Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 17
17 câu hỏi
Có một mẫu Fe bị lẫn tạp chất là nhôm, để làm sạch mẫu sắt này bằng cách ngâm nó với
dung dịch NaOH dư
dung dịch H2SO4 lãng
dung dịch HCl dư
dung dịch HNO3 loãng
Đáp án đúng là: A
Để làm sạch nhôm lẫn trong mẫu sắt, ta dùng dung dịch NaOH dư vì nhôm tan trong NaOH còn sắt thì không.
2Al+2NaOH+6H2O→2NaAlOH4+3H2↑
Hiện tượng xảy ra khi cho một thanh sắt vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội là
khí có mùi hắc thoát ra
thanh sắt tan dần
khí không màu, không mùi thoát ra
không có hiện tượng
Đáp án đúng là: D
Sắt bị thụ động hóa trong axit H2SO4 đặc nguội nên không có hiện tượng gì xảy ra.
Kim loại nào sau đây không thể tác dụng với một số axit giải phóng khí hiđro?
Au
Fe
Al
Zn
Đáp án đúng là: A
Vàng (Au) nằm sau hiđro trong dãy hoạt động hóa học của kim loại nên không tác dụng với axit giải phóng khí hiđro.
Kim loại vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch KOH là:
Fe, Al
Ag, Zn
Al, Zn
Al, Cu
Al và Zn là những kim loại có hydroxide lưỡng tính nên vừa tác dụng được với acid, vừa tác dụng được với base.
Hòa tan lượng dư bột nhôm vào 180 ml dung dịch HCl 1M đến khi phản ứng kết thúc, thu được 1,512 lít khí hiđro (đktc). Hiệu suất phản ứng là:
70%
75%
80%
85%
Đáp án đúng là: B
2Al+6HCl→2AlCl3+3H2
2 6 2 3
0,18 → 0,09
180ml = 0,18 lít
Số mol HCl là: nHCl=CMHCl.Vdd=1.0,18=0,18mol
Số mol H2 theo lí thuyết là: nH2lt=0,18.36=0,09mol
Số mol khí H2 thu được ở thực tế là:
nH2 tt=VH222,4=1,51222,4=0,0675mol
Hiệu suất phản ứng là:
H%=nH2ttnH2lt.100%=0,06750,09.100%=75%
Nhúng miếng nhôm vào dung dịch CuCl2, sau phản ứng lấy miếng nhôm đem sấy khô. Khối lượng miếng nhôm như thế nào so với ban đầu?
Tăng
Giảm
Không đổi
Không xác định được
Đáp án đúng là: A
2Al+3CuCl2→2AlCl3+3Cu
2 3
x → 3x2
Gọi x là số mol Al phản ứng.
Vậy khối lượng Al phản ứng là: mAl (pư) = 27x (g)
Theo phương trình, số mol Cu tạo thành là: 3x2mol
Vậy khối lượng Cu tạo thành là: mCu tt=64.3x2=96xg
Vì khối lượng Cu tạo thành lớn hơn khối lượng Al đã phản ứng (96x > 27x) nên khối lượng miếng nhôm tăng so với ban đầu.
Phương pháp nào sau đây dùng để điều chế nhôm?
Cho natri tác dụng với dung dịch AlCl3
Điện phân dung dịch AlCl3.
Điện phân nóng chảy Al2O3
Cho sắt tác dụng với dung dịch AlCl3
Đáp án đúng là: C
Người ta điện phân hỗn hợp nóng chảy của nhôm oxit và criolit trong bể điện phân, thu được nhôm và oxi.
2Al2O3→criolitđien phân nóng chay4Al+3O2
Tính khối lượng Fe thu được khi cho một lượng CO dư khử 32 gam Fe2O3. Biết hiệu suất phản ứng là 80%
8,96 (gam)
26,88 (gam)
17,92 (gam)
32,16 (gam)
Đáp án đúng là: A
Fe2O3+3CO→to2Fe+3CO2
1 3 2 3
0,2 → 0,4
Số mol Fe2O3 là: nFe2O3=mFe2O3MFe2O3=32160=0,2mol
Theo phương trình, số mol Fe là: nFe=0,2.21=0,4mol
Khối lượng Fe là: mFe = nFe . MFe = 0,2.56 = 11,2 (g)
Vì hiệu suất phản ứng là 80% nên khối lượng Fe thu được trong thực tế là:
mFe = 11,2 . 80% = 8,96 (gam)
Cho phương trình hóa học
X+HCl→FeCl2+FeCl3+H2O.
X là chất nào?
Fe
FeO
Fe2O3
Fe3O4
Đáp án đúng là: A
Các kim loại không tác dụng với nước, đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học của kim loại đều có khả năng đẩy Cu ra khỏi dung dịch muối đồng.
