Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 8
Đề thi

Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 8

A
Admin
Hóa họcLớp 955 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 1 ống nghiệm chứa nước và dung dịch phenolphtalein, cho oxit nào vào ống nghiệm thì dung dịch chuyển sang màu đỏ?

P2O5

CaO

CO2

SO2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

CaO là một oxit bazơ có thể tác dụng với nước, tạo thành dung dịch bazơ Ca(OH)2 làm phenophtalein không màu hóa đỏ

CaO+H2O→CaOH2 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Bazơ được dùng để sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, bột giặt là:

KOH

LiOH

NaOH

Ca(OH)2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Natri hiđroxit (NaOH) có rất nhiều ứng dụng rộng rãi trong đời sống và trong công nghiệp. Ngoài sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, bột giặt, natri hiđroxit còn được sử dụng để sản xuất tơ nhân tạo, sản xuất giấy, chế biến dầu mỏ và nhiều ngành công nghiệp hóa chất khác.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Không thể sử dụng chất nào để phân biệt dung dịch NaOH và Ca(OH)2?

Khí CO2

Dung dịch HCl

Dung dịch H2SO4

Khí SO2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dung dịch HCl có thể tác dụng được cả NaOH và Ca(OH)2 nhưng cả hai phản ứng đều tạo muối tan, không thể nhìn thấy hiện tượng nên không dùng HCl để phân biệt NaOH và Ca(OH)2

NaOH+HCl→NaCl+H2O

CaOH2+HCl→CaCl2+2H2O 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH tạo chất không tan màu xanh lam?

BaCl2

AlCl3

CuSO4

ZnSO4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

2NaOH+CuSO4→CuOH2↓+Na2SO4 

                          kết tủa xanh lam

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng xảy ra khi cho một đinh sắt vào dung dịch đồng (II) sunfat là:

đinh sắt tan một phần và có khí sủi bọt

dung dịch màu xanh nhạt dần và có khí sủi bọt

đinh sắt tan một phần, dung dịch màu xanh đậm hơn trước

đinh sắt tan một phần, có đồng màu đỏ bám trên đinh sắt, dung dịch màu xanh nhạt dần

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đinh sắt tan dần do tác dụng với dung dịch CuSO4 tạo muối FeSO4 không màu nên dung dịch CuSO4 ban đầu có màu xanh sau đó nhạt dần, kim loại đồng sinh ra bám trên đinh sắt

Fe+CuSO4→FeSO4+Cu 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức oxit tương ứng với bazơ Fe(OH)3

Fe3O4

Fe2O3

FeO

Fe3O2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào dưới đây không xảy ra?

CaCl2+Na2CO3→

CaCO3+HCl→

Cu+AgNO3→

CaSO4+NaOH→

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Muối CaSO4 là một muối không tan nên không tác dụng với NaOH

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nào sau đây không đúng với dung dịch kiềm?

Tác dụng với oxit axit

Tác dụng với axit

Làm đổi màu quỳ tím thành xanh

Bị phân hủy ở nhiệt độ cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chỉ bazơ nào không tan mới bị nhiệt phân hủy

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối X là chất rắn màu trắng, tan nhiều trong nước, bị phân hủy ở nhiệt độ cao, được sử dụng làm phân bón cho cây trồng. CTHH của muối X là:

NaCl

CaCO3

KNO3

MgSO4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 50g CaCO3 vào dung dịch axit clohiđric dư. Biết hiệu suất của phản ứng là 85%. Thể tích khí CO2 (đktc) thu được là bao nhiêu?

7,14 (lít)

11,2 (lít)

9,52 (lít)

9,25 (lít)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

CaCO3+2HCl→CaCl2+H2O+CO2↑

1               2              1          1          1 

0,5           →                                       0,5 

Số mol CaCO3 là:  nCaCO3=mCaCO3MCaCO3=50100=0,5mol

Theo phương trình, số mol CO2 là: nCO2=nCaCO3=0,5mol 

Thể tích CO2 (đktc) là VCO2=nCO2.22,4=0,5.22,4=11,2lit

Vì hiệu suất phản ứng là 85% nên thể tích CO2 trong thực tế thu được là:

VCO2=11,2.85%=9,52lit 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính khối lượng muối thu được khi cho 28,8g axit photphoric tác dụng hoàn toàn với 300g dung dịch KOH 8,4%?

