Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 8
16 câu hỏi
Có 1 ống nghiệm chứa nước và dung dịch phenolphtalein, cho oxit nào vào ống nghiệm thì dung dịch chuyển sang màu đỏ?
P2O5
CaO
CO2
SO2
Đáp án đúng là: B
CaO là một oxit bazơ có thể tác dụng với nước, tạo thành dung dịch bazơ Ca(OH)2 làm phenophtalein không màu hóa đỏ
CaO+H2O→CaOH2
Bazơ được dùng để sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, bột giặt là:
KOH
LiOH
NaOH
Ca(OH)2
Đáp án đúng là: C
Natri hiđroxit (NaOH) có rất nhiều ứng dụng rộng rãi trong đời sống và trong công nghiệp. Ngoài sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, bột giặt, natri hiđroxit còn được sử dụng để sản xuất tơ nhân tạo, sản xuất giấy, chế biến dầu mỏ và nhiều ngành công nghiệp hóa chất khác.
Không thể sử dụng chất nào để phân biệt dung dịch NaOH và Ca(OH)2?
Khí CO2
Dung dịch HCl
Dung dịch H2SO4
Khí SO2
Đáp án đúng là: B
Dung dịch HCl có thể tác dụng được cả NaOH và Ca(OH)2 nhưng cả hai phản ứng đều tạo muối tan, không thể nhìn thấy hiện tượng nên không dùng HCl để phân biệt NaOH và Ca(OH)2
NaOH+HCl→NaCl+H2O
CaOH2+HCl→CaCl2+2H2O
Muối nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH tạo chất không tan màu xanh lam?
BaCl2
AlCl3
CuSO4
ZnSO4
Đáp án đúng là: C
2NaOH+CuSO4→CuOH2↓+Na2SO4
kết tủa xanh lam
Hiện tượng xảy ra khi cho một đinh sắt vào dung dịch đồng (II) sunfat là:
đinh sắt tan một phần và có khí sủi bọt
dung dịch màu xanh nhạt dần và có khí sủi bọt
đinh sắt tan một phần, dung dịch màu xanh đậm hơn trước
đinh sắt tan một phần, có đồng màu đỏ bám trên đinh sắt, dung dịch màu xanh nhạt dần
Đáp án đúng là: D
Đinh sắt tan dần do tác dụng với dung dịch CuSO4 tạo muối FeSO4 không màu nên dung dịch CuSO4 ban đầu có màu xanh sau đó nhạt dần, kim loại đồng sinh ra bám trên đinh sắt
Fe+CuSO4→FeSO4+Cu
Công thức oxit tương ứng với bazơ Fe(OH)3 là
Fe3O4
Fe2O3
FeO
Fe3O2
Đáp án đúng là: B
Phản ứng nào dưới đây không xảy ra?
CaCl2+Na2CO3→
CaCO3+HCl→
Cu+AgNO3→
CaSO4+NaOH→
Đáp án đúng là: D
Muối CaSO4 là một muối không tan nên không tác dụng với NaOH
Tính chất nào sau đây không đúng với dung dịch kiềm?
Tác dụng với oxit axit
Tác dụng với axit
Làm đổi màu quỳ tím thành xanh
Bị phân hủy ở nhiệt độ cao.
Đáp án đúng là: D
Chỉ bazơ nào không tan mới bị nhiệt phân hủy
Muối X là chất rắn màu trắng, tan nhiều trong nước, bị phân hủy ở nhiệt độ cao, được sử dụng làm phân bón cho cây trồng. CTHH của muối X là:
NaCl
CaCO3
KNO3
MgSO4
Đáp án đúng là: C
Hòa tan hoàn toàn 50g CaCO3 vào dung dịch axit clohiđric dư. Biết hiệu suất của phản ứng là 85%. Thể tích khí CO2 (đktc) thu được là bao nhiêu?
7,14 (lít)
11,2 (lít)
9,52 (lít)
9,25 (lít)
Đáp án đúng là: C
CaCO3+2HCl→CaCl2+H2O+CO2↑
1 2 1 1 1
0,5 → 0,5
Số mol CaCO3 là: nCaCO3=mCaCO3MCaCO3=50100=0,5mol
Theo phương trình, số mol CO2 là: nCO2=nCaCO3=0,5mol
Thể tích CO2 (đktc) là VCO2=nCO2.22,4=0,5.22,4=11,2lit
Vì hiệu suất phản ứng là 85% nên thể tích CO2 trong thực tế thu được là:
VCO2=11,2.85%=9,52lit
Tính khối lượng muối thu được khi cho 28,8g axit photphoric tác dụng hoàn toàn với 300g dung dịch KOH 8,4%?
