Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 26
Đề thi

Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 26

A
Admin
Hóa họcLớp 963 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ số hiệu nguyên tử của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, có thể biết được những thông tin nào sau đây.

Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố

Số electron của nguyên tử nguyên tố đó

Số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn

Tất cả các ý trên đều đúng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố cho biết số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử, số electron trong nguyên tử và số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 và dung dịch NaOH đều thu được kết tủa trắng?

Ca(OH)2

Ba(HCO3)2

SiO2

NaHSO3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

BaHCO32+H2SO4→BaSO4+2CO2↑+2H2O

BaHCO32+2NaOH→BaCO3↓+Na2CO3+2H2O 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng 7,84 lít khí CO (đktc) khử hoàn toàn hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3. Phản ứng kết thúc thu được 14,4 g hỗn hợp hai kim loại. Thành phần % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp thu được là:

20% Cu và 80% Fe

22,22% Cu và 77,78% Fe

40% Cu và 60% Fe

77,78% Cu và 22,22% Fe

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

CO+CuO→toCO2+Cu

   x                            ←                                          x 

3CO+Fe2O3→to3CO2+2Fe

3y2                ←                                                        y

Đặt x, y lần lượt là số mol của kim loại Cu và Fe thu được trong hỗn hợp.

mKL = mCu + mFe = 64x + 56y = 14,4 (g) (1)

Số mol khí CO là: nCO=VCO22,4=7,8422,4=0,35mol 

Từ phương trình ⇒nCO=x+3y2=0,35mol2 

Từ (1) và (2) ⇒x=0,05moly=0,2mol 

Thành phần phần trăm về khối lượng Cu và Fe trong hỗn hợp kim loại là:

%mCu=mCumKL.100%=0,05.6414,4.100%≈22,22%%mFe=100%−%mCu=100%−22,22%=77,78% 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các nguyên tố nhóm VA: N – P – As – Sb – Bi. Từ N đến Bi theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại thay đổi như thế nào?

Tăng dần

Giảm dần

Tăng rồi giảm

Giảm rồi tăng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong một nhóm, đi theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính phi kim giảm dần, tính kim loại tăng dần.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Có một hỗn hợp rắn gồm silic đioxit và nhôm oxit. Hỗn hợp này có thể tác dụng với chất nào?

HCl, HF

NaOH, KOH

Na2CO3, KHCO3

BaCl2, CaCl2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Silic đioxit và nhôm oxit đều tác dụng được với NaOH và KOH

SiO2+2NaOH→toNa2SiO2+H2O

Al2O3+2NaOH+3H2O→2NaAlOH4 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Silic oxit phản ứng với dãy chất nào sau đây?

CuSO4, MnO2, H2SO4

CaO, NaOH, Na2CO3

HCl, Fe(NO3)2, HNO3

Na2CO3, Na3PO4, NaCl

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

CaO+SiO2→toCaSiO3ℤ

SiO2+2NaOH→toNa2SiO3+H2O

Na2CO3+SiO2→toNa2SiO3+CO2

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất nào sau đây tác dụng với nhau tạo ra sản phẩm đều là chất khí

C và CuO

CO2 và NaOH

CO và Fe2O3

C và H2O

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Người ta thổi hơi nước qua than đá đang nóng đỏ, thu được hỗn hợp khí gọi là khí than ướt

C+H2O⇄toCOk+H2k 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Những người đau dạ dày trong dạ dày thường có pH < 2 (mức pH bình thường từ 2 – 3). Để chữa đau dạ dày, người ta thường uông gì trước khi ăn?

Nước

Nước đường

Nước mắm

Dung dịch NaHCO3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Những người đau dạ dày là do ng axit clohiđric trong dạ dày tăng cao, làm giảm độ pH của dạ dày. Để chữa cơn đau, dùng muối NaHCO3 để trung hòa bớt lượng axit trong dạ dày.

HCl+NaHCO3→NaCl+CO2+H2O 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây không sinh ra khí cacbonic?

