Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 18
Đề thi

Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 18

A
Admin
Hóa họcLớp 972 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Théo là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác trong đó hàm lượng cacbon chiếm

dưới 2%

trên 2%

từ 2 – 5%

trên 5%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 lọ đựng 3 chất riêng biệt Mg, Al, Al2O3. Để nhận biết chất rắn trong từng lọ chỉ dùng một thuốc thử là:

nước

dung dịch HCl

dung dịch KOH

dung dịch H2SO4loãng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhận biết như bảng dưới đây

 

Mg

Al

Al2O3

KOH

Không hiện tượng

Kim loại tan, có khí thoát ra

Chất rắn tan dần

Phương trình hóa học:

2Al+2KOH+6H2O→2KAlOH4+3H2

Al2O3+2KOH+2H2O→2KAlOH4 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao trong tự nhiên, nhôm và sắt không tồn tại dưới dạng đơn chất?

Vì khối lượng của chúng trong vỏ Trái đất rất thấp

Vì chúng hoạt động hóa học mạnh

Vì kém bền nên dễ bị phân hủy

Không có trong tự nhiên

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau:

 Zn+2HCl→ZnCl2+H2↑

ZnCl2+2NaOH→ZnOH2↓+2NaCl

ZnOH2→toZnO+H2O

(X) là chất nào sau đây?

Zn

ZnO

Zn(OH)2

ZnSO4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Zn+2HCl→ZnCl2+H2↑

ZnCl2+2NaOH→ZnOH2↓+2NaCl

ZnOH2→toZnO+H2O

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp kim là

hợp chất của sắt với cacbon và các nguyên tố khác

chất rắn thu được khi cho sắt tác dụng với cacbon

chất rắn thu được khi làm nguội hỗn hợp nóng chảy nhiều kim loại khác nhau hoặc kim loại và phi kim

chất rắn thu được khi làm nguội hỗn hợp nóng chảy của sắt và cacbon

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hợp kim là chất rắn thu được khi làm nguội hỗn hợp nóng chảy nhiều kim loại khác nhau hoặc kim loại và phi kim.

Ví dụ: théo và gang là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt bột Al trong bình kín chứa đầy khí Cl2. Phản ứng xong thấy khối lượng chất rắn trong bình tăng 106,5g. Khối lượng Al đã tham gia phản ứng là

54 (g)

18 (g)

36 (g)

27 (g)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

2Al+3Cl2→to2AlCl3

2          3             2

   1   ←       1,5

Khối lượng chất rắn trong bình tăng chính là khối lượng khí Cl2 đã tham gia phản ứng.

Số mol Cl2 phản ứng là:  nCl2=mCl2MCl2=106,571=1,5mol

Theo phương trình, số mol Al là: nAl=1,5.23=1mol 

Khối lượng Al tham gia phản ứng là: mAl = nAl . MAl = 1.27 = 27 (g)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng nào sau đây là đúng?

Nhỏ từ từ dung dịch KOH vào dung dịch Al2(SO4)3 đến dư, kết tủa xuất hiện, lắc tan, sau một thời gian lại xuất hiện nhiều dần.

Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na[Al(OH)4] cho đến dư, kết tủa xuất hiện nhiều dần, sau đó tan từ từ đến hết.

Sục luồng khí CO2 từ từ vào dung dịch Na[Al(OH)4], kết tủa xuất hiện, sau đó tan dần do khí CO2 dư.

Cho một luồng khí CO2 từ từ vào nước vôi trong, kết tủa xuất hiện nhiều dần và không tan trở lại ngay cả khi CO2 dư.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khi nhỏ axit HCl vào dung dịch Na[Al(OH)4], phản ứng xảy ra tạo kết tủa Al(OH)3

HCl+NaAlOH4→AlOH3↓+NaCl+H2O 

Sau đó khi lượng axit dư, xảy ra phản ứng trung hòa làm kết tủa tan lại.

AlOH3+2HCl→AlCl3+3H2O 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các kim loại Fe, Cu, Ag, Al, Mg. Trong các kết luận sau đây, kết luận nào sai?

Kim loại tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4loãng là Cu, Ag.

Kim loại tác dụng với dung dịch NaOH là Al.

Kim loại không tác dụng với H2SO4đặc nguội là Al, Fe.

Kim loại không tan trong nước ở nhiệt độ thường là: tất cả các kim loại trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cu, Ag là hai kim loại đứng sau hiđro trong dãy hoạt động hóa học nên không tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4loãng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cặp chất sau: (a) Fe + HCl; (b) Zn + CuSO4; (c) Ag + HCl; (d) Cu + FeSO4; (e) Cu + AgNO3; (f) Pb + ZnSO4. Những cặp chất xảy ra phản ứng là:

a, c, d.

c, d, e, f.

a, b, e.

a, b, c, d, e, f.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Fe+2HCl→FeCl2+H2

Zn+CuSO4→ZnSO4+Cu 

Cu+2AgNO3→CuNO32+2Ag

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan một kim loại A vào dung dịch H2SO4loãng, sau đó dẫn khí sinh ra đi qua một oxit của kim loại B nung đỏ, thu được kim loại B. Vậy kim loại A và B lần lượt là:

bạc và vàng.

sắt và magie.

chì và bari.

nhôm và đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Mg+H2SO4→MgSO4+H2↑

H2+CuO→toCu+H2O

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho kim loại sắt tác dụng với dung dịch H2SO4đặc nóng. Phương trình nào sau đây thể hiện đúng?

