Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 21
Đề thi

Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 21

A
Admin
Hóa họcLớp 962 lượt thi
9 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy chất nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự phi kim tăng dần?

Cl, Br, I, F

I, Br, Cl, F

Br, Cl, I, F

F, Br, Cl, I

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl và khí Cl2 cho cùng một loại muối?

Đồng

Bạc

Sắt

Nhôm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

2Al+6HCl→2AlCl3+3H2↑ 2Al+3Cl2→to2AlCl3

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong sơ đồ phản ứng sau:

 A+H→B

B+MnO2→A+C+D

A+C→B+E

A, B, C, D, E lần lượt là:

Cl2, HCl, H2O, HClO, NaCl

Cl2, HCl, HClO, H2O, NaClO

Cl2, HCl, HClO, MnCl2, NaClO

Cl2, HCl. MnCl2, H2O, HClO

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A, B, C, D, E lần lượt là Cl2, HCl, MnCl2, H2O, HClO

Cl2+H2→as2HCl4HCl+MnO2→Cl2+2H2O+MnCl2Cl2+H2O⇄HCl+HClO

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 bình mất nhãn chứa 3 khí Cl2, HCl, O2. Dùng hóa chất nào để phân biệt các khí trên?

Dung dịch Ca(OH)2

Dung dịch NaCl

Quỳ tím ẩm

Dung dịch NaOH

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để phân biệt Cl2, HCl, O2, ta dùng quỳ tím ẩm. Khí Cl2 làm quỳ tím ẩm hóa đỏ rồi mất màu do Cl2 tác dụng với nước theo phản ứng Cl2+H2O⇄HCl+HClO, HCl là axit làm quỳ tím hóa đỏ còn HClO có tính oxi mạnh nên làm quỳ tím mất màu. Khí HCl làm quỳ tím ẩm hóa đỏ. Còn khí O2 không làm đổi màu quỳ tím.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng giữa khí clo với dung dịch natri hiđroxit dùng để điều chế dung dịch gì?

Thuốc tím

Clorua vôi

Nước Javen

Kali clorat

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cl2+2NaOH→NaCl+NaClO+H2O 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí clo thu được trong phòng thí nghiệm thường có lẫn hơi nước, để làm khô khí clo, người ta dẫn hỗn hợp qua chất nào sau đây?

CaO khan

K2O nung nóng

Dung dịch H2SO4 đặc

Dung dịch NaOH

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các chất dùng để làm khô khí clo phải là chất có tính hút ẩm mạnh và không tác dụng với Cl2 nên có thể dùng H2SO4 đặc để hút ẩm khí clo.

7. Tự luận
1 điểm

Có 4 lọ mất nhãn chứa các chất rắn NaCl, H2SO4, BaCO3, Na2CO3. Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các chất rắn đó?

Xem đáp án

Nhận biết các chất rắn như bảng dưới đây:

 

NaCl

K2SO4

BaCO3

Na2CO3

Dung dịch H2SO4 loãng

Không hiện tượng

Không hiện tượng

Kết tủa trắng, khí thoát ra

Khí thoát ra

Ba(OH)2

Không hiện tượng

Khí thoát ra

 

 

Phương trình hóa học xảy ra

H2SO4+BaCO3→BaSO4↓+CO2↑+H2O

 

                          kết tủa trắng

H2SO4+Na2CO3→Na2SO4+CO2↑+H2O

BaOH2+K2SO4→BaSO4↓+2KOH

8. Tự luận
1 điểm

Cho một lượng dư MnO2 tác dụng với 250ml dung dịch HCl 2M, thu được V lít khí (đktc). Dẫn toàn bộ lượng khí thu được vào dung dịch NaOH dư, thu được m (g) muối.

a) Viết các phương trình hóa học xảy ra.

Xem đáp án

a) Phương trình hóa học

4HCl+MnO2→Cl2+MnCl2+2H2O1 4                          1   0,5                      →                   0,125Cl2+2NaOH→NaCl+NaClO+H2O2 1                        1              10,125                →                    0,125             0,125

9. Tự luận
1 điểm

b) Tính giá trị của V và m.

Xem đáp án

b) 250ml = 0,25 lít

Số mol HCl là: nHCl=CMHCl.nHCl=2.0,25=0,5mol 

Theo phương trình (1), số mol Cl2 là:

nCl2=0,5.14=0,125mol 

Thể tích khí Cl2 (đktc) là:

VCl2=22,4.nCl2=22,4.0,125=2,8lit 

Theo phương trình (2), số mol muối NaCl và NaClO là:

nNaCl=nNaClO=nCl2=0,125mol 

Khối lượng muối thu được là:

mNaCl+mNaClO=0,125.58,5+0,125.74,5=16,625g