùng làm phân bón hóa học là:

CO(NH2)2

NH4NO3

HNO3

(NH4)2SO4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất X có pH > 7, khi tác dụng với natri cacbonat tạo kết tủa trắng. X có thể là:

Ba(OH)2

HCl

BaCl2

MgCl2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ba(OH)2 là một bazơ nên dung dịch của nó có pH > 7, khi tác dụng với Na2CO3 tạo kết tủa BaCO3 màu trắng

Na2CO3+BaOH2→BaCO3↓+2NaOH 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit sunfuric đậm đặc có tác dụng hút ẩm rất tốt nhờ tính háo nước. Vì vậy nó thường được dùng để làm khô các chất bị ẩm hơi nước. Trong các khí sau, khí nào được làm khô bởi H2SO4 đặc?

NH3, Cl2, CO2

CO2, Cl2, HCl

Cl2, CO2, O2

HCl, O2, CO2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các chất khí được làm khô bởi H2SO4 phải là chất không phản ứng với H2SO4 (cả khi có nước)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân bonsn (NH4)2HPO4 có những nguyên tố dinh dưỡng nào?

Đạm và kali

Lân và đạm

Kali và lân

Nguyên tố S

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là phân đạm urê?

NH4Cl

(NH4)2SO4

NH4NO3

CO(NH2)2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam một kim loại hóa trị I vào nước, thu được dung dịch bazơ X và 2,24 lít khí H2 (đktc). Kim loại đó là:

natri

kali

liti

canxi

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi kim loại hóa trị I là M. Ta có ot:

2M+2H2O→2MOH+H2↑

2       2             2          1

0,2                                  ←                                      0,1

Số mol khí H2 là: nH2=VH222,4=2,2422,4=0,1mol 

Theo phương trình, số mol kim loại M là:

nM=0,1.21=0,2mol

⇒MM=mMnM=7,80,2=39g/mol 

Vậy kim loại đó là Kali

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 140 kg vôi sống có thành phần chính là CaO tác dụng với nước thu được Ca(OH)2. Biết trong vôi sống có 20% tạp chất không tác dụng với nước. Khối lượng Ca(OH)2 thu được là:

144 (kg)

147 (kg)

148 (kg)

185 (kg)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

                    CaO+H2O→CaOH2

M                      56                                                 74

m                     112kg                                ?

Khối lượng CaO có trong vôi sống là:

mCaO = 140.(100% - 20%) = 112 (kg)

Khối lượng Ca(OH)2 thu được là:

mCaOH3=112.7456=148kg 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các dung dịch không màu đựng trong các lọ mất nhãn gồm Mg(NO3)2, Al(NO3)3, ZnSO4. Dùng hóa chất nào để phân biệt các dung dịch trên?

Quỳ tím

Dung dịch NaOH

Dung dịch Ba(OH)2

Dung dịch BaCl2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân biệt như bảng dưới đây:

 

Mg(NO3)2

Al(NO3)3

ZnSO4

Ba(OH)2

Kết tủa trắng

Kết tủa trắng keo, tan trong bazơ dư

Kết tủa trắng và trắng keo

Phương trình hóa học xảy ra:

BaOH2+MgNO32→NaNO32+MgOH2↓ 

                                                                kết tủa trắng

3BaOH2+2AlNO33→3NaNO32+2AlOH3↓ 

                                                              kết tủa trắng keo

2AlOH3+BaOH2→BaAlOH42  dd

ZnSO4+BaOH2→BaSO4↓+ZnOH2↓ 

                               kết tủa trắng    kết tủa trắng keo

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết các công thức cấu tạo của các alkane sau: pentane, 2-methylbutane, isobutane. Các chất trên còn có tên gọi nào khác không?

CO2 và BaO

K2O và NO

Fe2O3 và SO3

MgO và CO

Xem đáp án

Hai oxit nào sau đây có thể tác dụng với nhau tạo thành muối? (ảnh 1)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính?

