Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 24
16 câu hỏi
Tính chất hóa học chung của phi kim là:
tác dụng với nước, oxi
tác dụng với hiđro, kim loại, oxi
tác dụng với kim loại, bazơ
tác dụng với bazơ, oxit bazơ
Đáp án đúng là: B
Clo là một khí độc. Khi điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm, người ta dùng bông tẩm chất gì để nút bình đựng clo, ngăn cản khí clo thoát ra ngoài?
H2SO4 đặc
nước
xút
cồn
Đáp án đúng là: C
Khí clo có khả năng tác dụng với xút (NaOH) nên sẽ bị giữ lại khi đi qua bông tẩm xút, nhờ đó mà ngăn cản được khí clo thoát ra ngoài, gây độc.
2NaOH+Cl2→NaCl+NaClO+H2O
Quá trình nào sau đây không sinh ra khí cacbonic?
Đốt cháy sản phẩm thải của dầu mỏ
Quá trình sản xuất vôi sống
Quá trình sản xuất gang, thép
Quá trình quang hợp của cây xanh
Đáp án đúng là: D
Quang hợp của cây xanh là quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ như H2O và CO2 nhờ năng lượng ánh sáng. Do đó quá trình quang hợp không những không thải ra khí CO2 mà còn thu vào khí CO2, làm sạch không khí. Vì vậy chúng ta phải luôn có ý thức bảo vệ, trồng cây xanh để đem lại bầu không khí trong sạch.
Cho luồng khí CO dư qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, MgO, Al2O3. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn còn lại là:
Cu, Fe, Mg, Al
Cu, Fe, MgO, Al2O3
CuO, FeO, MgO, Al2O3
Cu, Fe, Mg, Al2O3
Đáp án đúng là: B
Khí CO chỉ khử được oxit của các kim loại đứng sau nhôm trong dãy hoạt động hóa học của kim loại. Do đó CO chỉ khử được CuO, Fe2O3; không khử được MgO, Al2O3
CO+CuO→toCu+CO2
3CO+Fe2O3→to2Fe+3CO2
Thổi luồng khí Co2 từ từ vào dung dịch nước vôi trong đến dư, thu được dung dịch trong suốt không màu. Các muối tạo ra theo thứ tự là:
CaCO3, Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2, CaCO3
Ca(HCO3)2
CaCO3
Đáp án đúng là: A
Khi bắt đầu thổi khí CO2 vào dung dịch nước vôi trong, xảy ra phản ứng tạo kết tủa trắng, làm đục nước vôi:
CO2+CaOH2→CaCO3↓+H2O
Khi thổi đến dư CO2, kết tủa bị hòa tan lại, tạo dung dịch không màu trong suốt:
CaCO3+CO2+H2O→CaHCO32
Chất nào sau đây không có khả năng tẩy màu?
Dung dịch nước Javen
Dung dịch nước Clo
Clorua vôi CaOCl2
Dung dịch kali clorat KClO3
Đáp án đúng là: D
Dạng thù hình của một nguyên tố hóa học là:
các hợp chất khác nhau của một nguyên tố đó
các đơn chất khác nhau của cùng một nguyên tố hóa học
các nguyên tố có hình dạng khác nhau
các đơn chất có hình dạng khác nhau
Đáp án đúng là: B
Có 4 bình mất nhãn chứa các khí: khí clo ẩm, khí amoniac, khí hiđroclorua và khí oxi. Chỉ dùng một chất duy nhất để phân biệt 4 bình khí, chất đó là:
dung dịch HCl
dung dịch NaOH
nước
quỳ tím ẩm
Đáp án đúng là: D
Phân biệt các khí như bảng dưới đây
| Khí Cl2 | Khí NH3 | Khí HCl | Khí O2 |
Quỳ tím ẩm | Hóa đỏ rồi mất màu | Hóa xanh | Hóa đỏ | Không đổi màu |
- Khí Cl2 làm quỳ tím ẩm hóa đỏ rồi mất màu do Cl2 tác dụng với nước
H2O+Cl2⇄HCl+HClO
HCl là axit làm quỳ tím hóa đỏ còn HClO có tính oxi hóa mạnh nên làm quỳ tím mất màu ngay sau đó.
- Khí NH3 làm quỳ tím hóa xanh do NH3 tác dụng với nước tạo dung dịch bazơ yếu
NH3+H2O⇄NH4OH
- Khí hiđroclorua HCl khi hòa tan trong nước tạo thành axit clohiđric nên làm quỳ tím hóa đỏ.
Đốt cháy hoàn toàn 20 lít hỗn hợp khí gồm CO và CO2 cần 8 lít khí oxi (các khí đo ở dùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Thành phần phần trăm theo thể tích của CO và CO2 lần lượt là:
20% và 80%
80% và 20%
40% và 60%
60% và 40%
Đáp án đúng là: B
Trong cùng một điều kiện nhiệt độ và áp suất, tỉ lệ thể tích của các chất khí bằng tỉ lệ số mol.
