Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 27
20 câu hỏi
Một dung dịch có các tính chất sau:
- Tác dụng với nhiều kim loại như Mg, Zn, Fe giải phóng khí hiđro.
- Tác dụng với bazơ hoặc oxit bazơ tạo thành muối và nước
- Tác dụng với đá vôi và giải phóng khí cacbonic
Dung dịch đó là:
Natri hiđroxit
Axit clohiđric
Axit sunfuric đặc
Đồng (II) sunfat
Đáp án đúng là: B
- Axit clohiđric tác dụng với các kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại, giải phóng khí hiđro.
Zn+2HCl→ZnCl2+H2↑
- Axit clohiđric tác dụng với bazơ/oxit bazơ, tạo muối và nước
HCl+NaOH→NaCl+H2O
- Axit clohiđric tác dụng với CaCO3 giải phóng khí cacbonic.
2HCl+CaCO3→CaCl2+CO2↑+H2O
Chất nào sau đây tác dụng với axit sunfuric loãng sinh ra khí?
Cu
Ag
Fe
FeO
Đáp án đúng là: B
Fe+H2SO4 loang→FeSO4+H2↑
Nhỏ một giọt quỳ tím vào dung dịch NaOH, dung dịch có màu xanh; nhỏ từ từ dung dịch HCl cho tới dư, hiện tượng xảy ra là:
dung dịch vẫn không đổi màu
màu xanh nhạt dần rồi biến mất.
màu xanh đậm thêm dần
màu xanh nhạt dần rồi mất hẳn, sau đó chuyển sang màu đỏ
Đáp án đúng là: D
Dung dịch NaOH là dung dịch kiềm nên làm quỳ tím chuyển sang xanh. Khi cho HCl vào, xảy ra phản ứng trung hòa: HCl+NaOH→NaCl+H2O làm lượng NaOH giảm xuống nên màu danh nhạt dần và mất hẳn. Đến khi HCl dư, tạo môi trường axit cho dung dịch nên quỳ tím chuyển sang đỏ.
Dãy gồm các chất tác dụng với nước ở điều kiện thường là:
P2O5, CO2, Na, K2O
K2O, Ca, BaSO4, Na
FeO, CuO, KOH, SiO2
Ca(OH)2, CuCl2, Na2O, SO2
Đáp án đúng là: A
P2O5+3H2O→2H3PO4
CO2+H2O⇄H2CO3
2Na+2H2O→2NaOH+H2
K2O+H2O→2KOH
Oxit axit là
hợp chất của oxi với các kim loại khác
những occit tác dụng được với axit tạo thành muối và nước
hợp chất của oxi với các phi kim khác
những oxit tác dụng được với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước
Đáp án đúng là: D
Cho bột đồng tác dụng với dung dịch axit sunfuric đặc nóng, chất khí thu được là:
H2
H2O
SO2
O2
Đáp án đúng là: C
Đồng không tác dụng với H2SO4 loãng nhưng lại tác dụng với H2SO4 đặc nóng, giải phóng khí SO2
Cu+2H2SO4→CuSO4+SO2↑+2H2O
Phương pháp nào sau đây được dùng để điều chế canxi oxit trong công nghiệp?
Nung đá vôi ở nhiệt độ cao trong lò thủ công hoặc lò công nghiệp
Nung canxi sunfat trong lò thủ công hoặc lò công nghiệp
Cho canxi tác dụng trực tiếp với khí oxi
cho canxi tác dụng với nước
Đáp án đúng là: A
Canxi oxit được điều chế bằng cách nung đá vôi (thành phần chính là CaCO3) bằng lò nung vôi thủ công hoặc lò nung vôi công nghiệp
CaCO3→toCaO+CO2
Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?
HCl và NaOH
NaHCO3 và NaOH
KNO3 và BaCl2
Ca(HSO3)2 và HCl
Đáp án đúng là: C
KNO3 và BaCl2 không phản ứng với nhau nên có thể tồn tại trong cùng một dung dịch.
Dùng thuốc thử nào có thể phân biệt được các chất rắn sau: MgO, P2O5, BaO, Na2SO4?