CO+O2→

K2CO3→to

CO+CuO→

CaHCO32+HCl→

Xem đáp án

Muối cacbonat trung hòa của kim loại kiềm không bị nhiệt phân nên không sinh ra khí CO2 khi nung nóng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng hỗn hợp bột đồng (II) oxit và bột cacbon. Sản phẩm khí sinh ra dẫn qua bình nước vôi trong thì thấy khối lượng bình tăng 5,5 gam. Khối lượng đồng tạo thành và khối lượng cacbon tham gia phản ứng lần lượt là:

10 gam Cu và 1,5 gam C

16 gam Cu và 2 gam C

16 gam Cu và 1,5 gam C

12 gam Cu và 3 gam C

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

2CuO+C→to2Cu+CO2↑

               1          2          1

                             0,125               0,25 ←0,125

CO2+CaOH2→CaCO3+H2O 

Khối lượng bình nước vôi trong tăng chính là khối lượng CO2 đã thu được.

Số mol của CO2 là nCO2=mCO2MCO2=5,544=0,125mol 

Từ phương trình ⇒nCu=0,125.21=0,25mol nC=nCO2=0,125mol 

Khối lượng đồng tạo thành và cacbon đã phản ứng là:

mCu=nCu.MCu=0,25.64=16g

mC=nC.MC=0,125.12=1,5g 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Nguyên tử của các nguyên tố thuộc cùng nhóm có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau.

Tính chất hóa học của các nguyên tố trong cùng một nhóm thì khác nhau.

Trong một chu kì, nguyên tử của các nguyên tố có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau.

Trong một chu kì, tính chất hóa học của các nguyên tố tương tự nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí CO có ứng dụng trong lĩnh vực nào sau đây?

Chất khử trong công nghiệp luyện kim

Nghiên liệu trong công nghiệp

Nguyên liệu trong công nghiệp hóa chất

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

13. Tự luận
1 điểm

Hang động thạch nhũ trong núi đá vôi được hình thành như thế nào? Viết phương trình hóa học minh họa.

Xem đáp án

Núi đá vôi có thành phần chính là CaCO3. Khi gặp nước mưa và khí CO2 trong không khí, CaCO3 chuyển thành Ca(HCO3)2 tan trong nước, chảy qua khe đá vào hang động.

CaCO3+CO2+H2O⇄CaHCO32

Dần dần Ca(HCO3)2 lại chuyển thành CaCO3 rắn không tan:

CaHCO32→CaCO3+CO2+H2O 

Quá trình này xảy ra liên tục, lâu dài tạo nên thạch nhũ với những hình thù khác nhau.

14. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành dãy chuyển hóa sau:

Si→1SiO2→2Na2SiO3→3H2SiO3→4SiO2

Xem đáp án

1Si+O2→toSiO2

2SiO2+2NaOH→toNa2SiO3+H2O

3Na2SiO3+HCl→NaCl+H2SiO3↓

4H2SiO3→toSiO2+H2O

15. Tự luận
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn 15g muối cacbonat của 1 kim loại hóa trị II. Dẫn toàn bộ khí sinh ra vào 200g dung dịch NaOH 4% vừa đủ thì thu được dung dịch chứa hai muối có nồng độ các chất tan là 6,63%. Xác định công thức muối đem nhiệt phân.

Xem đáp án

Các phương trình hóa học xảy ra:

MCO3→toMO+CO2↑

     x                     ←                                 x 

CO2+2NaOH→Na2CO3+H2O

CO2+NaOH→NaHCO3

Khối lượng NaOH là: mNaOH=C%NaOH.mdd100%=4%.200100%=8g 

Số mol NaOH là: nNaOH=mNaOHMNaOH=840=0,2mol 

Gọi x là số mol của CO2 thu được

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố cho C, ta có:

nCO2=nNa2CO3+nNaHCO3=x1 

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố cho Na, ta có:

nNaOH=2nNa2CO3+nNaHCO3=0,2mol2 

Từ (1) và (2) ⇒nNa2CO3=0,2−xnNaHCO3=2x−0,2 

Khối lượng dung dịch sau phản ứng là:

md d2=md d NaOH+mCO2=200+44x 

Tổng nồng độ các muối trong dung dịch sau phản ứng là:

C%=mNa2CO3+mNaHCO3md d2.100%=6,63%

⇔0,2−x.106+2x−0,2.84200+44x=0,0663

⇔x=0,15mol 

Theo phương trình ⇒nMCO3=x=0,15mol 

⇒MMCO3=mMCO3nMCO3=150,15=100g/mol

⇔MM+60=100⇒MM=40 

Vậy kim loại M là Ca, muối ban đầu là CaCO3.