Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 7
Đề thi

Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 7

A
Admin
Hóa họcLớp 957 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế Cu(OH)2, ta có thể sử dụng cặp chất nào dưới đây?

CuCl2 và Na2SO4

CuSO4 và NaOH

Cu và KOH

Cu(NO3)2 và NaCl

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cu(OH)2 là một bazơ không tan, có thể được điều chế bằng cách cho muối tan của đồng tác dụng với dung dịch bazơ tan.

CuSO4+2NaOH→CuOH2↓+Na2SO4 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy chất nào sau đây là bazơ tan?

NaOH, KOH, Fe(OH)2

Ca(OH)2, Cu(OH)2, LiOH

NaOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2

Mg(OH)2, Al(OH)3, Zn(OH)2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết hai dung dịch HCl và H2SO4 loãng, ta có thể dùng thuốc thử nào?

Quỳ tím

Dung dịch Ba(OH)2

Dung dịch NaCl

Dung dịch phenolphtalein

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khi tác dụng với dung dịch Ba(OH)2, H2SO4 tạo kết tủa màu trắng, còn HCl không có hiện tượng

BaOH2+H2O→BaSO4↓+H2O 

                           kết tủa trắng

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 tạo dung dịch có màu xanh lam?

Cu(OH)2

BaCl2

NaOH

FeO

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

CuOH2+H2SO4→CuSO4+2H2O 

                            dung dịch màu xanh

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch Ba(OH)2 có phản ứng với tất cả các chất trong dãy chất nào dưới đây?

FeCl3, MgO, Cu, Ca(OH)2

H2SO4, SO2, CO2, FeCl2

HNO3, CaO, CuSO4, KNO3

Al, MgO, H3PO4, Na2O

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

BaOH2+H2SO4→BaSO4+2H2O

BaOH2+SO2→BaSO3↓+H2O

BaOH2+CO2→BaCO3+H2O

BaOH2+FeCl2→FeOH2↓+BaCl2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây tạo khí làm đục nước vôi trong?

NaOH+HCl→

BaCl2+H2SO4→

AgNO3+HCl→

CaCO3+HCl→

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

CaCO3+2HCl→CaCl2+H2O+CO2↑ 

Khi CO2 tác dụng với nước vôi trong Ca(OH)2 tạo kết tủa trắng nên làm đục nước vôi trong

CO2+CaOH2→CaCO3↓+H2O 

                            kết tủa trắng

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước chanh có tính axit, vậy pH của nước chanh ép là

pH < 7

pH = 7

pH > 7

7 < pH < 9

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích dung dịch NaOH 1M cần dùng để trung hòa vừa đủ 300ml dung dịch H2SO4 1,5M là:

450 (ml)

900 (ml)

1800 (ml)

225 (ml)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

2NaOH+H2SO4→Na2SO4+2H2O

2               1                1             2

       0,9   ←      0,45 

300ml = 0,3 lít

Số mol H2SO4 phản ứng là:

nH2SO4=CMH2SO4.Vdd=1,5.0,3=0,45mol 

Theo phương trình, số mol của NaOH là:

nNaOH=0,45.21=0,9mol 

Thể tích dung dịch NaOH cần dùng là:

VNaOH=nNaOHCMNaOH=0,91=0,9l=900ml 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại đồng không tác dụng với dung dịch nào sau đây?

H2SO4 đặc nóng.

HNO3 đặc

H2SO4 loãng

Tất cả đều sai

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dịch vị dạ dày của cơ thể người chứa axit gì?