46,5 (g)

63,6 (g)

52,2 (g)

95,4 (g)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số mol H3PO4 nH3PO4=mH3PO4MH3PO4=28,898≈0,3mol

Khối lượng KOH là C%KOH=mKOHmdd.100% 

⇔mKOH=C%KOH.mdd100%=8,4%.300100%=25,2g 

Số mol KOH là: nKOH=mKOHMKOH=25,256=0,45mol 

⇒nKOHnH3PO4=0,450,3=1,5⇒ tạo 2 muối KH2PO4 và K2HPO4

KOH+H3PO4→KH2PO4+H2O1

     x            x        ←                xmol

2KOH+H3PO4→K2HPO4+H2O2

     2y                            y        ←                   ymol 

Đặt x, y lần lượt là số mol của hai muối KH2PO4 và K2HPO4

Theo phương trình ta có:

 nKOH=x+2y=0,45mol*

nH3PO4=x+y=0,3mol**

Từ (*) và (**) ⇒x=0,15moly=0,15mol 

Vậy khối lượng muối thu được là:

 mM=mKH2PO4+mK2HPO4=x.136+y.174=0,15.136+174=46,5g

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên các miệng hố vôi mới tôi thường xuất hiện váng là do:

CO2 trong không hí đã tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 tạo chất không tan CaCO3

O2 trong không khí đã tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 tạo chất không tan CaCO3

vôi tôi để lâu ngày tự hóa rắn

vôi tôi trở thành vôi sống nên hóa rắn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vôi tôi Ca(OH)2 khi để ngoài không khí, bề mặt sẽ tiếp xúc với khí cacbonic có trong không khí, xảy ra phản ứng tạo chất rắn không tan màu trắng là CaCO3 nên xuất hiện váng

CO2+CaOH2→CaCO3↓+H2O 

13. Tự luận
1 điểm

Để một mẩu vôi sống trong không khí vài ngày, sau đó nhỏ vài giọt dung dịch axit clohiđric vào, thấy có khí thoát ra, khí này làm đục nước vôi trong. Viết sơ đồ chuyển hóa phản ánh quá trình trên. Viết các phương trình hóa học tương ứng.

Xem đáp án

- Mẩu vôi sống CaO để trong không khí sẽ tác dụng với khí cacbonic có trong không khí

CaO+CO2→CaCO3↓ 

- Nhỏ vài giọt dung dịch HCl vào CaCO3xảy ra phản ứng tạo khí CO2:

CaCO3+2HCl→CaCl2+H2O+CO2↑ 

- Khí CO2td với nước vôi trong Ca(OH)2 tạo kết tủa trắng CaCO3 nên làm đục nước vôi trong:

CO2+CaOH2→CaCO3↓+H2O

14. Tự luận
1 điểm

Bằng phương pháp hóa học, nhận biết 4 lọ hóa chất mất nhãn chứa 4 dung dịch muối sau: Na2CO3, MgCO3, BaCO3 và CaCl2.

Xem đáp án

Dùng thuốc thử để nhận biết như sơ đồ dưới đây:

Bằng phương pháp hóa học, nhận biết 4 lọ hóa chất mất nhãn chứa 4 dung dịch muối sau: Na2CO3, MgCO3, BaCO3 và CaCl2. (ảnh 1)       

Na2CO3, MgCO3                                    BaCO3                                                                             CaCl2


→Na2SO4,MgSO4

                            + NaOH

Bằng phương pháp hóa học, nhận biết 4 lọ hóa chất mất nhãn chứa 4 dung dịch muối sau: Na2CO3, MgCO3, BaCO3 và CaCl2. (ảnh 2)

      MgCO3                                             Na2CO3
Phương trình hóa học xảy ra:

Na2CO3+H2SO4→Na2SO4+H2O+CO2↑

MgCO3+H2SO4→MgSO4+H2O+CO2↑

BaCO3+H2SO4→BaSO4+H2O+CO2↑

CaCl2+H2SO4→CaSO4+HCl

MgSO4+2NaOH→Na2SO4+MgOH2↓

15. Tự luận
1 điểm

Hòa tan hỗn hợp A gồm canxi oxit và canxi cacbonat vào dung dịch HCl dư được dung dịch B và 0,448 lít khí CO2 (đktc). Cô cạn dung dịch B thu được 3,33 gam muối khan.

a) Viết các phương trình hóa học

Xem đáp án

a)

CaO+2HCl→CaCl2+H2O11             2         1             10,01            ←                      0,01CaCO3+2HCl→CaCl2+H2O+CO2↑2 1               2            1          1       10,02                                               0,02           ←                             0,02

16. Tự luận
1 điểm

b) Tính khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp A

Xem đáp án

b) Số mol khí CO2 là:

nCO2=VCO222,4=0,44822,4=0,02mol 

Theo phương trình (2), số mol CaCO3 và CaCl2 ở phương trình (2) là:

nCaCO3=nCaCl22=nCO2=0,02mol 

Khối lượng muối CaCl2 ở phương trình (1) là:

nCaCl21=3,33−mCaCl22=3,33−nCaCl22.MCaCl22

=3,33−0,02.111=1,11g 

Số mol CaCl2 ở phương trình (1) là:

nCaCl2=mCaCl2MCaCl2=1,11111=0,01mol 

Theo phương trình (1), số mol CaO là:

nCaO=nCaCl21=0,01mol 

Vậy khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu là:

mCaO=0,01.56=0,56g

mCaCO3=nCaCO3.MCaCO3=0,02.100=2g