Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 9
17 câu hỏi
Cặp chất nào sau đây không thể tồn tại trong cùng một dung dịch?
NaCl và CuSO4
Na2CO3 và BaCl2
KNO3 và MgCl2
Zn(NO3)2 và KCl
Đáp án đúng là: B
Cặp chất tạo tác dụng với nhau sẽ không tồn tại trong cùng một dung dịch
Na2CO3+BaCl2→BaCO3↓+2NaCl
Có thể sử dụng cách nào để làm sạch dung dịch muối NaNO3 có lẫn tạp chất NaCl?
Cô cạn rồi lọc bỏ NaCl
Chưng cất cho NaCl bay hơi
Cho tác dụng với dung dịch AgNO3 vừa đủ rồi lọc bỏ kết tủa
Cả A, B và C đều đúng
Đáp án đúng là: C
Khi cho dung dịch muối NaNO3 có lẫn tạp chất NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3 vừa đủ chỉ có NaCl phản ứng:
NaCl+AgNO3→AgCl↓+NaNO3
Sau đó ta lọc đi kết tủa AgCl, thu được dung dịch chỉ chứa muối NaNO3
Cất không dùng làm phân bón hóa học là:
CO(NH2)2
NH4NO3
HNO3
(NH4)2SO4
Đáp án đúng là: C
Dung dịch chất X có pH > 7, khi tác dụng với natri cacbonat tạo kết tủa trắng. X có thể là:
Ba(OH)2
HCl
BaCl2
MgCl2
Đáp án đúng là: A
Ba(OH)2 là một bazơ nên dung dịch của nó có pH > 7, khi tác dụng với Na2CO3 tạo kết tủa BaCO3 màu trắng
Na2CO3+BaOH2→BaCO3↓+2NaOH
Axit sunfuric đậm đặc có tác dụng hút ẩm rất tốt nhờ tính háo nước. Vì vậy nó thường được dùng để làm khô các chất bị ẩm hơi nước. Trong các khí sau, khí nào được làm khô bởi H2SO4 đặc?
NH3, Cl2, CO2
CO2, Cl2, HCl
Cl2, CO2, O2
HCl, O2, CO2
Đáp án đúng là: C
Các chất khí được làm khô bởi H2SO4 phải là chất không phản ứng với H2SO4 (cả khi có nước)
Trong phân bonsn (NH4)2HPO4 có những nguyên tố dinh dưỡng nào?
Đạm và kali
Lân và đạm
Kali và lân
Nguyên tố S
Đáp án đúng là: B
Chất nào sau đây là phân đạm urê?
NH4Cl
(NH4)2SO4
NH4NO3
CO(NH2)2
Đáp án đúng là: D
Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam một kim loại hóa trị I vào nước, thu được dung dịch bazơ X và 2,24 lít khí H2 (đktc). Kim loại đó là:
natri
kali
liti
canxi
Đáp án đúng là: B
Gọi kim loại hóa trị I là M. Ta có ot:
2M+2H2O→2MOH+H2↑
2 2 2 1
0,2 ← 0,1
Số mol khí H2 là: nH2=VH222,4=2,2422,4=0,1mol
Theo phương trình, số mol kim loại M là:
nM=0,1.21=0,2mol
⇒MM=mMnM=7,80,2=39g/mol
Vậy kim loại đó là Kali
Cho 140 kg vôi sống có thành phần chính là CaO tác dụng với nước thu được Ca(OH)2. Biết trong vôi sống có 20% tạp chất không tác dụng với nước. Khối lượng Ca(OH)2 thu được là:
144 (kg)
147 (kg)
148 (kg)
185 (kg)
Đáp án đúng là: C
CaO+H2O→CaOH2
M 56 74
m 112kg ?
Khối lượng CaO có trong vôi sống là:
mCaO = 140.(100% - 20%) = 112 (kg)
Khối lượng Ca(OH)2 thu được là:
mCaOH3=112.7456=148kg
Có các dung dịch không màu đựng trong các lọ mất nhãn gồm Mg(NO3)2, Al(NO3)3, ZnSO4. Dùng hóa chất nào để phân biệt các dung dịch trên?
