Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 17
Đề thi

Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 17

A
Admin
Hóa họcLớp 967 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Có một mẫu Fe bị lẫn tạp chất là nhôm, để làm sạch mẫu sắt này bằng cách ngâm nó với

dung dịch NaOH dư

dung dịch H2SO4 lãng

dung dịch HCl dư

dung dịch HNO3 loãng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để làm sạch nhôm lẫn trong mẫu sắt, ta dùng dung dịch NaOH dư vì nhôm tan trong NaOH còn sắt thì không.

 2Al+2NaOH+6H2O→2NaAlOH4+3H2↑

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng xảy ra khi cho một thanh sắt vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội là

khí có mùi hắc thoát ra

thanh sắt tan dần

khí không màu, không mùi thoát ra

không có hiện tượng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Sắt bị thụ động hóa trong axit H2SO4 đặc nguội nên không có hiện tượng gì xảy ra.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây không thể tác dụng với một số axit giải phóng khí hiđro?

Au

Fe

Al

Zn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vàng (Au) nằm sau hiđro trong dãy hoạt động hóa học của kim loại nên không tác dụng với axit giải phóng khí hiđro.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch KOH là:

Fe, Al

Ag, Zn

Al, Zn

Al, Cu

Xem đáp án

Al và Zn là những kim loại có hydroxide lưỡng tính nên vừa tác dụng được với acid, vừa tác dụng được với base.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan lượng dư bột nhôm vào 180 ml dung dịch HCl 1M đến khi phản ứng kết thúc, thu được 1,512 lít khí hiđro (đktc). Hiệu suất phản ứng là:

70%

75%

80%

85%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

2Al+6HCl→2AlCl3+3H2

2          6         2           3

                         0,18       →                         0,09

180ml = 0,18 lít

Số mol HCl là: nHCl=CMHCl.Vdd=1.0,18=0,18mol 

Số mol H2 theo lí thuyết là:  nH2lt=0,18.36=0,09mol

Số mol khí H2 thu được ở thực tế là:

nH2  tt=VH222,4=1,51222,4=0,0675mol 

Hiệu suất phản ứng là:

H%=nH2ttnH2lt.100%=0,06750,09.100%=75% 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng miếng nhôm vào dung dịch CuCl2, sau phản ứng lấy miếng nhôm đem sấy khô. Khối lượng miếng nhôm như thế nào so với ban đầu?

Tăng

Giảm

Không đổi

Không xác định được

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

2Al+3CuCl2→2AlCl3+3Cu

2                                       3

    x                   →                                                                 3x2 

Gọi x là số mol Al phản ứng.

Vậy khối lượng Al phản ứng là: mAl (pư) = 27x (g)

Theo phương trình, số mol Cu tạo thành là: 3x2mol 

Vậy khối lượng Cu tạo thành là: mCu  tt=64.3x2=96xg 

Vì khối lượng Cu tạo thành lớn hơn khối lượng Al đã phản ứng (96x > 27x) nên khối lượng miếng nhôm tăng so với ban đầu.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp nào sau đây dùng để điều chế nhôm?

Cho natri tác dụng với dung dịch AlCl3

Điện phân dung dịch AlCl3.

Điện phân nóng chảy Al2O3

Cho sắt tác dụng với dung dịch AlCl3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Người ta điện phân hỗn hợp nóng chảy của nhôm oxit và criolit trong bể điện phân, thu được nhôm và oxi.

2Al2O3→criolitđien phân nóng chay4Al+3O2 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính khối lượng Fe thu được khi cho một lượng CO dư khử 32 gam Fe2O3. Biết hiệu suất phản ứng là 80%

8,96 (gam)

26,88 (gam)

17,92 (gam)

32,16 (gam)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Fe2O3+3CO→to2Fe+3CO2

1             3              2          3

   0,2                            →                       0,4 

Số mol Fe2O3 là: nFe2O3=mFe2O3MFe2O3=32160=0,2mol 

Theo phương trình, số mol Fe là: nFe=0,2.21=0,4mol 

Khối lượng Fe là: mFe = nFe . MFe = 0,2.56 = 11,2 (g)

Vì hiệu suất phản ứng là 80% nên khối lượng Fe thu được trong thực tế là:

mFe = 11,2 . 80% = 8,96 (gam)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình hóa học

X+HCl→FeCl2+FeCl3+H2O.

X là chất nào?

Fe

FeO

Fe2O3

Fe3O4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các kim loại không tác dụng với nước, đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học của kim loại đều có khả năng đẩy Cu ra khỏi dung dịch muối đồng.

