Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 4
9 câu hỏi
Thuốc thử dùng để nhận biết dung dịch Ca(OH)2 là:
KCl
Na2CO3
NaOH
NaNO3
Đáp án đúng là: B
CaOH2+Na2CO3→CaCO3↓+NaOH
kết tủa trắng
Cặp chất nào sau đây có thể cùng tồn tại trong một dung dịch?
NaOH và KNO3
Ca(OH)2 và HCl
Ca(OH)2 và Na2CO3
NaOH và MgCl2
Đáp án đúng là: A
Cặp chất có thể cùng tồn tại trong cùng một dung dịch nghĩa là cặp chất đó không phản ứng với nhau
Các phản ứng giữa muối và axit, dung dịch muối và dung dịch bazơ, dung dịch muối và dung dịch muối đều thuộc loại phản ứng
hóa hợp
phân hủy
trao đổi
thế
Đáp án đúng là: C
Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa hoạc, trong đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới không tan hoặc chất khí.
Muối nào sau đây là thành phần chính của nước biển, có rất nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất?
Kali clorua
Natri clorua
Bari clorua
Canxi clorua
Đáp án đúng là: B
Dung dịch CuSO4 có thể tác dụng với dãy chất nào sau đây?
HCl, AgNO3, NaOH, Fe
Al, KOH, H2SO4, CaCl2
Ag, Ca(OH)2, MgCl2, HCl
Zn, AgNO3, KOH, BaCl2
Đáp án đúng là: D
CuSO4+Zn→ZnSO4+Cu
CuSO4+2AgNO3→Ag2SO4↓+CuNO32
kết tủa trắng
CuSO4+2KOH→CuOH2+K2SO4
kết tủa xanh lam
CuSO4+BaCl2→BaSO4↓+CuCl2
kết tủa trắng
Nếu chỉ dùng dung dịch NaOH thì không thể phân biệt được hai muối trong mỗi cặp chất nào dưới đây?
Dung dịch Na2SO4 và dung dịch CuSO4
Dung dịch Na2SO4 và dung dịch Fe2(SO4)3
Dung dịch Na2SO4 và dung dịch BaCl2
Dung dịch Na2SO4 và dung dịch Mg(NO4)2
Đáp án đúng là: C
Dung dịch Na2SO4 và dung dịch BaCl2 đều không tác dụng với NaOH nên không thể dùng NaOH để phân biệt hai dung dịch trên.
Thực hiện dãy chuyển hóa sau:
K→1K2O→2KOH→3K2SO4→4BO4
14K+O2→to2K2O
2K2O+H2O→2KOH
32KOH+H2SO4→K2SO4+2H2O
4K2SO4+BaCl2→BaSO4+2KCl
Cho 100g dung dịch Na2CO3 21,2% tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thu được V lít khí (đktc)
a) Viết phương trình hóa học
a) Phương trình hóa học
Na2CO3+2HCl→2NaCl+H2O+CO2
1 2 2 1 1
0,2 → 0,2
b) Xác định giá trị của V
Khối lượng chất tan Na2CO3 là:
C%Na2CO3=mNa2CO3mddNa2CO3.100%
⇒mNa2CO3=C%Na2CO3.mdd Na2CO3100%=21,2%.100100%=21,2 gam
Vậy số mol Na2CO3 là:
nNa2CO3=mNa2CO3MNa2CO3=21,2106=0,2mol
Theo phương trình, số mol của khí CO2 là:
nCO2=nNa2CO3=0,2 mol
Vậy thể tích CO2(đktc) là:
VCO2=nCO2.22,4=0,2.22,4=4,48 lit








