Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 26
15 câu hỏi
Từ số hiệu nguyên tử của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, có thể biết được những thông tin nào sau đây.
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố
Số electron của nguyên tử nguyên tố đó
Số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn
Tất cả các ý trên đều đúng
Đáp án đúng là: D
Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố cho biết số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử, số electron trong nguyên tử và số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 và dung dịch NaOH đều thu được kết tủa trắng?
Ca(OH)2
Ba(HCO3)2
SiO2
NaHSO3
Đáp án đúng là: B
BaHCO32+H2SO4→BaSO4+2CO2↑+2H2O
BaHCO32+2NaOH→BaCO3↓+Na2CO3+2H2O
Dùng 7,84 lít khí CO (đktc) khử hoàn toàn hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3. Phản ứng kết thúc thu được 14,4 g hỗn hợp hai kim loại. Thành phần % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp thu được là:
20% Cu và 80% Fe
22,22% Cu và 77,78% Fe
40% Cu và 60% Fe
77,78% Cu và 22,22% Fe
Đáp án đúng là: B
CO+CuO→toCO2+Cu
x ← x
3CO+Fe2O3→to3CO2+2Fe
3y2 ← y
Đặt x, y lần lượt là số mol của kim loại Cu và Fe thu được trong hỗn hợp.
mKL = mCu + mFe = 64x + 56y = 14,4 (g) (1)
Số mol khí CO là: nCO=VCO22,4=7,8422,4=0,35mol
Từ phương trình ⇒nCO=x+3y2=0,35mol2
Từ (1) và (2) ⇒x=0,05moly=0,2mol
Thành phần phần trăm về khối lượng Cu và Fe trong hỗn hợp kim loại là:
%mCu=mCumKL.100%=0,05.6414,4.100%≈22,22%%mFe=100%−%mCu=100%−22,22%=77,78%
Cho dãy các nguyên tố nhóm VA: N – P – As – Sb – Bi. Từ N đến Bi theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại thay đổi như thế nào?
Tăng dần
Giảm dần
Tăng rồi giảm
Giảm rồi tăng
Đáp án đúng là: A
Trong một nhóm, đi theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính phi kim giảm dần, tính kim loại tăng dần.
Có một hỗn hợp rắn gồm silic đioxit và nhôm oxit. Hỗn hợp này có thể tác dụng với chất nào?
HCl, HF
NaOH, KOH
Na2CO3, KHCO3
BaCl2, CaCl2
Đáp án đúng là: B
Silic đioxit và nhôm oxit đều tác dụng được với NaOH và KOH
SiO2+2NaOH→toNa2SiO2+H2O
Al2O3+2NaOH+3H2O→2NaAlOH4
Silic oxit phản ứng với dãy chất nào sau đây?
CuSO4, MnO2, H2SO4
CaO, NaOH, Na2CO3
HCl, Fe(NO3)2, HNO3
Na2CO3, Na3PO4, NaCl
Đáp án đúng là: B
CaO+SiO2→toCaSiO3ℤ
SiO2+2NaOH→toNa2SiO3+H2O
Na2CO3+SiO2→toNa2SiO3+CO2
Cặp chất nào sau đây tác dụng với nhau tạo ra sản phẩm đều là chất khí
C và CuO
CO2 và NaOH
CO và Fe2O3
C và H2O
Đáp án đúng là: D
Người ta thổi hơi nước qua than đá đang nóng đỏ, thu được hỗn hợp khí gọi là khí than ướt
C+H2O⇄toCOk+H2k
Những người đau dạ dày trong dạ dày thường có pH < 2 (mức pH bình thường từ 2 – 3). Để chữa đau dạ dày, người ta thường uông gì trước khi ăn?
Nước
Nước đường
Nước mắm
Dung dịch NaHCO3
Đáp án đúng là: D
Những người đau dạ dày là do ng axit clohiđric trong dạ dày tăng cao, làm giảm độ pH của dạ dày. Để chữa cơn đau, dùng muối NaHCO3 để trung hòa bớt lượng axit trong dạ dày.
HCl+NaHCO3→NaCl+CO2+H2O
Phản ứng nào sau đây không sinh ra khí cacbonic?
CO+O2→
K2CO3→to
CO+CuO→
CaHCO32+HCl→
Muối cacbonat trung hòa của kim loại kiềm không bị nhiệt phân nên không sinh ra khí CO2 khi nung nóng.