46,5 (g)
63,6 (g)
52,2 (g)
95,4 (g)
Đáp án đúng là: A
Số mol H3PO4 là nH3PO4=mH3PO4MH3PO4=28,898≈0,3mol
Khối lượng KOH là C%KOH=mKOHmdd.100%
⇔mKOH=C%KOH.mdd100%=8,4%.300100%=25,2g
Số mol KOH là: nKOH=mKOHMKOH=25,256=0,45mol
⇒nKOHnH3PO4=0,450,3=1,5⇒ tạo 2 muối KH2PO4 và K2HPO4
KOH+H3PO4→KH2PO4+H2O1
x x ← xmol
2KOH+H3PO4→K2HPO4+H2O2
2y y ← ymol
Đặt x, y lần lượt là số mol của hai muối KH2PO4 và K2HPO4
Theo phương trình ta có:
nKOH=x+2y=0,45mol*
nH3PO4=x+y=0,3mol**
Từ (*) và (**) ⇒x=0,15moly=0,15mol
Vậy khối lượng muối thu được là:
mM=mKH2PO4+mK2HPO4=x.136+y.174=0,15.136+174=46,5g
Trên các miệng hố vôi mới tôi thường xuất hiện váng là do:
CO2 trong không hí đã tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 tạo chất không tan CaCO3
O2 trong không khí đã tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 tạo chất không tan CaCO3
vôi tôi để lâu ngày tự hóa rắn
vôi tôi trở thành vôi sống nên hóa rắn
Đáp án đúng là: A
Vôi tôi Ca(OH)2 khi để ngoài không khí, bề mặt sẽ tiếp xúc với khí cacbonic có trong không khí, xảy ra phản ứng tạo chất rắn không tan màu trắng là CaCO3 nên xuất hiện váng
CO2+CaOH2→CaCO3↓+H2O
Để một mẩu vôi sống trong không khí vài ngày, sau đó nhỏ vài giọt dung dịch axit clohiđric vào, thấy có khí thoát ra, khí này làm đục nước vôi trong. Viết sơ đồ chuyển hóa phản ánh quá trình trên. Viết các phương trình hóa học tương ứng.
- Mẩu vôi sống CaO để trong không khí sẽ tác dụng với khí cacbonic có trong không khí
CaO+CO2→CaCO3↓
- Nhỏ vài giọt dung dịch HCl vào CaCO3xảy ra phản ứng tạo khí CO2:
CaCO3+2HCl→CaCl2+H2O+CO2↑
- Khí CO2td với nước vôi trong Ca(OH)2 tạo kết tủa trắng CaCO3 nên làm đục nước vôi trong:
CO2+CaOH2→CaCO3↓+H2O
Bằng phương pháp hóa học, nhận biết 4 lọ hóa chất mất nhãn chứa 4 dung dịch muối sau: Na2CO3, MgCO3, BaCO3 và CaCl2.
Dùng thuốc thử để nhận biết như sơ đồ dưới đây:
Na2CO3, MgCO3 BaCO3 CaCl2
→Na2SO4,MgSO4
+ NaOH

MgCO3 Na2CO3
Phương trình hóa học xảy ra:
Na2CO3+H2SO4→Na2SO4+H2O+CO2↑
MgCO3+H2SO4→MgSO4+H2O+CO2↑
BaCO3+H2SO4→BaSO4+H2O+CO2↑
CaCl2+H2SO4→CaSO4+HCl
MgSO4+2NaOH→Na2SO4+MgOH2↓
Hòa tan hỗn hợp A gồm canxi oxit và canxi cacbonat vào dung dịch HCl dư được dung dịch B và 0,448 lít khí CO2 (đktc). Cô cạn dung dịch B thu được 3,33 gam muối khan.
a) Viết các phương trình hóa học
a)
CaO+2HCl→CaCl2+H2O11 2 1 10,01 ← 0,01CaCO3+2HCl→CaCl2+H2O+CO2↑2 1 2 1 1 10,02 0,02 ← 0,02
b) Tính khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp A
b) Số mol khí CO2 là:
nCO2=VCO222,4=0,44822,4=0,02mol
Theo phương trình (2), số mol CaCO3 và CaCl2 ở phương trình (2) là:
nCaCO3=nCaCl22=nCO2=0,02mol
Khối lượng muối CaCl2 ở phương trình (1) là:
nCaCl21=3,33−mCaCl22=3,33−nCaCl22.MCaCl22
=3,33−0,02.111=1,11g
Số mol CaCl2 ở phương trình (1) là:
nCaCl2=mCaCl2MCaCl2=1,11111=0,01mol
Theo phương trình (1), số mol CaO là:
nCaO=nCaCl21=0,01mol
Vậy khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu là:
mCaO=0,01.56=0,56g
mCaCO3=nCaCO3.MCaCO3=0,02.100=2g








