Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 25
17 câu hỏi
Có 4 chất khí X, Y, Z, T
- X là chất khí có thể bắt cháy, độc tính cao, khử đồng (II) oxit thành kim loại đồng
- Y cháy tạo chất không màu, chất này làm muối đồng (II) sunfat khan màu trắng trở thành màu xanh
- Z là khí duy trì sự cháy
- T là khí chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong không khí, trơ ở nhiệt độ thường.
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:
O2, H2, CO, N2
H2, N2, CO2, O2
CO, H2, O2, N2
CO2, H2, O2, NO2
Đáp án đúng là: C
Kim loại nào sau đây khi tác dụng với axit clohiđric và khí clo tạo 2 muối khác nhau?
Al
Cu
Mg
Fe
Đáp án đúng là: D
Sắt khi tác dụng với khí clo tạo ra muối sắt (III) clorua:
2Fe+3Cl2→to2FeCl3
Còn khi tác dụng với axit clohiđric chỉ tạo muối sắt (II) clorua:
Fe+2HCl→FeCl2+H2↑
Cặp chất nào sau đây tác dụng với nhau tạo ra khí làm đục nước vôi trong?
Ca(OH)2 và Ca(HCO3)2
Na2CO3 và Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2 và HCl
NaHCO3 và Ca(OH)2
Đáp án đúng là: C
Ca(HCO3)2 và HCl tác dụng với nhau tạo khí CO2 làm đục nước vôi trong
CaHCO32+2HCl→CaCl2+2CO2+2H2O
Các chất nào sau đây dùng để điều chế khí clo ở phòng thí nghiệm?
MnO2, KMnO4
H2O, HCl
NaCl, KCl
H2SO4
Đáp án đúng là: A
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế khí clo bằng cách đun nóng nhẹ dung dịch HCl đậm đặc với chất oxi hóa mạnh như MnO2, KMnO4
MnO2+4HCl→MnCl2+Cl2+2H2O
2KMnO4+16HCl→2HCl+2MnCl2+5Cl2+8H2O
Dung dịch nào không thể chứa trong bình thủy tinh?
HNO3 đặc
H2SO4 đặc
HCl đặc
HF
Đáp án đúng là: D
SiO2 là một trong những thành phần chính cấu tạo nên thủy tinh, không tác dụng với axit trừ axit flohiđric. Do đó không chứa axit flohiđric trong bình thủy tinh.
SiO2+4HF→SiF4+2H2O
Dạng nào sau đây không phải là thù hình của cacbon?
Kim cương
Cacbon vô định hình
Than chì
Khí lò cốc
Đáp án đúng là: D
Các dạng thù hình của cacbon là kim cương, than chì, cacbon vô định hình
Khi mở vòi nước máy, ngửi kĩ ta sẽ thấy có “mùi lạ”. Đó chính là mùi clo dùng để sát trùng. Nhờ đâu mà nước clo có khả năng diệt khuẩn?
Khí clo độc nên cho vào nước có tính sát trùng.
Khí clo có tính oxi hóa mạnh nên dùng để sát trùng
Khí clo tác dụng với nước tạo axit hipoclorơ có tính sát trùng.
Do nguyên nhân khác.
Đáp án đúng là: C
Clo khi tác dụng với nước tạo axit hipoclorơ, axit này có tính oxi hóa mạnh nên có tác dụng khử trùng, diệt khuẩn.
H2O+Cl2⇄HCl+HClO
Khí clo tác dụng được với dãy chất nào sau đây?
KCl, H2O, Mg, O2
KOH, Na2CO3, H2SO4, H2O
Ca(OH)2, FeCl3, Ag, BaO
NaOH, H2O, FeCl2, Al
Đáp án đúng là: D
2NaOH+Cl2→NaCl+NaClO+H2O
H2O+Cl2⇄HCl+HClO
2Cl2+FeCl2→2FeCl3
3Cl2+2Al→2AlCl3
Sự tạo thành thạch nhũ trong các hang động của mỏ đá là do có phản ứng:
CaCO3+CO2+H2O⇄CaHCO32
CaOH2+2CO2→CaHCO32
CaCO3→toCaO+CO2
CaOH2+CO2→CaCO3+H2O
Đáp án đúng là: A
Thạch nhũ trong các hang động chứa mỏ đá vôi chính là kết quả của sự chuyển hóa lẫn nhau giữa hai muối CaCO3 và Ca(HCO3)2
CaCO3+CO2+H2O⇄CaHCO32
Nước đá khô là trạng thái rắn của khí gì?