Đun nóng hỗn hợp bột đồng (II) oxit và bột cacbon. Sản phẩm khí sinh ra dẫn qua bình nước vôi trong thì thấy khối lượng bình tăng 5,5 gam. Khối lượng đồng tạo thành và khối lượng cacbon tham gia phản ứng lần lượt là:
10 gam Cu và 1,5 gam C
16 gam Cu và 2 gam C
16 gam Cu và 1,5 gam C
12 gam Cu và 3 gam C
Đáp án đúng là: C
2CuO+C→to2Cu+CO2↑
1 2 1
0,125 0,25 ←0,125
CO2+CaOH2→CaCO3+H2O
Khối lượng bình nước vôi trong tăng chính là khối lượng CO2 đã thu được.
Số mol của CO2 là nCO2=mCO2MCO2=5,544=0,125mol
Từ phương trình ⇒nCu=0,125.21=0,25mol nC=nCO2=0,125mol
Khối lượng đồng tạo thành và cacbon đã phản ứng là:
mCu=nCu.MCu=0,25.64=16g
mC=nC.MC=0,125.12=1,5g
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nguyên tử của các nguyên tố thuộc cùng nhóm có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau.
Tính chất hóa học của các nguyên tố trong cùng một nhóm thì khác nhau.
Trong một chu kì, nguyên tử của các nguyên tố có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau.
Trong một chu kì, tính chất hóa học của các nguyên tố tương tự nhau.
Đáp án đúng là: A
Khí CO có ứng dụng trong lĩnh vực nào sau đây?
Chất khử trong công nghiệp luyện kim
Nghiên liệu trong công nghiệp
Nguyên liệu trong công nghiệp hóa chất
Tất cả đều đúng.
Đáp án đúng là: D
Hang động thạch nhũ trong núi đá vôi được hình thành như thế nào? Viết phương trình hóa học minh họa.
Núi đá vôi có thành phần chính là CaCO3. Khi gặp nước mưa và khí CO2 trong không khí, CaCO3 chuyển thành Ca(HCO3)2 tan trong nước, chảy qua khe đá vào hang động.
CaCO3+CO2+H2O⇄CaHCO32
Dần dần Ca(HCO3)2 lại chuyển thành CaCO3 rắn không tan:
CaHCO32→CaCO3+CO2+H2O
Quá trình này xảy ra liên tục, lâu dài tạo nên thạch nhũ với những hình thù khác nhau.
Hoàn thành dãy chuyển hóa sau:
Si→1SiO2→2Na2SiO3→3H2SiO3→4SiO2
1Si+O2→toSiO2
2SiO2+2NaOH→toNa2SiO3+H2O
3Na2SiO3+HCl→NaCl+H2SiO3↓
4H2SiO3→toSiO2+H2O
Nhiệt phân hoàn toàn 15g muối cacbonat của 1 kim loại hóa trị II. Dẫn toàn bộ khí sinh ra vào 200g dung dịch NaOH 4% vừa đủ thì thu được dung dịch chứa hai muối có nồng độ các chất tan là 6,63%. Xác định công thức muối đem nhiệt phân.
Các phương trình hóa học xảy ra:
MCO3→toMO+CO2↑
x ← x
CO2+2NaOH→Na2CO3+H2O
CO2+NaOH→NaHCO3
Khối lượng NaOH là: mNaOH=C%NaOH.mdd100%=4%.200100%=8g
Số mol NaOH là: nNaOH=mNaOHMNaOH=840=0,2mol
Gọi x là số mol của CO2 thu được
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố cho C, ta có:
nCO2=nNa2CO3+nNaHCO3=x1
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố cho Na, ta có:
nNaOH=2nNa2CO3+nNaHCO3=0,2mol2
Từ (1) và (2) ⇒nNa2CO3=0,2−xnNaHCO3=2x−0,2
Khối lượng dung dịch sau phản ứng là:
md d2=md d NaOH+mCO2=200+44x
Tổng nồng độ các muối trong dung dịch sau phản ứng là:
C%=mNa2CO3+mNaHCO3md d2.100%=6,63%
⇔0,2−x.106+2x−0,2.84200+44x=0,0663
⇔x=0,15mol
Theo phương trình ⇒nMCO3=x=0,15mol
⇒MMCO3=mMCO3nMCO3=150,15=100g/mol
⇔MM+60=100⇒MM=40
Vậy kim loại M là Ca, muối ban đầu là CaCO3.