2CO+O2→to2CO2
2 1
16 ← 8
Theo phương trình, thể tích khí CO là:
VCO=8.21=16 lit
Thành phần phần trăm theo thể tích của các khí có trong hỗn hợp là:
%VCO=VCOVhh.100%=1620.100%=80%
%VCO2=100%−%VCO=100%−80%=20%
Cho sơ đồ biến đổi: Phi kim → Oxit axit (1) → Oxit axit (2) → Axit.
Dãy chất phù hợp với sơ đồ trên là:
S→SO2→SO3→H2SO4
C→CO→CO2→H2CO3
N2→NO→NO2→HNO3
P→P2O3→P2O5→H3PO4
Đáp án đúng là: A
S+O2→toSO2
2SO2+O2⇄to,xt2SO3
SO3+H2O→H2SO4
Biết rằng 1 mol cacbon khi cháy tỏa ra 394kJ. Vậy lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 1kg than cốc chứa 84% cacbon là:
27000 kJ
27580 kJ
31520 kJ
31000 kJ
Đáp án đúng là: B
Khối lượng cacbon trong 1 kg than cốc chứa 84% cacbon là:
mC=1.84%=0,84kg
⇒nC=mCMC=0,8412=0,07kmol=70mol
1 mol cacbon khi cháy tỏa ra 394 kJ vậy 70 mol cacbon khi cháy tỏa ra:
70. 394 = 27580 (kJ)
Khi mở các chai nước giải khát có ga thấy xuất hiện hiện tượng sủi bọt vì:
áp suất của khí CO2 trong chai lớn hơn áp suất của khí quyển, khi mở nít chai dưới áp suất của khí quyển, độ tan giảm đi, khí CO2 trong dung dịch thoát ra.
áp suất của khí CO2 trong chai nhỏ hơn áp suất của khí quyển, khi mở nút chai dưới áp suất của khí quyển, độ tan giảm đi, khí CO2 trong dung dịch thoát ra.
áp suất của khí CO2 trong chai bằng áp suất của khí quyển, khi mở nút chai dưới áp suất của khí quyển, độ tan giảm đi, khí CO2 trong dung dịch thoát ra.
áp suất của khí CO2 trong chai bằng áp suất của khí quyển, khi mở nút chai dưới áp suất của khí quyển, độ tan tăng lêm, khí CO2 trong dung dịch thoát ra.
Đáp án đúng là: A
Hoàn thành chuỗi phản ứng sau, viết các phương trình hóa học tương ứng
A→+O2B→+H2OC→+CO2D→+CO2+H2OE→toCaCO3
A, B, C, D, E lần lượt là Ca, CaO, Ca(OH)2, CaCO3, Ca(HCO3)2
Các phương trình hỗn hợp
2Ca+O2→to2CaO
CaO+H2O→CaOH2
CaOH2+CO2→CaCO3+H2O
CaCO3+CO2+H2O→CaHCO32
Có 5 bình khí riêng biệt mất nhãn, chứa các khí sau: CO, CO2, SO2, Cl2, HCl. Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt các khí đó.
Phân biệt các khí như bảng dưới đây:
| CO | CO2 | SO2 | Cl2 | HCl |
Quỳ tím ẩm | Không hiện tượng | Hóa đỏ | Hóa đỏ | Hóa đỏ rồi mất màu | Hóa đỏ |
Dung dịch Ca(OH)2 dư |
| Kết tủa trắng | Kết tủa trắng |
| Không hiện tượng |
Nước brom |
|
| Mất màu |
|
|
Các phương trình xảy ra phản ứng:
H2O+Cl2⇄HCl+HClO
(làm mất màu quỳ tím)
CaOH2+CO2→CaCO3↓+H2O
CaOH2+SO2→CaSO3↓+H2O
SO2+Br2+2H2O→2HBr+H2SO4
Để hòa tan hoàn toàn 49,5 gam hỗn hợp hai muối RHCO3 và R2CO3 cần vừa đủ 250ml dung dịch HCl 2,6M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc)
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra.
a)
RHCO3+HCl→RCl+CO2+H2O
x → x x
R2CO3+2HCl→RCl+CO2+H2O
y → 2y y
b) Xác định kim loại trong hỗn hợp muối, tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp.
b) Đặt x, y lần lượt là số mol của 2 muối RHCO3 và R2CO3
Số mol CO2 là: nCO2=VCO222,4=8,9622,4=0,4mol
Từ phương trình ⇒nCO2=x+y=0,4mol1
250ml = 0,25 lít
Số mol HCl là: nHCl=CMHCl.Vdd=2,6.0,25=0,65mol
Từ phương trình ⇒nHCl=x+2y=0,65mol2
Từ (1) và (2) ⇒x=0,15moly=0,25mol
Khối lượng của hai muối là:
mRHCO3+mR2CO3=nRHCO3.MRHCO3+nR2CO3.MR2CO3=49,5g
⇔0,15.MR+61+0,25.2MR+60=49,5
⇔0,65MR=25,35⇔MR=39
Vậy kim loại M là Kali
Thành phần phần trăm khối lượng của hai muối là:
%mKHCO3=mKHCO3mhh.100%=0,15.10049,5.100%≈30,3%
%mK2CO3=100%−%mKHCO3=100%−30,3%=69,7%








