Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 22
9 câu hỏi
Dãy oxit nào sau đây đều bị khử bởi cacbon khi nung nóng ở nhiệt độ cao?
ZnO, CuO, PbO, K2O
CuO, Fe2O3, PbO, ZnO
CaO, CuO, Al2O3, FeO
BaO, CuO, PbO, ZnO
Đáp án đúng là: B
Cacbon chỉ khử được oxit của những kim loại đứng sau nhôm trong dãy hoạt động hóa học của kim loại
2CuO+C→to2Cu+CO2 2Fe2O3+3C→to4Fe+3CO22PbO+C→to2Pb+CO22ZnO+C→to2Zn+CO2
Khí cacbon đioxit không phải là sản phẩm của phản ứng nào sau đây?
CO+O2→to
C+PbO→to
Na2CO3+CaOH2→
CaCO3+HCl→
Đáp án đúng là: C
Na2CO3+CaOH2→CaCO3↓+2NaOH
Cho các chất sau: NaOH, FeCl3, H2CO3, Ca(OH)2, Fe, O2, H2O. Số chất tác dụng được với khí clo là:
3
4
5
6
Đáp án đúng là: B
2NaOH+Cl2→NaCl+NaClO+H2O
CaOH2+Cl2→CaOCl2+H2O
2Fe+3Cl2→to2FeCl3
H2O+Cl2⇄HCl+HClO
Khi cho quỳ tím ẩm vào bình chứa khí clo, hiện tượng quan sát được là:
quỳ tím chuyển sang màu đỏ
quỳ tím chuyển sang màu xanh
quỳ tím không thay đổi màu
quỳ tím chuyển sang màu đỏ rồi mất màu
Đáp án đúng là: D
Khí Cl2 làm quỳ tím ẩm hóa đỏ rồi mất màu do Cl2 tác dụng với nước theo phản ứng H2O+Cl2⇄HCl+HClO, HCl là axit làm quỳ tím hóa đỏ, còn HClO có tính oxi mạnh nên làm quỳ tím mất màu ngay sau đó.
Điều chế nước Javen trong phòng thí nghiệm, người ta dùng cách nào?
Dẫn khí clo vào nước.
Dẫn khí clo vào dung dịch axit.
Dẫn khí clo vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường.
Dẫn khí clo vào dung dịch NaOH đun nóng ở 100oC.
Đáp án đúng là: C
Điều chế nước Javen trong phòng thí nghiệm, người ta dẫn khí clo vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường:
2NaOH+Cl2→NaCl+NaClO+H2O
Nung nóng hỗn hợp CuO và bột than, sản phẩm khí sinh ra dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư. Hiện tượng quan sát được là:
có kết tủa đỏ gạch
nước vôi trong bị đục
có khí bay lên
A và B đều đúng
Đáp án đúng là: D
Nung nóng hỗn hợp CuO và bột than, ta thu được đồng màu đỏ và khí CO2, dẫn khí qua dung dịch nước vôi trong dư, tạo kết tủa CaCO3 màu trắng nên làm đục nước vôi trong.
2CuO+C→to2Cu+CO2↑
CO2+CaOH2→CaCO3↓+H2O
Có các bình mất nhãn đựng các khí riêng biệt Cl2, HCl, H2, CO2, O2. bằng phương pháp hóa học, hãy nêu cách nhận biết các khí đó?
Nhận biết các khí như bảng dưới đây:
| Cl2 | HCl | H2 | CO2 | O2 |
Quỳ tím ẩm | Hóa đỏ rồi mất màu | Hóa đỏ | Không đổi màu | Hóa đỏ | Không đổi màu |
Dung dịch Ca(OH)2 dư |
| Không hiện tượng |
| Kết tủa trắng |
|
CuO đun nóng |
|
| Chất rắn màu đỏ |
|
Phương trình hóa học:
H2O+Cl2⇄HCl+HClO
CO2+CaOH2→CaCO3↓+H2O
Nung 10,23 gam hỗn hợp hai oxit CuO và PbO với cacbon dư. Toàn bộ lượng khí sinh ra dẫn vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư. Phản ứng xong thu được 5,5 gam kết tủa.
a) Viết các phương trình hóa học xảy ra.
a) Phương trình hóa học
2CuO+C→to2Cu+CO2
2 1
xmol → x2
2PbO+C→to2Pb+CO2
2 1
ymol → y2
CO2+CaOH2→CaCO3↓+H2O
1 1
0,055 ← 0,055
b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng các oxit có trong hỗn hợp ban đầu.
b) Số mol CaCO3 kết tủa là:
nCaCO3=mCaCO3MCaCO3=5,5100=0,055mol
Gọi x, y lần lượt là số mol của CuO và PbO trong hỗn hợp.
Ta có mhh = mCuO + mPbO = 80x + 223y = 10,23(g) (1)
Theo phương trình, tổng số mol CO2 thu được là:
nCO2=nCaCO3=x.12+y.12=0,5x+0,5y=0,0552
Từ (1) và (2) ⇒x=0,1moly=0,01mol
Thành phần phần trăm về khối lượng của các oxit trong hỗn hợp là:
%mCuO=mCuOmhh.100%=80.0,110,23.100%≈78,2%%mPbO=100%−%mCuO=100%−78,2%=21,8%