Fe+H2SO4  dac→toFeSO4+H2↑

2Fe+3H2SO4  dac→toFe2SO43+3H2↑

2Fe+6H2SO4  dac→toFe2SO43+3SO2↑+6H2O

Fe+H2SO4  dac→toFeSO4+H2O

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 14g NaOH vào 100ml dung dịch AlCl3 1M. Khi phản ứng kết thúc, khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu?

7,8 (g)

3,9 (g)

23,4 (g)

0 (g)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

3NaOH+AlCl3→AlOH3+3NaCl1 

3                   1           1            3

     0,3   ←             0,1               →       0,1

100ml = 0,1 lít

Số mol AlCl3: nAlCl3=CM.Vdd=1.0,1=0,1mol 

Số mol NaOH: nNaOH=mNaOHMNaOH=1440=0,35mol 

Lập tỉ lệ số mol: 0,353>0,11⇒ NaOH dư

Theo phương trình, số mol NaOH phản ứng là: nNaOH  1=0,1.31=0,3mol 

Số mol NaOH dư là: nNaOH  2=0,35−0,3=0,05mol 

NaOH tiếp tục phản ứng với Al(OH)3 vừa sinh ra:

NaOH+AlOH3→NaAlOH42

1               1                    1

0,05          →        0,05

Số mol Al(OH)3 trong phương trình (2) là:

nAlOH3  2=nNaOH  2=0,05mol 

Vậy số mol Al(OH)3 thu được sau phản ứng là:

nAlOH3  1−nAlOH3  2=1−0,05=0,05mol 

Khối lượng Al(OH)3 kết tủa thu được:

 mAlOH3=nAlOH3.MAlOH3=0,05.78=3,9g

13. Tự luận
1 điểm

Nếu phương pháp hóa học nhận biết 4 lọ không nhãn đựng các dung dịch sau: Cu(NO3)2, AgNO3, NaCl, HCl

Xem đáp án

Nhận biết bằng các thuốc thử như bảng dưới đây.

 

Cu(NO3)2

AgNO3

NaCl

HCl

Quỳ tím

Không đổi màu

Không đổi màu

Không đổi màu

Chuyển màu đỏ

HCl

Không hiện tượng

Kết tủa trắng

Không hiện tượng

 

AgNO3

Không hiện tượng

 

Kết tủa trắng

 

 Phương trình hóa học xảy ra:

 AgNO3+HCl→AgCl↓+HNO3

AgNO3+NaCl→AgCl↓+NaNO3

14. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình hóa học theo sơ đồ phản ứng sau:

 Fe→1FeSO4→2FeCl2→3FeNO32→4FeOH2

Xem đáp án

1Fe+H2SO4→FeSO4+H2↑

2FeSO4+BaCl2→BaSO4↓+FeCl2

3FeCl2+2AgNO3→2AgCl↓+FeNO32

4FeNO32+2NaOH→FeOH2↓+2NaCl

15. Tự luận
1 điểm

Ngâm 45,5 gam hỗn hợp bột X gồm các kim loại kẽm, đồng, bạc trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít khí (đktc). Nếu đốt hỗn hợp X trong không khí, sau phản ứng ta thu dc hỗn hợp chất rắn Y có khối lượng 51,9 gam.

a) Viết các phương trình hóa học

Xem đáp án

a) Chỉ có kim loại Zn tác dụng với axit giải phóng khí hiđro

Zn+2HCl→ZnCl2+H2↑1

1                                    1

0,2                            ←                                           0,2 

Khi đốt hỗn hợp X, chỉ có Zn và Cu xảy ra phản ứng.

2Zn+O2→to2ZnO  2

2           1          2

0,2→0,1

2Cu+O2→to2CuO  3

2         1          2

0,2←0,1

16. Tự luận
1 điểm

b) Xác định thành phần phần trăm của mỗi kim loại có trong hỗn hợp X.

Xem đáp án

b) Số mol H2 là: nH2=VH222,4=4,4822,4=0,2mol 

Theo phương trình (1), số mol Zn là: nZn=nH2=0,2mol 

Theo phương trình (2), số mol O2 là: nO22=0,2.12=0,1mol 

Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

mX+mO2=mY⇒mO2=mY−mX=51,9−45,5=6,4g 

Số mol O2 phản ứng là: nO2=mO2MO2=6,432=0,2mol 

Số mol O2 ở phương trình (3) là: nO2 3=nO2  pu−nO2  2=0,2−0,1=0,1mol 

Theo phương trình (3), số mol Cu là: nCu=0,1.20,1=0,2mol 

Thành phần phần trăm của mỗi kim loại trong hỗn hợp là:

%Zn=mZnmX.100%=0,2.6545,5.100%≈28,6%%Cu=mCuMX.100%=0,2.6445,5.100%≈28,1%%Ag=100%−%Zn+%Cu=100%−28,6%+28,1%=43,3%