Axit sunfuric

Axit photphoric

Axit clohiđric

Axit cacbonic

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6,4 gam đồng tác dụng hoàn toàn với các dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Toàn bộ khí thoát ra hấp thụ hoàn toàn vào 300ml dung dịch NaOH 0,1M thu được m (gam) muối. Giá trị của m là:

12,6

6,3

25,2

4,2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cu+2H2SO4→CuSO4+SO2+2H2O1

 1            2               1        1         2

0,1                                                            →                  0,1

Số mol Cu là: nCu=mCuMCu=6,464=0,1mol 

Theo phương trình (1), số mol của SO2 là:

nSO2=nCu=0,1mol 

300ml = 0,3l

Số mil NaOH ban đầu là:

nNaOH=CMNaOH.Vdd=1.0,3=0,3mol 

Lập tỉ lệ số mol: T=nNaOHnSO2=0,30,1=3>2 

Vậy NaOH dư, muối tạo thành là muối trung hòa Na2SO3

Ta có phương trình:

SO2+2NaOH→Na2SO3+H2O2

1           2               1             1

0,1                                    →                          0,1 

Số mol của muối Na2SO3 theo phương trình (2) là:

nNa2SO3=nSO2=0,1mol 

Vậy khối lượng muối Na2SO3 là:

mNa2SO3=nNa2SO3.MNa2SO3=0,1.126=12,6gam 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm axit nào tác dụng với kim loại Mg tạo khí H2?

H2SO4 đặc, HCl

HNO3, HCl

H2SO4 loãng, HCl

H2SO4 đặc, HNO3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mg+H2SO4→MgSO4+H2↑

Mg+HCl→MgCl2+H2↑ 

13. Tự luận
1 điểm

Cho các chất Cu, CuCl2, CuO, Cu(OH)2. Sản xuất các chất này thành một dãy chuyển đổi hóa học và viết các phương trình hóa học tương ứng để thực hiện dãy chuyển đổi đó.

Xem đáp án

Có thể sắp xếp dãy chuyển hóa như sau:

Cu→1CuO→2CuCl2→3CuOH2 

Phương trình hóa học xảy ra:

12Cu+O2→to2CuO

2CuO+2HCl→CuCl2+H2O

3CuCl2+2NaOH→CuOH2↓+2NaCl 

14. Tự luận
1 điểm

Vì sao muối NaHCO3 được dùng để chữa đau dạ dày?

Xem đáp án

Trong thành phần dịch vị của dạ dày có chứa axit clohiđric HCl. Người bị đau dạ dày là vì nồng độ dung dịch HCl cao làm thành dạ dày bị bào mòn. NaHCO3 dùng để chế thuốc đau dạ dày vì nó làm giảm hàm lượng dung dịch axit có trong dạ dày nhờ phản ứng:

NaHCO3+HCl→NaCl+H2O+CO2↑ 

15. Tự luận
1 điểm

Cho 21,6 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Zn, Fe, Cu tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3 gam chất rắn không tan Y; 6,72 lít khí (đktc) và dung dịch Z.

a) Tính phần trăm khối lượng Cu trong hỗn hợp X

Xem đáp án

Kim loại Cu không tác dụng với HSO4 loãng nên chất rắn không tan Y là Cu

Ta có 2 phương trình phản ứng xảy ra:

Zn+H2SO4→ZnSO4+H2↑

xmol                     →           x                           x

Fe+H2SO4→FeSO4+H2↑

ymol                        →           y                             y 

a) Phần trăm khối lượng của Cu trong hỗn hợp X là:

%mCu=mCumX.100%=321,6.100%≈13,9% 

16. Tự luận
1 điểm

b) Khối lượng muối trong dung dịch X là bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi x và y lần lượt là số mol của Zn và Fe trong hỗn hợp X

Tổng khối lượng của Zn và Fe trong hỗn hợp là:

mZn, Fe = mX – mCu = 21,6 – 3 = 18,6 (g)

hay 65x + 56y = 18,6 (1)

Số mol khí H2 thu được là:

nH2=VH222,4=6,7222,4=0,3mol 

Theo phương trình, ta có nH2=x+y=0,3 2 

Từ (1) và (2) ⇒x=0,2y=0,1⇒nZnSO4=0,2molnFeSO4=0,1mol 

Tổng khối lượng muối trong dung dịch Z là:

mZnSO4+mFeSO4=nZnSO4.MZnSO4+nFeSO4.MFeSO4=0,2.161+0,1.152=47,4g