Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 25
Đề thi

Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 25

A
Admin
Hóa họcLớp 966 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 chất khí X, Y, Z, T

- X là chất khí có thể bắt cháy, độc tính cao, khử đồng (II) oxit thành kim loại đồng

- Y cháy tạo chất không màu, chất này làm muối đồng (II) sunfat khan màu trắng trở thành màu xanh

- Z là khí duy trì sự cháy

- T là khí chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong không khí, trơ ở nhiệt độ thường.

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:

O2, H2, CO, N2

H2, N2, CO2, O2

CO, H2, O2, N2

CO2, H2, O2, NO2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây khi tác dụng với axit clohiđric và khí clo tạo 2 muối khác nhau?

Al

Cu

Mg

Fe

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Sắt khi tác dụng với khí clo tạo ra muối sắt (III) clorua:

2Fe+3Cl2→to2FeCl3 

Còn khi tác dụng với axit clohiđric chỉ tạo muối sắt (II) clorua:

Fe+2HCl→FeCl2+H2↑ 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất nào sau đây tác dụng với nhau tạo ra khí làm đục nước vôi trong?

Ca(OH)2 và Ca(HCO3)2

Na2CO3 và Ca(HCO3)2

Ca(HCO3)2 và HCl

NaHCO3 và Ca(OH)2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ca(HCO3)2 và HCl tác dụng với nhau tạo khí CO2 làm đục nước vôi trong

CaHCO32+2HCl→CaCl2+2CO2+2H2O 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chất nào sau đây dùng để điều chế khí clo ở phòng thí nghiệm?

MnO2, KMnO4

H2O, HCl

NaCl, KCl

H2SO4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế khí clo bằng cách đun nóng nhẹ dung dịch HCl đậm đặc với chất oxi hóa mạnh như MnO2, KMnO4

MnO2+4HCl→MnCl2+Cl2+2H2O

2KMnO4+16HCl→2HCl+2MnCl2+5Cl2+8H2O 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào không thể chứa trong bình thủy tinh?

HNO3 đặc

H2SO4 đặc

HCl đặc

HF

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

SiO2 là một trong những thành phần chính cấu tạo nên thủy tinh, không tác dụng với axit trừ axit flohiđric. Do đó không chứa axit flohiđric trong bình thủy tinh.

SiO2+4HF→SiF4+2H2O 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng nào sau đây không phải là thù hình của cacbon?

Kim cương

Cacbon vô định hình

Than chì

Khí lò cốc

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các dạng thù hình của cacbon là kim cương, than chì, cacbon vô định hình

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi mở vòi nước máy, ngửi kĩ ta sẽ thấy có “mùi lạ”. Đó chính là mùi clo dùng để sát trùng. Nhờ đâu mà nước clo có khả năng diệt khuẩn?

Khí clo độc nên cho vào nước có tính sát trùng.

Khí clo có tính oxi hóa mạnh nên dùng để sát trùng

Khí clo tác dụng với nước tạo axit hipoclorơ có tính sát trùng.

Do nguyên nhân khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Clo khi tác dụng với nước tạo axit hipoclorơ, axit này có tính oxi hóa mạnh nên có tác dụng khử trùng, diệt khuẩn.

H2O+Cl2⇄HCl+HClO 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí clo tác dụng được với dãy chất nào sau đây?

KCl, H2O, Mg, O2

KOH, Na2CO3, H2SO4, H2O

Ca(OH)2, FeCl3, Ag, BaO

NaOH, H2O, FeCl2, Al

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

2NaOH+Cl2→NaCl+NaClO+H2O

H2O+Cl2⇄HCl+HClO

2Cl2+FeCl2→2FeCl3

3Cl2+2Al→2AlCl3

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự tạo thành thạch nhũ trong các hang động của mỏ đá là do có phản ứng:

CaCO3+CO2+H2O⇄CaHCO32

CaOH2+2CO2→CaHCO32

CaCO3→toCaO+CO2

CaOH2+CO2→CaCO3+H2O

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thạch nhũ trong các hang động chứa mỏ đá vôi chính là kết quả của sự chuyển hóa lẫn nhau giữa hai muối CaCO3 và Ca(HCO3)2

CaCO3+CO2+H2O⇄CaHCO32 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước đá khô là trạng thái rắn của khí gì?