 2Al+3CuNO32→2AlNO33+3Cu

Zn+CuNO32→ZnNO32+Cu

Fe+CuNO32→FeNO32+Cu

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy kim loại nào tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2 tạp thành Cu kim loại?

Al, Zn, Fe

Zn, Pb, Ag

Mg, Fe, Au

Na, Mg, Al

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các kim loại đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học của kim loại (trừ kim loại kiềm và kiềm thổ) có thể đẩy Cu ra khỏi dung dịch muối

2Al+3CuNO32→2AlNO33+3Cu

Zn+CuNO32→ZnNO32+Cu

Fe+CuNO32→FeNO32+Cu

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau đây, chất nào chứa hàm lượng sắt nhiều nhất?

FeS2

FeO

Fe2O3

Fe3O4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

%mFe/FeS2=56120.100%≈46,7%

%mFe/FeO=5672.100%≈77,8%

%mFe/Fe2O3=56.2160.100%=70%

%mFe/Fe3O4=56.3232.100%≈72,4% 

Vậy trong FeO chứa hàm lượng sắt nhiều nhất.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng A+HCl→MgCl2+..., A có thể là chất nào sau đây

Mg

MgO

MgCO3

A, B, C đều đúng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Mg+2HCl→MgCl2+H2↑

MgO+2HCl→MgCl2+H2O

MgCO3+2HCl→MgCl2+CO2+H2O 

13. Tự luận
1 điểm

Điều chế MgCl2 từ mỗi chất sau: Mg, MgSO4, MgO, MgCO3.

Xem đáp án

Mg+CuCl2→MgCl2+Cu

MgSO4+BaCl2→MgCl2+BaSO4

MgO+2HCl→MgCl2+H2O

MgCO3+2HCl→MgCl2+CO2+H2O

14. Tự luận
1 điểm

Một hỗn hợp rắn gồm CuO, FeO. Chỉ dùng Fe và dung dịch HCl hãy nêu phương pháp điều chế Cu nguyên chất?

Xem đáp án

ó thể điều chế Cu nguyên chất theo sơ đồ dưới đây:

 CuO.  FeO→HCldung dich  CuCl2,  FeCl2→Fe  vua  duCu↓

Các phương trình hóa học:

CuO+2HCl→CuCl2+H2O

FeO+2HCl→FeCl2+H2O

Fe+CuCl2→FeCl2+Cu 

15. Tự luận
1 điểm

Cho 13,1 gam hỗn hợp Al2O3 và CuO hòa tan hoàn toàn trong 196 gam dung dịch H2SO4. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH 0,5M vào dung dịch thu được đến khi trung hòa hết lượng axit dư cần 600ml, tiếp tục thêm NaOH cho đến khi thu được lượng kết tủa tối đa thì phải dùng thêm 1000ml.

a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

Xem đáp án

a) Các phương trình hóa học xảy ra:

Al2O3+3H2SO4→Al2SO43+3H2O1xmol    →3x                                 xCuO+H2SO4→CuSO4+H2O2ymol       →y                               y2NaOH+H2SO4→Na2SO4+H2O3     0,3          →0,15 6NaOH+Al2SO43→2AlOH3↓+3Na2SO44       2y                    ←      y

16. Tự luận
1 điểm

b) Tính khối lượng của các chất trong hỗn hợp ban đầu.

Xem đáp án

b) Gọi x và y lần lượt là số mol của Al2O3 và CuO trong hỗn hợp ban đầu

Vậy mAl2O3+mCaO=102x+80y=13,1g* 

1000 ml = 1 lít

600 ml = 0,6 lít

Số mol NaOH phản ứng tạo kết tủa (phương trình 4 và 5) là:

nNaOH4,5=CMNaOH.Vdd=0,5.1=0,5mol 

Từ phương trình ta có: nNaOH4,5=6x+2y=0,5.** 

Từ (*) và (**) ⇒x=0,05moly=0,1mol 

Khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu là:

mAl2O3=nAl2O3.MAl2O3=0,05.102=5,1gmCuO=nCuO.MCuO=0,1.80=8g 

17. Tự luận
1 điểm

c) Tính nồng độ % của dung dịch H2SO4 ban đầu.

Xem đáp án

c) Số mol NaOH dùng để trung hòa axit dư (phương trình 3) là:

nNaOH3=CMNaOH.Vdd=0,5.0,6=0,3mol 

Theo phương trình (3), số mol H2SO4 dư là:

 nH2SO43=0,3.12=0,15mol

Số mol H2SO4 ban đầu là nH2SO4=nH2SO43+3x+y=0,15+3.0,05+0,1=0,4mol 

Nồng độ % của dung dịch H2SO4ban đầu là:

C%H2SO4=mH2SO4mdd  H2SO4.100%=0,4.98196.100%=20%