Nước, giấy quỳ tím
Axit sunfuric loãng, dung dịch phenolphtalein
Dung dịch natri hiđroxit, dung dịch phenolphtalein
Tất cả đều sai
Đáp án đúng là: A
- MgO không tan trong nước
- Na2SO4 tan trong nước tạo dung dịch muối trung hòa không làm đổi màu quỳ tím
- P2O5 tác dụng với nước tạo dung dịch axit, làm quỳ tím hóa đỏ.
P2O5+3H2O→2H3PO4
- BaO tác dụng với nước tạo dung dịch bazơ, làm quỳ tím hóa xanh
BaO+H2O→BaOH2
Đốt cháy hoàn toàn 6 gam cacbon. Dẫn toàn bộ khí sinh ra đi qua 500ml dung dịch Ca(OH)2 0,5M. Khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng là:
162 (gam)
81 (gam)
40,5 (gam)
0 (gam)
Đáp án đúng là: D
C+O2→toCO2
Số mol C là: nC=mCMC=612=0,5mol
Từ phương trình ⇒nCO2=nC=0,5mol
500ml = 0,5 lít
Số mol Ca(OH)2 là: nCaOH2=CMCaOH2.Vd d=0,5.0,5=0,25mol
Ta có tỉ lệ: T=nOHnCO2=2.nCaOH2nCO2=2.0,250,5=1
Muối tạo thành là Ca(HCO3)2 tan
Vậy sau phản ứng không thu được kết tủa.
Dãy các chất đều phản ứng với dung dịch axit clohiđric là:
NaOH, Al, CuSO4, CuO
Cu(OH)2, Cu, CuO, Fe
CaO, Al2O3, Na2SO3, H2SO4
Al, CaCO3, Cu(OH)2, FeO
Đáp án đúng là: D
6HCl+2Al→2AlCl3+3H2↑
2HCl+CaCO3→CaCl2+H2)+CO2↑
2HCl+CuOH2→CuCl2+H2O
2HCl+FeO→FeCl2+H2O
Cho 16,2 gam kim loại M (hóa trị n không đổi) tác dụng với 0,15 mol khí oxi. Hòa tan chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 13,44 lít khí (đktc). Xác định M.
Ca
Mg
Al
Fe
Đáp án đúng là: C
4M+nO2→2M2On1
4 n 2
0,6n←0,15
Từ phương trình (1) nM1=0,15.4n=0,6nmol
Vì chất rắn thu được tác dụng với HCl giải phóng khí H2 nên M còn dư
2M+2nHCl→2MCln+nH2↑2
2 2n 2 n
1,2n ← 0,6
Số mol H2 là: nH2=VH222,4=13,4422,4=0,6mol
Từ phương trình (2) nM2=0,6.2n=1,2nmol
Tổng số mol kim loại M ban đầu là:
nM=nM1+nM2=0,6n+1,2n=1,8nmol
⇒MM=mMnM=16,21,8n=9n
Lập bảng giá trị n:
n | 1 | 2 | 3 |
M | 9 (loại) | 18 (loại) | 27 (chọn) |
Vậy kim loại M là Al
Chất nào sau đây tác dụng với khí oxi tạo ra oxit bazơ?
S
Na
C
H2
Đáp án đúng là: B
Hầu hết kim loại tác dụng với oxi tạo ra oxit bazơ.
4Na+O2→to2Na2O
Cho phản ứng giữa lưu huỳnh với hiđro như hình vẽ sau, trong đó ống nghiệm 1 để tạo ra H2, ống nghiệm 2 dùng để nhận biết sản phẩm trong ống.

Hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm 2 là:
có kết tủa đen xuất hiện
dung dịch chuyển màu vàng
có kết tủa trắng xuất hiện
có kết tủa vàng xuất hiện
Đáp án đúng là: A
Phương trình xảy ra trong ống nghiệm 1:
Zn+2HCl→ZnCl2+H2↑
Khí H2 bay ra tác dụng với lưu huỳnh đun nóng trong ống:
H2+S→toH2S
Khí H2S được dẫn vào dung dịch Pb(NO3)2 ở ống nghiệm 2, tạo kết tủa màu đen là PbS.