CO
CO2
SO2
NO2
Đáp án đúng là: B
Đốt cháy hoàn toàn sắt trong 6,72 lít khí clo dư (đktc) thu được m (g) muối. Giá trị của m là:
32,5
3,25
38,1
3,81
Đáp án đúng là: A
2Fe+3Cl2→to2FeCl3
3 2
0,3 → 0,2
Số mol Cl2 là: nCl2=VCl222,4=6,7222,4=0,3mol
Theo phương trình, số mol FeCl3 thu được là:
nFeCl3=0,3.20,3=0,2mol
Khối lượng FeCl3 thu được là:
mFeCl3=nFeCl3.MFeCl3=0,2.162,5=32,5g
Trong thành phần của thủy tinh chịu nhiệt có 18,43% K2O, 10,98% CaO và 70,59% SiO2 theo khối lượng. Công thức hóa học đúng của thủy tinh này dưới dạng oxit là:
K2O.CaO.4SiO2
K2O.CaO.6SiO2
6K2O.6CaO. SiO2
2K2O.2CaO.1SiO2
Đáp án đúng là: B
Gọi xK2O.yCaO.zSiO2 là công thức tổng quát của thủy tinh.
Ta có tỉ lệ:
x:y:z=%mK2OMK2O:%mCaOMCaO:%mSiO2MSiO2=18,4394:10,9856:70,5960≈0,19:0,19:1,17≈1:1:6
Vậy công thức hóa học của thủy tinh là K2O.CaO.6SiO2
Hoàn thành chuỗi phản ứng hóa học sau (ghi rõ điều kiện của phản ứng nếu có)
NaCl→1Cl2→2FeCl3→3BaCl2→4AgCl
12NaCl+2H2O⇄co mang ngandien phan2NaOH+Cl2+H2
22Fe+3Cl2→to2FeCl3
32FeCl3+2BaOH3→2BaCl2+2FeOH3↓
4BaCl2+2AgNO3→2AgCl↓+BaNO32
Giải thích vì sao than chất thành đống lớn có thể tự bốc cháy?
Than tác dụng chậm với oxi trong không khí, phản ứng này tỏa nhiều nhiệt. Nếu than chất thành đống càng lớn, phản ứng xảy ra càng nhiều, nhiệt tỏa ra được tích tụ dần tới khi đạt đến nhiệt độ cháy của than thì than sẽ tự bốc cháy. Do đó không nên chất than thành đống lớn, rất nguy hiểm.
Cho m gam hỗn hợp gồm K2CO3 và KHCO3 tác dụng vừa đủ với 27,375 gam dung dịch HCl 20%. Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc)
a) Viết phương trình hóa học xảy ra
a)
K2CO3+2HCl→2KCl+CO2↑+H2O
amol → 2a 2a a
KHCO3+HCl→KCl+CO2↑+H2O
bmol → b b b
b) Tính khối lượng mỗi muối có trong hỗn hợp ban đầu
b) Gọi a, b lần lượt là số mol của hai muối K2CO3 và KHCO3
Kim loại chất tan HCl trong dung dịch axit là:
mHCl=C%.mdd100%=20%.27,375100%=5,475g
Số mol HCl là: nHCl=mHClMHCl=5,47536,5=0,15mol
Từ phương trình ⇒nHCl=2a+b=0,15mol1
Số mol CO2 là: nCO2=VCO222,4=2,2422,4=0,1mol
Từ phương trình ⇒nCO2=a+b=0,1mol2
Từ (1) và (2) ⇒a=0,05b=0,05
Khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu là:
mK2CO3=nK2CO3.MK2CO3=0,05.138=6,9g
mKHCO3=nKHCO3.MKHCO3=0,05.100=5g
c)* Tính nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch thu được sau phản ứng
c)* Muối thu được sau phản ứng là KCl
Theo phương trình, số mol KCl là:
nKCl=2a+b=2.0,05+0,05=0,15mol
Khối lượng KCl là:
mKCl=nKCl.MKCl=0,15.74,5=11,175g
Khối lượng dung dịch sau phản ứng là:
mdd=mdd HCl+mK2CO3+mKHCO3−mCO2=27,375+6,9+5−0,1.44=34,875g
Nồng độ phần trăm của KCl là:
C%KCl=mKClmd d.100%=11,17534,875.100%≈32,04%








