Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 7
16 câu hỏi
Để điều chế Cu(OH)2, ta có thể sử dụng cặp chất nào dưới đây?
CuCl2 và Na2SO4
CuSO4 và NaOH
Cu và KOH
Cu(NO3)2 và NaCl
Đáp án đúng là: B
Cu(OH)2 là một bazơ không tan, có thể được điều chế bằng cách cho muối tan của đồng tác dụng với dung dịch bazơ tan.
CuSO4+2NaOH→CuOH2↓+Na2SO4
Dãy chất nào sau đây là bazơ tan?
NaOH, KOH, Fe(OH)2
Ca(OH)2, Cu(OH)2, LiOH
NaOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2
Mg(OH)2, Al(OH)3, Zn(OH)2
Đáp án đúng là: C
Để nhận biết hai dung dịch HCl và H2SO4 loãng, ta có thể dùng thuốc thử nào?
Quỳ tím
Dung dịch Ba(OH)2
Dung dịch NaCl
Dung dịch phenolphtalein
Đáp án đúng là: B
Khi tác dụng với dung dịch Ba(OH)2, H2SO4 tạo kết tủa màu trắng, còn HCl không có hiện tượng
BaOH2+H2O→BaSO4↓+H2O
kết tủa trắng
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 tạo dung dịch có màu xanh lam?
Cu(OH)2
BaCl2
NaOH
FeO
Đáp án đúng là: A
CuOH2+H2SO4→CuSO4+2H2O
dung dịch màu xanh
Dung dịch Ba(OH)2 có phản ứng với tất cả các chất trong dãy chất nào dưới đây?
FeCl3, MgO, Cu, Ca(OH)2
H2SO4, SO2, CO2, FeCl2
HNO3, CaO, CuSO4, KNO3
Al, MgO, H3PO4, Na2O
Đáp án đúng là: B
BaOH2+H2SO4→BaSO4+2H2O
BaOH2+SO2→BaSO3↓+H2O
BaOH2+CO2→BaCO3+H2O
BaOH2+FeCl2→FeOH2↓+BaCl2
Phản ứng nào sau đây tạo khí làm đục nước vôi trong?
NaOH+HCl→
BaCl2+H2SO4→
AgNO3+HCl→
CaCO3+HCl→
Đáp án đúng là: D
CaCO3+2HCl→CaCl2+H2O+CO2↑
Khi CO2 tác dụng với nước vôi trong Ca(OH)2 tạo kết tủa trắng nên làm đục nước vôi trong
CO2+CaOH2→CaCO3↓+H2O
kết tủa trắng
Nước chanh có tính axit, vậy pH của nước chanh ép là
pH < 7
pH = 7
pH > 7
7 < pH < 9
Đáp án đúng là: A
Thể tích dung dịch NaOH 1M cần dùng để trung hòa vừa đủ 300ml dung dịch H2SO4 1,5M là:
450 (ml)
900 (ml)
1800 (ml)
225 (ml)
Đáp án đúng là: B
2NaOH+H2SO4→Na2SO4+2H2O
2 1 1 2
0,9 ← 0,45
300ml = 0,3 lít
Số mol H2SO4 phản ứng là:
nH2SO4=CMH2SO4.Vdd=1,5.0,3=0,45mol
Theo phương trình, số mol của NaOH là:
nNaOH=0,45.21=0,9mol
Thể tích dung dịch NaOH cần dùng là:
VNaOH=nNaOHCMNaOH=0,91=0,9l=900ml
Kim loại đồng không tác dụng với dung dịch nào sau đây?
H2SO4 đặc nóng.
HNO3 đặc
H2SO4 loãng
Tất cả đều sai
Đáp án đúng là: C
Trong dịch vị dạ dày của cơ thể người chứa axit gì?