Quỳ tím
Dung dịch NaOH
Dung dịch Ba(OH)2
Dung dịch BaCl2
Đáp án đúng là: C
Phân biệt như bảng dưới đây:
| Mg(NO3)2 | Al(NO3)3 | ZnSO4 |
Ba(OH)2 | Kết tủa trắng | Kết tủa trắng keo, tan trong bazơ dư | Kết tủa trắng và trắng keo |
Phương trình hóa học xảy ra:
BaOH2+MgNO32→NaNO32+MgOH2↓
kết tủa trắng
3BaOH2+2AlNO33→3NaNO32+2AlOH3↓
kết tủa trắng keo
2AlOH3+BaOH2→BaAlOH42 dd
ZnSO4+BaOH2→BaSO4↓+ZnOH2↓
kết tủa trắng kết tủa trắng keo
Viết các công thức cấu tạo của các alkane sau: pentane, 2-methylbutane, isobutane. Các chất trên còn có tên gọi nào khác không?
CO2 và BaO
K2O và NO
Fe2O3 và SO3
MgO và CO

Chất khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính?
N2
H2
CO2
O2
Đáp án đúng: C
Từ các hóa chất cho trước Na, H2O, HCl, CuO và các điều kiện cần thiết, hãy viết các phương trình để điều chế đồng (II) hiđroxit
Ta có thể điều chế Cu(OH)2 bằng các phương trình sau:
2Na+2H2O→2NaOH+H2↑
CuO+2HCl→CuCl2+H2O
CuCl2+2NaOH→CuOH2↓+2NaCl
Vì sao ta không nên khử chưa đất bằng vôi và bón phân đạm urê cùng một lúc?
+ Urê gặp nước sẽ tác dụng với nước: NH42CO+H2O→NH42CO3
+ Vôi gặp nước cũng sẽ tác dụng với nước: CaO+H2O→CaOH2
+ 2 sản phẩm trên sẽ tác dụng với nhau:
NH42CO3+CaOH2→CaCO3+2NH3+2H2O
Khí NH3 thoát ra sẽ làm mất tác dụng của đạm urê; CaCO3 tạo ra làm rắn đất. Do đó không nên dùng vôi để khử chua đất và bón phân đạm cùng một lúc
Nhiệt phân hoafnt oàn 142 gam hỗn hợp X gồm 2 muối CaCO3 và MgCO3. Sau phản ứng thu được 76 gam chất rắn Y và V ml khí (đktc)
a) Tính giá trị của V
Phương trình hóa học xảy ra:
CaCO3→toCaO+CO2↑
xmol → x
MgCO3→toMgO+CO2↑
ymol → y
a) Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng CO2 là:
mX=mY+mCO2⇒mCO2=mX−mY=142−76=66gam
Số mol khí CO2 là: nCO2=mCO2MCO2=6644=1,5mol
Thể tích khí CO2 (đktc) là: VCO2=22,4.nCO2=22,4.1,5=33,6lit
b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng các chất trong chất rắn Y
Gọi x, y lần lượt là số mol của CaCO3 và MgCO3 trong hỗn hợp X
Khối lượng hỗn hợp X là: mX=mCaCO3+mMgCO3=100x+84y=142g.1
Mà theo phương trình, số mol của CO2 là: x + y = 1,5 (mol) (2)
Từ (1) và (2) ⇒x=1y=0,5⇔nCaCO3=1molnMgCO3=0,5mol
Vậy thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp X là:
%mCaCO3=mCaCO3MX.100%=1.100142.100%≈70,42%%mMgCO3=100%−%mCaCO3=100%−70,42%=29,58%
c)* Hấp thụ hoàn toàn lượng khí thoát ra vào 1 lít dung dịch NaOH 1,5M thu được dung dịch A. Cô cạn dung dịch A ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi. Tính khối lượng muối thu được.
c)* Số mol NaOH ban đầu: nNaOH=CM.Vdd=1,5.1=1,5mol
Vậy hai chất phản ứng vừa đủ, muối tạo thành là NaHCO3
NaOH+CO2→NaHCO3
1 1 1
0,1 → 0,1
Khi cô cạn dung dịch ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, ta có phương trình:
2NaHCO3→toNa2CO3+CO2+H2O
2 1 1 1
0,1 → 0,05
*Chú ý: Muối cacbonat trung hòa của các kim loại kiềm không bị nhiệt phân thành oxit
Theo phương trình, số mol NaHCO3 là:
nNaHCO3=nNaOH=0,1mol
⇒nNa2CO3=0,1.12=0,05mol
Khối lượng muối Na2CO3 thu được là:
mNa2CO3=nNa2CO3.MNa2CO3=0,05.106=5,3g