CO

CO2

SO2

NO2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn sắt trong 6,72 lít khí clo dư (đktc) thu được m (g) muối. Giá trị của m là:

32,5

3,25

38,1

3,81

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

2Fe+3Cl2→to2FeCl3 

           3             2

                            0,3        →             0,2

Số mol Cl2 là:  nCl2=VCl222,4=6,7222,4=0,3mol

Theo phương trình, số mol FeCl3 thu được là:

nFeCl3=0,3.20,3=0,2mol 

Khối lượng FeCl3 thu được là:

mFeCl3=nFeCl3.MFeCl3=0,2.162,5=32,5g 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thành phần của thủy tinh chịu nhiệt có 18,43% K2O, 10,98% CaO và 70,59% SiO2 theo khối lượng. Công thức hóa học đúng của thủy tinh này dưới dạng oxit là:

K2O.CaO.4SiO2

K2O.CaO.6SiO2

6K2O.6CaO. SiO2

2K2O.2CaO.1SiO2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi xK2O.yCaO.zSiO2 là công thức tổng quát của thủy tinh.

Ta có tỉ lệ:

 x:y:z=%mK2OMK2O:%mCaOMCaO:%mSiO2MSiO2=18,4394:10,9856:70,5960≈0,19:0,19:1,17≈1:1:6 

Vậy công thức hóa học của thủy tinh là K2O.CaO.6SiO2

13. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành chuỗi phản ứng hóa học sau (ghi rõ điều kiện của phản ứng nếu có)

 NaCl→1Cl2→2FeCl3→3BaCl2→4AgCl

Xem đáp án

12NaCl+2H2O⇄co  mang  ngandien  phan2NaOH+Cl2+H2

22Fe+3Cl2→to2FeCl3

32FeCl3+2BaOH3→2BaCl2+2FeOH3↓

4BaCl2+2AgNO3→2AgCl↓+BaNO32

14. Tự luận
1 điểm

Giải thích vì sao than chất thành đống lớn có thể tự bốc cháy?

Xem đáp án

Than tác dụng chậm với oxi trong không khí, phản ứng này tỏa nhiều nhiệt. Nếu than chất thành đống càng lớn, phản ứng xảy ra càng nhiều, nhiệt tỏa ra được tích tụ dần tới khi đạt đến nhiệt độ cháy của than thì than sẽ tự bốc cháy. Do đó không nên chất than thành đống lớn, rất nguy hiểm.

15. Tự luận
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp gồm K2CO3 và KHCO3 tác dụng vừa đủ với 27,375 gam dung dịch HCl 20%. Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc)

a) Viết phương trình hóa học xảy ra

Xem đáp án

a)

K2CO3+2HCl→2KCl+CO2↑+H2O

amol           →     2a                      2a                 a

KHCO3+HCl→KCl+CO2↑+H2O

bmol           →          b                         b                    b

16. Tự luận
1 điểm

b) Tính khối lượng mỗi muối có trong hỗn hợp ban đầu

Xem đáp án

b) Gọi a, b lần lượt là số mol của hai muối K2CO3 và KHCO3

Kim loại chất tan HCl trong dung dịch axit là:

mHCl=C%.mdd100%=20%.27,375100%=5,475g 

Số mol HCl là: nHCl=mHClMHCl=5,47536,5=0,15mol 

Từ phương trình ⇒nHCl=2a+b=0,15mol1 

Số mol CO2 là: nCO2=VCO222,4=2,2422,4=0,1mol 

Từ phương trình ⇒nCO2=a+b=0,1mol2 

Từ (1) và (2) ⇒a=0,05b=0,05 

Khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu là:

mK2CO3=nK2CO3.MK2CO3=0,05.138=6,9g

mKHCO3=nKHCO3.MKHCO3=0,05.100=5g 

17. Tự luận
1 điểm

c)* Tính nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch thu được sau phản ứng

Xem đáp án

c)* Muối thu được sau phản ứng là KCl

Theo phương trình, số mol KCl là:

nKCl=2a+b=2.0,05+0,05=0,15mol 

Khối lượng KCl là:

mKCl=nKCl.MKCl=0,15.74,5=11,175g 

Khối lượng dung dịch sau phản ứng là:

mdd=mdd  HCl+mK2CO3+mKHCO3−mCO2=27,375+6,9+5−0,1.44=34,875g 

Nồng độ phần trăm của KCl là:

C%KCl=mKClmd d.100%=11,17534,875.100%≈32,04%