Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 6
Đề thi

Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 6

A
Admin
Hóa họcLớp 952 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy chất gồm những oxit tác dụng được với axit HCl là:

CO2, P2O5, CaO, Na2O

FeO, SO2, K2O, BaO

CuO, Fe2O3, MgO, BaO

SO3, P2O5, CO2, SO2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các oxit bazơ tác dụng với HCl tạo muối và nước

CuO+2HCl→CuCl2+H2OFe2O3+6HCl→2FeCl3+3H2OMgO+2HCl→MgCl2+H2OBaO+2HCl→BaCl2+H2O 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những chất sau: CuO; CO2, Fe2O3, CaO chất nào có thể tác dụng với nước tạo ra sản phẩm làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?

CuO

CO2

Fe2O3

CaO

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

CaO tác dụng với nước, tạo thành dung dịch bazơ Ca(OH)2 làm quỳ tím hóa xanh

CaO+H2O→CaOH2 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất NaOH, HCl, SO2, CaO, H2O. Số cặp chất tác dụng được với nhau là:

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

NaOH+HCl→NaCl+H2O

2NaOH+SO2→Na2SO3+H2O

2HCl+CaO→CaCl2+H2O

SO2+CaO→CaSO3

SO2+H2O⇄H2SO3

CaO+H2O→CaOH2

 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm oxit nào sau đây tác dụng được với nước?

P2O5, SO3, CuO, Al2O3

Na2O, SO3, CO2, BaO

CO2, Fe2O3, NO2, K2O

ZnO, CaO, SO2, P2O5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Na2O+H2O→2NaOH

SO3+H2O→H2SO4

CO2+H2O⇄H2CO3

BaO+H2O→BaOH2

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Vôi tôi là tên gọi của

CaO

CaCO3

Ca(OH)2

CaCl2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một oxit sắt có chứa 30% oxi về khối lượng. CTHH của oxit sắt là

FeO

Fe2O3

Fe3O4

Không xác định được

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong oxit sắt chứa 30% oxi về khối lượng nên sắt chiếm 70% về khối lượng

Ta có: mFemO=70%30%=73⇔nFenO=mFe:MFemO:MO=7:563:16=23 

Suy ra nFe : nO = 2 : 3

Vậy CTHH của oxit sắt là Fe23

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất nào dưới đây phản ứng với nhau tạo kết tủa trắng?

Na2O và HCl

Fe2O3 và H2SO4

BaO và H2SO4

SO2 và KOH

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

BaO+H2SO4→BaSO4↓+H2O 

                        kết tủa trắng

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất nào sau đây tác dụng với NaOH

FeO, SO3

CO2, Al2O3

Co, CO2

CuO, SO2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các oxit axit và oxit lưỡng tính phản ứng với NaOH tạo muối

CO2+2NaOH→Na2CO3+H2O

Al2O3+2NaOH+3H2O→2NaAlOH4 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 1,2g kim loại M (hóa trị II) bằng H2SO4 loãng. Sau phản ứng thu được 1,12 lít khí H2 (đktc). Xác định kim loại M

Fe

Mg

Zn

Ca

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

M+H2SO4→MSO4+H2↑

1                                  1

0,05          ←   0,05

Số mol H2 là: nH2=VH222,4=1,1222,4=0,05mol 

Theo phương trình, số mol của kim loại M là:

nM=nH2=0,05mol

⇒MM=mMnM=1,20,05=24g/mol

Vậy Kim loại M là Mg

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,56 lít khí cacbon đioxit (đktc) tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch KOH tạo muối trung hòa. Nồng độ mol của dung dịch KOH đã dùng là:

0,45 (M)

1 (M)

0,55 (M)

0,5 (M)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

CO2+2KOH→K2CO3+H2O

1          2

0,025→0,05 

Số mol của khí CO2 đã phản ứng là:

nCO2=0,5622,4=0,025mol 

Theo phương trình, số mol của KOH là:

nKOH=0,025.21=0,05mol 

100ml = 0,1 lít

Vậy nồng độ mol của dung dịch KOH đã dùng là:

CMKOH=nKOHVdd=0,050,1=0,5M 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây không tác dụng với axit sunfuric H2SO4 đặc, nguội?

