Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 19
17 câu hỏi
Ba ống nghiệm chứa các dung dịch FeCl2, FeCl3, AlCl3. Để phân biệt các chất trên bằng phương pháp hóa học, có thể sử dụng thuốc thử nào?
KCl
Ba(NO3)2
H2SO4
NaOH
Đáp án đúng là: D
| FeCl2 | FeCl3 | AlCl3 |
NaOH | kết tủa trẵng xanh | kết tủa nâu đỏ | kết tủa trắng keo, tan trong bazơ dư |
Phương trình phản ứng xảy ra:
FeCl2+2NaOH→FeOH2↓+2NaCl
kết tủa trắng xanh
FeCl3+3NaOH→FeOH3↓+3NaCl
kết tủa nâu đỏ
AlCl3+3NaOH→AlOH3↓+3NaCl
kết tủa trắng keo
AlOH3+NaOH→NaAlOH4
dung dịch không màu
Nhôm có thể phản ứng với dãy chất nào sau đây?
H2O, CuSO4, H2SO4 (đặc nguội)
B, CuSO4, Ba(OH)2, AgNO3
CuO, HCl, H2SO4 (đặc nguội)
O2, MgSO4, CuCl2
Đáp án đúng là: B
2Al+3CuSO4→Al2SO43+3Cu
2Al+BaOH2+6H2O→BaAlOH42+H2
Al+3AgNO3→AlNO33+3Ag
Hàm lượng các nguyên tố trong thép thường là:
dưới 2% là C; dưới 0,8% là S, P, Mn; còn lại là Fe
dưới 2% là C; dưới 0,8% là S, P, Mn; dưới 0,5% là Si; còn lại là Fe
dưới 3% là C; dưới 0,8% là S, P, Mn; còn lại là Fe
dưới 2% là C; dưới 0,8% là Si; còn lại là Fe
Đáp án đúng là: B
Các dụng cụ như cuốc, xẻng, dao, búa… khi lao động xong phải lau chùi, vệ sinh các dụng cụ này. Việc này nhằm mục đích gì?
Thể hiện sự cẩn thận của người sử dụng
Để dụng cụ trở nên sắc bén
Ngăn các dụng cụ bị gỉ
Để sau này bán lại được giá
Đáp án đúng là: C
Có thể loại bỏ các khí độc HCl, H2S, SO2, CO2 bằng chất nào?
Nước vôi trong
Dung dịch HCl
Dung dịch NaCl
Nước
Đáp án đúng là: A
Các khí HCl, H2S, SO2, CO2 đều tác dụng với Ca(OH)2 nên sẽ bị giữ lại trong dung dịch
CaOH2+2HCl→CaCl2+2H2O
CaOH2+H2S→CaS+2H2O
CaOH2+SO2→CaSO3+H2O
CaOH2+CO2→CaCO3+H2O
Dùng lần lượt các thuố thử nào có thể nhận biết được 3 lọ đựng hỗn hợp dạng bột bị mất nhãn: (Al + Al2O3), (Fe + Fe2O3) và (FeO + Fe2O3)?
Nước và Zn
HCl và H2SO4
NaOH và HCl
NaOH và Ba(OH)2
Đáp án đúng là: C
Dùng NaOH làm thuốc thử, hỗn hợp nào tác dụng giải phóng khí là (Al + Al2O3), do Al tác dụng với NaOH giải phóng khí H2.
2Al+2NaOH+6H2O→2NaAlOH4+3H2↑
Sau đó dùng HCl hỗn hợp nào tác dụng giải phóng khí là (Fe + Fe2O3), do Fe tác dụng với HCl giải phóng khí H2
Fe+2HCl→FeCl2+H2↑
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp A gồm 13,7g Ba và 5,4 g Al vào nước thì thể tích khí thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn là:
6,72 (lít)
4,48 (lít)
13,44 (lít)
2,24 (lít)
Đáp án đúng là: B
Ba+2H2O→BaOH2+H2↑1
1 2 1 1
0,1 → 0,1 0,1
Số mol Ba và Al là: nBa=mBaMBa=13,7137=0,1mol
nAl=mAlMAl=5,427=0,2mol
Ba(OH)2 sinh ra tác dụng với Al giải phóng khí hiđro
2Al+BaOH2+6H2O→BaAlOH42+H2↑2
1 1
0,2→ 0,1 0,1
Lập tỉ lệ số mol: 0,11=0,22⇒ Al và Ba(OH)2 tác dụng vừa đủ
Theo phương trình, tổng số mol H2 thu được là: nH2=0,1+0,1=0,2mol
Thể tích H2 (đktc) là: VH2=22,4.nH2=22,4.0,2=4,48lit
Natri là một kim loại hoạt động mạnh, bị ăn mòn rất nhanh. Để bảo quản natri, người ta thường ngâm natri trong dung dịch:
nước
dầu hỏa
rượu etylic
H2SO4loãng
Đáp án đúng là: B
Hiện nay, một số loại bánh kẹo thường được chứa trong các hộp kim loại để tăng tính thẩm mĩ. Các hộp kim loại đó được làm từ “sắt tây” – là kim loại sắt được phủ một lớp thiếc mỏng. Người ta đã ứng dụng phương pháp nào để làm giảm sự ăn mòn kim loại?
