Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 6
17 câu hỏi
Dãy chất gồm những oxit tác dụng được với axit HCl là:
CO2, P2O5, CaO, Na2O
FeO, SO2, K2O, BaO
CuO, Fe2O3, MgO, BaO
SO3, P2O5, CO2, SO2
Đáp án đúng là: C
Các oxit bazơ tác dụng với HCl tạo muối và nước
CuO+2HCl→CuCl2+H2OFe2O3+6HCl→2FeCl3+3H2OMgO+2HCl→MgCl2+H2OBaO+2HCl→BaCl2+H2O
Trong những chất sau: CuO; CO2, Fe2O3, CaO chất nào có thể tác dụng với nước tạo ra sản phẩm làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
CuO
CO2
Fe2O3
CaO
Đáp án đúng là: D
CaO tác dụng với nước, tạo thành dung dịch bazơ Ca(OH)2 làm quỳ tím hóa xanh
CaO+H2O→CaOH2
Cho các chất NaOH, HCl, SO2, CaO, H2O. Số cặp chất tác dụng được với nhau là:
3
4
5
6
Đáp án đúng là: D
NaOH+HCl→NaCl+H2O
2NaOH+SO2→Na2SO3+H2O
2HCl+CaO→CaCl2+H2O
SO2+CaO→CaSO3
SO2+H2O⇄H2SO3
CaO+H2O→CaOH2
Nhóm oxit nào sau đây tác dụng được với nước?
P2O5, SO3, CuO, Al2O3
Na2O, SO3, CO2, BaO
CO2, Fe2O3, NO2, K2O
ZnO, CaO, SO2, P2O5
Đáp án đúng là: B
Na2O+H2O→2NaOH
SO3+H2O→H2SO4
CO2+H2O⇄H2CO3
BaO+H2O→BaOH2
Vôi tôi là tên gọi của
CaO
CaCO3
Ca(OH)2
CaCl2
Đáp án đúng là: C
Một oxit sắt có chứa 30% oxi về khối lượng. CTHH của oxit sắt là
FeO
Fe2O3
Fe3O4
Không xác định được
Đáp án đúng là: B
Trong oxit sắt chứa 30% oxi về khối lượng nên sắt chiếm 70% về khối lượng
Ta có: mFemO=70%30%=73⇔nFenO=mFe:MFemO:MO=7:563:16=23
Suy ra nFe : nO = 2 : 3
Vậy CTHH của oxit sắt là Fe2O3
Cặp chất nào dưới đây phản ứng với nhau tạo kết tủa trắng?
Na2O và HCl
Fe2O3 và H2SO4
BaO và H2SO4
SO2 và KOH
Đáp án đúng là: C
BaO+H2SO4→BaSO4↓+H2O
kết tủa trắng
Cặp chất nào sau đây tác dụng với NaOH
FeO, SO3
CO2, Al2O3
Co, CO2
CuO, SO2
Đáp án đúng là: B
Các oxit axit và oxit lưỡng tính phản ứng với NaOH tạo muối
CO2+2NaOH→Na2CO3+H2O
Al2O3+2NaOH+3H2O→2NaAlOH4
Hòa tan hoàn toàn 1,2g kim loại M (hóa trị II) bằng H2SO4 loãng. Sau phản ứng thu được 1,12 lít khí H2 (đktc). Xác định kim loại M
Fe
Mg
Zn
Ca
Đáp án đúng là: B
M+H2SO4→MSO4+H2↑
1 1
0,05 ← 0,05
Số mol H2 là: nH2=VH222,4=1,1222,4=0,05mol
Theo phương trình, số mol của kim loại M là:
nM=nH2=0,05mol
⇒MM=mMnM=1,20,05=24g/mol
Vậy Kim loại M là Mg
Cho 0,56 lít khí cacbon đioxit (đktc) tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch KOH tạo muối trung hòa. Nồng độ mol của dung dịch KOH đã dùng là:
0,45 (M)
1 (M)
0,55 (M)
0,5 (M)
Đáp án đúng là: D
CO2+2KOH→K2CO3+H2O
1 2
0,025→0,05
Số mol của khí CO2 đã phản ứng là:
nCO2=0,5622,4=0,025mol
Theo phương trình, số mol của KOH là:
nKOH=0,025.21=0,05mol
100ml = 0,1 lít
Vậy nồng độ mol của dung dịch KOH đã dùng là:
CMKOH=nKOHVdd=0,050,1=0,5M
Kim loại nào sau đây không tác dụng với axit sunfuric H2SO4 đặc, nguội?