Al

Cu

Mg

Zn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Một số kim loại không tác dụng với axit sunfuric đặc nguội như Fe, Al, Cr…

Ta nói các kim loại đó bị thụ động hóa trong axit sunfuric đặc nguội.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể phân biệt 2 chất rắn CaO, P2O5 bằng cách nào?

Hòa tan 2 chất rắn vào nước rồi dùng thuốc thử HCl

Hòa tan 2 chất rắn vào nước rồi dùng thuốc thử NaOH

Hòa tan 2 chất rắn vào nước rồi thử bằng quỳ tím

Cho 2 chất rắn lần lượt tác dụng với CO2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho 2 chất rắn vào nước, ta thu được 2 dung dịch bazơ và axit tương ứng

CaO+H2O→CaOH2

P2O5+H32O→2H3PO4 

Dùng quỳ tím để nhận biết 2 dung dịch trên. Ca(OH)2 là bazơ sẽ làm quỳ tím chuyển sang xanh, còn H3PO4 là axit làm quỳ tím chuyển sang đỏ.

13. Tự luận
1 điểm

Thực hiện dãy chuyển hóa sau:

 Al→1Al2O3→2AlCl3→3AlOH3→4NaAlOH4

Xem đáp án

12Al+3O2→to2Al2O3

2Al2O3+6HCl→2AlCl3+3H2O

3AlCl3+3NaOH→3NaCl+AlOH3↓

4AlOH3+NaOH→NaAlOH4

14. Tự luận
1 điểm

Tại sao chúng ta cần tránh xa hố đang tôi vôi ít nhất 2 ngày? Viết phương trình hóa học

Xem đáp án

Khi cho vôi sống (CaO) vào nước, ta thấy nước vôi có hiện tượng sôi nhẹ và tỏa rất nhiều nhiệt, những hạt Ca(OH)2 mới tại thành bốc lên như khói mù trắng, gây nguy hiểm cho ng đứng gần hố vôi đang tôi. Do đó cần tránh xa hối vôi đang ít nhất 2 ngày

Phương trình: CaO+H2O→CaOH2 

15. Tự luận
1 điểm

Cho 10g hỗn hợp X gồm Cu và CuO vào dung dịch axit sunfuric đặc dư. Đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít khí Y (đktc)

a) Xác định khí Y, viết các phương trình hóa học xảy ra

Xem đáp án

a) Phương trình hóa học

Cu+2H2SO4đ→CuSO4+SO2+2H2O11      2                    1            1         20,1                →                    0,1CuO+H2SO4→CuSO4+H2O21           1             1            1

Khí Y thoát ra là khí SO2

16. Tự luận
1 điểm

b) Tính thành phần % theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X

Xem đáp án

b) Số mol khí SO2 thoát ra là:

nSO2=VSO222,4=0,1mol 

Theo phương trình (1), số mol Cu đã phản ứng là:

nCu=nSO2=0,1mol 

Vậy khối lượng Cu trong hỗn hợp X là:

mCu=nCu.MCu=0,1.64=6,4g 

Do đó thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X là:

%mCu=mCumX.100%=6,410.100%=64%

%mCuO=100%−%mCu=100%−64%=36% 

17. Tự luận
1 điểm

c) Cần bao nhiêu lít khí hiđro (đktc) để khử hoàn toàn hỗn hợp X?

Xem đáp án

c) Khí hiđro khử CuO trong hỗn hợp X thành đồng.

CuO      +      H2→toCu+H2O

1             1         1         1

0,045→0,045 

Số mol CuO trong hỗn hợp X là:

nCuO=mCuOMCuO=mX−mCuMCuO=10−6,480=0,045mol 

Theo phương trình, số mol H2 cần dùng là:

nH2=nCuO=0,045mol 

Thể tích H2 (đktc) là:

VH2=22,4.nH2=22,4.0,045=1,008lit