Sơn lên bề mặt kim loại một chất không bị oxi hóa
Mạ lên bề mặt kim loại một kim loại bền
Chế tạp ra hợp kim ít bị ăn mòn
Tráng một lớp men lên bề mặt kim loại
Đáp án đúng là: B
Cho 16,2g kim loại M (có hóa trị n không đổi) tác dụng với 0,15 mol O2. Hòa tan hoàn toàn chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch HCl dư thấy bay ra 13,44 lít H2 (đktc). Kim loại M là:
Ca
Mg
Al
Fe
Đáp án đúng là: C
4M+nO2→2M2On1
4 n 2
0,6n ←0,15
Chất rắn sau phản ứng tác dụng với axit giải phóng khí hiđro chứng tỏ kim loại M còn dư
2M+2nHCl→2MCln+nH2↑2
2 n
1,2n ← 0,6
Theo phương trình (1), số mol M là: nM1=0,15.4n=0,6nmol
Số mol H2 là: nH2=VH222,4=13,4422,4=0,6mol
Theo phương trình (2), số mol M là: nM2=0,6.2n=1,2nmol
Tổng số mol ban đầu của M là: 0,6n+1,2n=1,8nmol⇒MM=mMnM=16,21,8n=9n
Lập bảng biện luận
n | 1 | 2 | 3 |
M | 9 (loại) | 18 (loại) | 27 (chọn) |
Vậy kim loại M là nhôm
Một bạn học sinh đã đổ nhầm dung dịch sắt (II) sunfat vào lọ chứa dung dịch nhôm sunfat. Theo em, phải dùng kim loại nào để thu được dung dịch chứa duy nhất muối nhôm sunfat?
Đồng
Kẽm
Sắt
Nhôm
Đáp án đúng là: D
Kim loại nhôm hoạt động mạnh hơn sắt nên đẩy sắt ra khỏi dung dịch muối, ta thu được dung dịch chỉ chứa muối nhôm sunfat
2Al+3FeSO4→Al2SO43+3Fe
Nhôm hoạt động hơn sắt, đồng nhưng các đồ vật bằng nhôm lại rất bền, khó hư hỏng hơn những đồ vật bằng sắt, đồng. Đó là vì:
nhôm bền trong không khí hơn sắt và đồng
nhôm ở bể mặt tác dụng với lớp oxi tạo lớp oxit nhôm bền
nhôm có màu trắng và nhẹ
nhôm phổ biến hơn sắt và đồng
Đáp án đúng là: D
Kim loại nhôm hoạt động mạnh hơn sắt nên đẩy sắt ra khỏi dung dịch muối, ta thu được dung dịch chỉ chứa muối nhôm sunfat
2Al+3FeSO4→Al2SO43+3Fe
Nêu và giải thích các hiện tượng xảy ra:
a) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl2. sau đó để một thời gian trong không khí.
a) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl2 thấy có kết tủa trắng xanh là Fe(OH)2
2NaOH+FeCl2→FeOH2↓+2NaCl
Để một thời gian, kết tủa xanh chuyển thành kết tủa nâu đỏ do tiếp xúc với oxi trong không khí tạo Fe(OH)3
4FeOH2+O2+2H2O→4FeOH3↓
b) Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 đến dư.
Khi nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3, ban đầu thấy xuất hiện kết tủa trắng keo là Al(OH)3
3NaOH+AlCl3→AlOH3↓+3NaCl
Khi nhỏ NaOH dư, kết tủa Al(OH)3 tan dần tạo dung dịch không màu trong suốt
NaOH+AlOH3→NaAlOH4
Cho các chất sau: Fe, Fe2O3, Fe(OH)3, FeCl2, Fe2(SO4)3.
Hãy sắp xếp các chất trên thành một dãy chuyển đổi hóa học và viết các phương trình hóa học của dãy chuyển đổi đó.
Có thể xây dựng dãy chuyển hóa như sau:FeCl2→1Fe→2FeSO43→3FeOH3→4Fe2O3
Phương trình hóa học:
1FeCl2+Zn→ZnCl2+Fe22Fe+6H2SO4dac nong→toFe2SO43+3SO2+6H2O3Fe2SO43+6KOH→2FeOH3↓+3K2SO442FeOH3→toFe2O3+3H2O
Một hỗn hợp 4,15g chứa Fe và Al tác dụng với 200ml dung dịch CuSO4 0,525M. Khuấy kĩ để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau phản ứng thu được kết tủa gồm 2 kim loại có khối lượng 7,48 g.
a) Viết các phương trình hóa học xảy ra.
a) Phương trình hóa học
2Al+3CuSO4→Al2SO43+3Cu1
x → 1,5x
Fe+CuSO4→FeSO4+Cu2
y → y
b)* Tính thành phần phần trăm về khối lượng của các kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
b) Vì Al hoạt động hơn Fe nên phản ứng (1) xảy ra trước.
Do đó trong kết tủa thu được gồm 2 kim loại là Cu và Fe dư.
Vì Fe dư nên CuSO4 đã phản ứng hết.
Số mol CuSO4 là: nCuSO4=CMCuSO4.Vdd=0,525.0,2=0,105mol
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố cho Cu ta có:
nCu=nCuSO4=0,105mol
Khối lượng sắt dư là: mFe(dư) = 7,84 – mCu = 7,84 – 0,105.64 = 1,12(g)
Gọi x, y lần lượt là số mol Al và Fe đã tham gia phản ứng.
Theo phương trình, số mol Cu là: 1,5x + y = 0,105. (*)
Khối lượng hỗn hợp ban đầu là:
mAl+mFepu+mFedu=4,15
⇔27x+56y+1,12=4,15
⇔27x+56y=3,03**
Từ (*) và (**) ⇒x=0,05moly=0,03mol
Thành phần phần trăm về khối lượng của các kim loại trong hỗn hợp là:
%mAl=mAlmhh.100%=0,05.274,15.100%≈32,5%
%mAl=mAlmhh.100%=0,05.274,15.100%≈32,5%