Al
Cu
Mg
Zn
Đáp án đúng là: A
Một số kim loại không tác dụng với axit sunfuric đặc nguội như Fe, Al, Cr…
Ta nói các kim loại đó bị thụ động hóa trong axit sunfuric đặc nguội.
Có thể phân biệt 2 chất rắn CaO, P2O5 bằng cách nào?
Hòa tan 2 chất rắn vào nước rồi dùng thuốc thử HCl
Hòa tan 2 chất rắn vào nước rồi dùng thuốc thử NaOH
Hòa tan 2 chất rắn vào nước rồi thử bằng quỳ tím
Cho 2 chất rắn lần lượt tác dụng với CO2.
Đáp án đúng là: C
Cho 2 chất rắn vào nước, ta thu được 2 dung dịch bazơ và axit tương ứng
CaO+H2O→CaOH2
P2O5+H32O→2H3PO4
Dùng quỳ tím để nhận biết 2 dung dịch trên. Ca(OH)2 là bazơ sẽ làm quỳ tím chuyển sang xanh, còn H3PO4 là axit làm quỳ tím chuyển sang đỏ.
Thực hiện dãy chuyển hóa sau:
Al→1Al2O3→2AlCl3→3AlOH3→4NaAlOH4
12Al+3O2→to2Al2O3
2Al2O3+6HCl→2AlCl3+3H2O
3AlCl3+3NaOH→3NaCl+AlOH3↓
4AlOH3+NaOH→NaAlOH4
Tại sao chúng ta cần tránh xa hố đang tôi vôi ít nhất 2 ngày? Viết phương trình hóa học
Khi cho vôi sống (CaO) vào nước, ta thấy nước vôi có hiện tượng sôi nhẹ và tỏa rất nhiều nhiệt, những hạt Ca(OH)2 mới tại thành bốc lên như khói mù trắng, gây nguy hiểm cho ng đứng gần hố vôi đang tôi. Do đó cần tránh xa hối vôi đang ít nhất 2 ngày
Phương trình: CaO+H2O→CaOH2
Cho 10g hỗn hợp X gồm Cu và CuO vào dung dịch axit sunfuric đặc dư. Đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít khí Y (đktc)
a) Xác định khí Y, viết các phương trình hóa học xảy ra
a) Phương trình hóa học
Cu+2H2SO4đ→CuSO4+SO2+2H2O11 2 1 1 20,1 → 0,1CuO+H2SO4→CuSO4+H2O21 1 1 1
Khí Y thoát ra là khí SO2
b) Tính thành phần % theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X
b) Số mol khí SO2 thoát ra là:
nSO2=VSO222,4=0,1mol
Theo phương trình (1), số mol Cu đã phản ứng là:
nCu=nSO2=0,1mol
Vậy khối lượng Cu trong hỗn hợp X là:
mCu=nCu.MCu=0,1.64=6,4g
Do đó thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X là:
%mCu=mCumX.100%=6,410.100%=64%
%mCuO=100%−%mCu=100%−64%=36%
c) Cần bao nhiêu lít khí hiđro (đktc) để khử hoàn toàn hỗn hợp X?
c) Khí hiđro khử CuO trong hỗn hợp X thành đồng.
CuO + H2→toCu+H2O
1 1 1 1
0,045→0,045
Số mol CuO trong hỗn hợp X là:
nCuO=mCuOMCuO=mX−mCuMCuO=10−6,480=0,045mol
Theo phương trình, số mol H2 cần dùng là:
nH2=nCuO=0,045mol
Thể tích H2 (đktc) là:
VH2=22,4.nH2=22,4.0,045=1,008lit