Axit sunfuric
Axit photphoric
Axit clohiđric
Axit cacbonic
Đáp án đúng là: C
Cho 6,4 gam đồng tác dụng hoàn toàn với các dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Toàn bộ khí thoát ra hấp thụ hoàn toàn vào 300ml dung dịch NaOH 0,1M thu được m (gam) muối. Giá trị của m là:
12,6
6,3
25,2
4,2
Đáp án đúng là: A
Cu+2H2SO4→CuSO4+SO2+2H2O1
1 2 1 1 2
0,1 → 0,1
Số mol Cu là: nCu=mCuMCu=6,464=0,1mol
Theo phương trình (1), số mol của SO2 là:
nSO2=nCu=0,1mol
300ml = 0,3l
Số mil NaOH ban đầu là:
nNaOH=CMNaOH.Vdd=1.0,3=0,3mol
Lập tỉ lệ số mol: T=nNaOHnSO2=0,30,1=3>2
Vậy NaOH dư, muối tạo thành là muối trung hòa Na2SO3
Ta có phương trình:
SO2+2NaOH→Na2SO3+H2O2
1 2 1 1
0,1 → 0,1
Số mol của muối Na2SO3 theo phương trình (2) là:
nNa2SO3=nSO2=0,1mol
Vậy khối lượng muối Na2SO3 là:
mNa2SO3=nNa2SO3.MNa2SO3=0,1.126=12,6gam
Nhóm axit nào tác dụng với kim loại Mg tạo khí H2?
H2SO4 đặc, HCl
HNO3, HCl
H2SO4 loãng, HCl
H2SO4 đặc, HNO3
Đáp án đúng là: C
Mg+H2SO4→MgSO4+H2↑
Mg+HCl→MgCl2+H2↑
Cho các chất Cu, CuCl2, CuO, Cu(OH)2. Sản xuất các chất này thành một dãy chuyển đổi hóa học và viết các phương trình hóa học tương ứng để thực hiện dãy chuyển đổi đó.
Có thể sắp xếp dãy chuyển hóa như sau:
Cu→1CuO→2CuCl2→3CuOH2
Phương trình hóa học xảy ra:
12Cu+O2→to2CuO
2CuO+2HCl→CuCl2+H2O
3CuCl2+2NaOH→CuOH2↓+2NaCl
Vì sao muối NaHCO3 được dùng để chữa đau dạ dày?
Trong thành phần dịch vị của dạ dày có chứa axit clohiđric HCl. Người bị đau dạ dày là vì nồng độ dung dịch HCl cao làm thành dạ dày bị bào mòn. NaHCO3 dùng để chế thuốc đau dạ dày vì nó làm giảm hàm lượng dung dịch axit có trong dạ dày nhờ phản ứng:
NaHCO3+HCl→NaCl+H2O+CO2↑
Cho 21,6 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Zn, Fe, Cu tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3 gam chất rắn không tan Y; 6,72 lít khí (đktc) và dung dịch Z.
a) Tính phần trăm khối lượng Cu trong hỗn hợp X
Kim loại Cu không tác dụng với H2SO4 loãng nên chất rắn không tan Y là Cu
Ta có 2 phương trình phản ứng xảy ra:
Zn+H2SO4→ZnSO4+H2↑
xmol → x x
Fe+H2SO4→FeSO4+H2↑
ymol → y y
a) Phần trăm khối lượng của Cu trong hỗn hợp X là:
%mCu=mCumX.100%=321,6.100%≈13,9%
b) Khối lượng muối trong dung dịch X là bao nhiêu?
Gọi x và y lần lượt là số mol của Zn và Fe trong hỗn hợp X
Tổng khối lượng của Zn và Fe trong hỗn hợp là:
mZn, Fe = mX – mCu = 21,6 – 3 = 18,6 (g)
hay 65x + 56y = 18,6 (1)
Số mol khí H2 thu được là:
nH2=VH222,4=6,7222,4=0,3mol
Theo phương trình, ta có nH2=x+y=0,3 2
Từ (1) và (2) ⇒x=0,2y=0,1⇒nZnSO4=0,2molnFeSO4=0,1mol
Tổng khối lượng muối trong dung dịch Z là:
mZnSO4+mFeSO4=nZnSO4.MZnSO4+nFeSO4.MFeSO4=0,2.161+0,1.152=47,4g








