Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 23
Đề thi

Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 23

A
Admin
Hóa họcLớp 971 lượt thi
9 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn khí CO2 vào ống nghiệm chứa nước cất và quỳ tím. Sau đó đun nhẹ ống nghiệm. Hiện tượng quan sát được là:

quỳ tím hóa đỏ và ngày càng đậm hơn

quỳ tím không đổi màu

quỳ tím hóa đỏ, sau đó màu đỏ nhạt dần

quỳ tím hóa đỏ, sau đó hóa xanh

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi khí CO2 vào nước xảy ra phản ứng axit cacbonic làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ

CO2+H2O⇄H2CO3 

Axit cacbonic là một axit yếu, dễ bị phân hủy nên khi có tác động của nhiệt độ axit cacbonic lập tức bị phân hủy lại thành CO2 bay ra khỏi dung dịch, do đó màu đỏ của quỳ tím nhạt đi.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bạn học sinh tiến hành nung hợp chất muối Mg(HCO3)2. Hỗn hợp rắn thu được sau khi nung có thể có tối đa bao nhiêu chất?

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Sau khi nung, hỗn hợp rắn có thể chứa Mg(HCO3)2 dư, MgCO3 và MgO

MgHCO32→toMgCO3+CO2+H2OMgCO3→toMgO+CO2 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit nào tạo ra từ quá trình oxi hóa không hoàn toàn cacbon, là một oxit trung tính và rất độc?

CO2

C2O

CO

NO

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quá trình oxi hóa không hoàn toàn cacbon tạo ra cacbon monooxit, là một oxit trung tính và rất độc: 2C+O2→to2CO 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt khí SO2 và khí CO2 có thể dùng chất nào sau đây?

Dung dịch Ca(OH)2

Dung dịch NaCl

Dung dịch HCl

Dung dịch Br2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khí SO2 làm mất màu dung dịch Br2, còn khí CO2 thì không. Do đó có thể dùng dung dịch brom để nhận biết 2 khí này.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất nào dưới đây không thể cùng tồn tại trong một dung dịch?

KCl và Na2CO3

KHCO3 và HCl

NaOH và K2CO3

Na2CO3 và KHCO3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cặp chất không cùng tồn tại trong một dung dịch là cặp chất có thể tác dụng với nhau

KHCO3+HCl→KCl+CO2↑+H2O 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các chất bột màu trắng: BaCO3, BaCl2, BaSO4. Chỉ dùng dung dịch nào dưới đây có thể phân biệt được các chất bột trên?

HCl

NaOH

Ca(OH)2

NaCl

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dùng dung dịch HCl để phân biệt các chất bột BaCO3, BaCl2, BaSO4

BaCO3 tác dụng với HCl tạo khí thoát ra:

 BaCO3+2HCl→BaCl2+H2O+CO2↑

BaCl2 không tác dụng với HCl nhưng là một muối tan nên hòa tan được trong dung dịch HCl.

BaSO4 là chất rắn không tác dụng được với HCl và cũng không tan trong nước.

7. Tự luận
1 điểm

Cho các sơ đồ phản ứng sau:

1C+X→Y+Z

2Y+FeO→Fe+R

3R+CaOH2→CaHCO32

4Z+CuO→Q+H2O

5Cl2+X→HCl+HClO

Xác định các chất X, Y, Z, R, Q và hoàn thành các phương trình phản ứng (ghi rõ điều kiện)

Xem đáp án

X, Y, Z, R, Q lần lượt là H2O, CO, H2, CO2, Cu

1C+H2O→toCO+H2

2CO+FeO→toFe+CO2

3CO2+CaOH2→CaHCO32

4H2+CuO→toCu+H2O

5Cl2+H2O→HCl+HClO

8. Tự luận
1 điểm

Cho luồng khí CO dư đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn và V lít khí (đktc). Sục toàn bộ khí thu được vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được m (g) kết tủa.

a) Viết các phương trình hóa học xảy ra.

Xem đáp án

a) CO chỉ khử được CuO, không khử được Al2O3

CO+CuO→toCu+CO2

                               x                                                           x

CO2+BaOH2→BaCO3+H2O

     x                                                                            x

 

9. Tự luận
1 điểm

b) Tính giá trị của m.

Xem đáp án

b) Gọi x và y lần lượt là số mol của CuO và Al2O3 trong hỗn hợp

Ta có: mhh1=mCuO+mAl2O3=80x+102y=9,1g1 

Chất rắn thu được sau phản ứng có Cu và Al2O3

mhh2=mCu+mAl2O3=64x+102y=8,3g2 

Từ (1) và (2) ⇒x=0,05moly=0,05mol 

Theo phương trình, số mol BaCO3 kết tủa là:

nBaCO3=nCO2=nCuO=x=0,05mol 

Vậy khối lượng BaCO3 kết tủa là:

mBaCO3=nBaCO3.MBaCO3=0,05.197=9,85g