Sục từ từ khí SO2 vào dung dịch X xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan. X là dung dịch nào?
H2S
Ca(HCO3)2
NaOH
Ca(OH)2
Đáp án đúng là: D
Sục từ từ SO2 vào dung dịch Ca(OH)2 thu được CaSO3 kết tủa màu trắng
SO2+CaOH2→CaSO3↓+H2O
Khi SO2 dư thì kết tủa bị hòa tan lại, tạo dung dịch muối Ca(HSO3)2 trong suốt không màu.
SO2+CaSO3+H2O→CaHSO32
Viết các phương trình hóa học của dãy chuyển hóa sau:
P→1P2O5→2H3PO4→3Na3PO4→4Ca3PO42
14P+5O2→to2P2O5
2P2O5+3H2O→2H3PO4
3H3PO4+3NaOH→Na3PO4+3H2O
42Na3PO4+3CaCl2→Ca3PO42↓+6NaCl
Chỉ dùng Cu, NaCl và khí oxi, hãy nêu cách điều chế đồng (II) oxit (coi các điều kiện cho phản ứng là đầu đủ). Viết các phương trình hóa học xảy ra
- Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, thu được dung dịch NaOH, khí Cl2 và H2
2NaCl+2H2O→co mang nganDien phan2NaOH+Cl2+H2
- Điều chế muối đồng (II) clorua bằng cách đốt kim loại đồng với khí clo vừa thu được.
Cu+Cl2→toCuCl2
- Điều chế đồng (II) hiđroxit bằng cách cho NaOH và CuCl2 tác dụng với nhau, lọc lấy kết rủa: CuCl2+2NaOH→CuOH2+2NaCl
- Nhiệt phân hoàn toàn kết tủa thu được, ta được đồng (II) oxit.
CuOH2→toCuO+H2O
Tại sao nước máy ở thành phố có mùi clo? Viết phương trình minh họa.
Trong hệ thống nước máy ở thành phố, người ta cho vào một lượng nhỏ khí clo nhằm diệt khuẩn, khí clo tác dụng với nước không hoàn toàn nên có một phần gây mùi.
H2O+Cl2⇄HCl+HClO
Axit hipoclorơ HClO có tính oxi hóa rất mạnh nên có tác dụng khử trùng, sát khuẩn nước.
Hòa tan hoàn toàn 4 gam hỗn hợp gồm 1 kim loại hóa trị II và 1 kim loại hóa trị III cần dùng hết 170 ml dung dịch HCl 2M.
a) Tính thể tích khí hiđro thu được ở đktc.
a) 170ml = 0,17 lít
Số mol HCl là: nHCl=CMHCl.VHCl=2.0,17=0,34mol
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố cho hiđro, ta có:
nH2=12.nHCl=12.0,34=0,17mol
Thể tích khí hiđro thu được (đktc) là:
VH2=22,4.nH2=22,3.0,17=3,8081
b)* Cho kim loại hóa trị III là nhôm và có số mol bằng 5 lần số mol kim loại hóa trị II. Xác định kim loại hóa trị II.
b) Gọi X là kim loại hóa trị II chưa biết, a là số mol của X trong hỗn hợp ban đầu
2Al+6HCl→2AlCl3+3H2↑
2 3
5a → 5a.32=7,5a
X+HCl→XCl2+H2↑
1 1
a → a
Số mol nhôm bằng 5 lần số mol X nên nAl = 5.nX = 5a
Từ phương trình ta có số mol H2 là:
nH2=7,5a+a=8,5a=0,17
⇔a=0,02mol
Khối lượng hỗn hợp kim loại ban đầu:
mAl+mX=4g
⇔27.nAl+MX.nX=4
⇔27.5a+MX.a=4
⇔a.135+MX=4
⇔0,02.135+MX=4
⇔MX=65g/mol
Vậy kim loại M là Zn