N2

H2

CO2

O2

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

13. Tự luận
1 điểm

Từ các hóa chất cho trước Na, H2O, HCl, CuO và các điều kiện cần thiết, hãy viết các phương trình để điều chế đồng (II) hiđroxit

Xem đáp án

Ta có thể điều chế Cu(OH)2 bằng các phương trình sau:

2Na+2H2O→2NaOH+H2↑

CuO+2HCl→CuCl2+H2O

CuCl2+2NaOH→CuOH2↓+2NaCl

14. Tự luận
1 điểm

Vì sao ta không nên khử chưa đất bằng vôi và bón phân đạm urê cùng một lúc?

Xem đáp án

+ Urê gặp nước sẽ tác dụng với nước: NH42CO+H2O→NH42CO3 

+ Vôi gặp nước cũng sẽ tác dụng với nước: CaO+H2O→CaOH2 

+ 2 sản phẩm trên sẽ tác dụng với nhau:

NH42CO3+CaOH2→CaCO3+2NH3+2H2O 

Khí NH3 thoát ra sẽ làm mất tác dụng của đạm urê; CaCO3 tạo ra làm rắn đất. Do đó không nên dùng vôi để khử chua đất và bón phân đạm cùng một lúc

15. Tự luận
1 điểm

Nhiệt phân hoafnt oàn 142 gam hỗn hợp X gồm 2 muối CaCO3 và MgCO3. Sau phản ứng thu được 76 gam chất rắn Y và V ml khí (đktc)

a) Tính giá trị của V

Xem đáp án

Phương trình hóa học xảy ra:

CaCO3→toCaO+CO2↑

xmol           →                                         x

MgCO3→toMgO+CO2↑ 

ymol          →                                            y

a) Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng CO2 là:

mX=mY+mCO2⇒mCO2=mX−mY=142−76=66gam 

Số mol khí CO2 là: nCO2=mCO2MCO2=6644=1,5mol 

Thể tích khí CO2 (đktc) là: VCO2=22,4.nCO2=22,4.1,5=33,6lit 

16. Tự luận
1 điểm

b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng các chất trong chất rắn Y

Xem đáp án

Gọi x, y lần lượt là số mol của CaCO3 và MgCO3 trong hỗn hợp X

Khối lượng hỗn hợp X là: mX=mCaCO3+mMgCO3=100x+84y=142g.1 

Mà theo phương trình, số mol của CO2 là: x + y = 1,5 (mol) (2)

Từ (1) và (2) ⇒x=1y=0,5⇔nCaCO3=1molnMgCO3=0,5mol 

Vậy thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp X là:

%mCaCO3=mCaCO3MX.100%=1.100142.100%≈70,42%%mMgCO3=100%−%mCaCO3=100%−70,42%=29,58% 

17. Tự luận
1 điểm

c)* Hấp thụ hoàn toàn lượng khí thoát ra vào 1 lít dung dịch NaOH 1,5M thu được dung dịch A. Cô cạn dung dịch A ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi. Tính khối lượng muối thu được.

Xem đáp án

c)* Số mol NaOH ban đầu: nNaOH=CM.Vdd=1,5.1=1,5mol 

Vậy hai chất phản ứng vừa đủ, muối tạo thành là NaHCO3

NaOH+CO2→NaHCO3

1             1           1

0,1           →                                             0,1 

Khi cô cạn dung dịch ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, ta có phương trình:

2NaHCO3→toNa2CO3+CO2+H2O

2                          1           1           1

0,1            →                                                               0,05 

*Chú ý: Muối cacbonat trung hòa của các kim loại kiềm không bị nhiệt phân thành oxit

Theo phương trình, số mol NaHCO3 là:

nNaHCO3=nNaOH=0,1mol

⇒nNa2CO3=0,1.12=0,05mol 

Khối lượng muối Na2CO3 thu được là:

mNa2CO3=nNa2CO3.MNa2CO3=0,05.106=5,3g