2Al+3CuNO32→2AlNO33+3Cu
Zn+CuNO32→ZnNO32+Cu
Fe+CuNO32→FeNO32+Cu
Dãy kim loại nào tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2 tạp thành Cu kim loại?
Al, Zn, Fe
Zn, Pb, Ag
Mg, Fe, Au
Na, Mg, Al
Đáp án đúng là: A
Các kim loại đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học của kim loại (trừ kim loại kiềm và kiềm thổ) có thể đẩy Cu ra khỏi dung dịch muối
2Al+3CuNO32→2AlNO33+3Cu
Zn+CuNO32→ZnNO32+Cu
Fe+CuNO32→FeNO32+Cu
Trong các chất sau đây, chất nào chứa hàm lượng sắt nhiều nhất?
FeS2
FeO
Fe2O3
Fe3O4
Đáp án đúng là: B
%mFe/FeS2=56120.100%≈46,7%
%mFe/FeO=5672.100%≈77,8%
%mFe/Fe2O3=56.2160.100%=70%
%mFe/Fe3O4=56.3232.100%≈72,4%
Vậy trong FeO chứa hàm lượng sắt nhiều nhất.
Cho sơ đồ phản ứng A+HCl→MgCl2+..., A có thể là chất nào sau đây
Mg
MgO
MgCO3
A, B, C đều đúng
Đáp án đúng là: D
Mg+2HCl→MgCl2+H2↑
MgO+2HCl→MgCl2+H2O
MgCO3+2HCl→MgCl2+CO2+H2O
Điều chế MgCl2 từ mỗi chất sau: Mg, MgSO4, MgO, MgCO3.
Mg+CuCl2→MgCl2+Cu
MgSO4+BaCl2→MgCl2+BaSO4
MgO+2HCl→MgCl2+H2O
MgCO3+2HCl→MgCl2+CO2+H2O
Một hỗn hợp rắn gồm CuO, FeO. Chỉ dùng Fe và dung dịch HCl hãy nêu phương pháp điều chế Cu nguyên chất?
ó thể điều chế Cu nguyên chất theo sơ đồ dưới đây:
CuO. FeO→HCldung dich CuCl2, FeCl2→Fe vua duCu↓
Các phương trình hóa học:
CuO+2HCl→CuCl2+H2O
FeO+2HCl→FeCl2+H2O
Fe+CuCl2→FeCl2+Cu
Cho 13,1 gam hỗn hợp Al2O3 và CuO hòa tan hoàn toàn trong 196 gam dung dịch H2SO4. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH 0,5M vào dung dịch thu được đến khi trung hòa hết lượng axit dư cần 600ml, tiếp tục thêm NaOH cho đến khi thu được lượng kết tủa tối đa thì phải dùng thêm 1000ml.
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
a) Các phương trình hóa học xảy ra:
Al2O3+3H2SO4→Al2SO43+3H2O1xmol →3x xCuO+H2SO4→CuSO4+H2O2ymol →y y2NaOH+H2SO4→Na2SO4+H2O3 0,3 →0,15 6NaOH+Al2SO43→2AlOH3↓+3Na2SO44 2y ← y
b) Tính khối lượng của các chất trong hỗn hợp ban đầu.
b) Gọi x và y lần lượt là số mol của Al2O3 và CuO trong hỗn hợp ban đầu
Vậy mAl2O3+mCaO=102x+80y=13,1g*
1000 ml = 1 lít
600 ml = 0,6 lít
Số mol NaOH phản ứng tạo kết tủa (phương trình 4 và 5) là:
nNaOH4,5=CMNaOH.Vdd=0,5.1=0,5mol
Từ phương trình ta có: nNaOH4,5=6x+2y=0,5.**
Từ (*) và (**) ⇒x=0,05moly=0,1mol
Khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu là:
mAl2O3=nAl2O3.MAl2O3=0,05.102=5,1gmCuO=nCuO.MCuO=0,1.80=8g
c) Tính nồng độ % của dung dịch H2SO4 ban đầu.
c) Số mol NaOH dùng để trung hòa axit dư (phương trình 3) là:
nNaOH3=CMNaOH.Vdd=0,5.0,6=0,3mol
Theo phương trình (3), số mol H2SO4 dư là:
nH2SO43=0,3.12=0,15mol
Số mol H2SO4 ban đầu là nH2SO4=nH2SO43+3x+y=0,15+3.0,05+0,1=0,4mol
Nồng độ % của dung dịch H2SO4ban đầu là:
C%H2SO4=mH2SO4mdd H2SO4.100%=0,4.98196.100%=20%








