Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 16
17 câu hỏi
Trong các kim loại sau đây, kim loại nào có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
Đồng (Cu)
Vonfram (W)
Sắt (Fe)
Kẽm (Zn)
Đáp án đúng là: B
Vonfram nóng chảy ở nhiệt độ 3410oC, được sử dụng làm dây tóc bóng điện.
Nhôm được làm vật liệu chế tạo máy bay là do nhôm
có nhiệt độ nóng chảy cao
nhẹ và bền
có tính dẻo
dẫn điện tốt
Đáp án đúng là: B
Có dung dịch muối AlCl3 lẫn tạp chất là CuCl2. Có thể dùng chất nào sau đây để làm sạch muối nhôm?
AgNO3
HCl
Mg
Al
Đáp án đúng là: D
Dùng kim loại nhôm làm sạch muối AlCl3 có lẫn CuCl2. Vì Al hoạt động hóa học mạnh hơn Cu nên Al đẩy Cu khỏi dung dịch muối. Lọc bỏ chất rắn thu được dung dịch AlCl3 tinh khiết.
2Al+3CuCl2→2AlCl3+3Cu
Nhằm xác định vị trí của những kim loại X, Y, Z, T trong dãy hoạt động hóa học, người ta thực hiện phản ứng của kim loại với dung dịch muối của kim loại khác, thu được những kết quả sau:
Thí nghiệm 1: Kim loại X đẩy kim loại Z ra khỏi muối.
Thí nghiệm 2: Kim loại Y đẩy kim loại Z ra khỏi muối.
Thí nghiệm 3: Kim loại X đẩy kim loại Y ra khỏi muối.
Thí nghiệm 4: Kim loại Z đẩy kim loại T ra khỏi muối.
Theo chiều hoạt động hóa học tăng dần, thứ tự sắp xếp nào sau đây là đúng?
X, Y, Z, T
X, Z, Y, T
Z, T, Y, X
T, Z, Y, X
Đáp án đúng là: D
Thí nghiệm 1: Kim loại X đẩy kim loại Z ra khỏi muối.
Vậy X hoạt động hóa học mạnh hơn Z
Thí nghiệm 2: Kim loại Y đẩy kim loại Z ra khỏi muối.
Vậy Y hoạt động hóa học mạnh hơn Z
Thí nghiệm 3: Kim loại X đẩy kim loại Y ra khỏi muối.
Vậy X hoạt động hóa học mạnh hơn Y
Thí nghiệm 4: Kim loại Z đẩy kim loại T ra khỏi muối.
Vậy Z hoạt động hóa học mạnh hơn T
Vậy sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học tăng dần là T, Z, Y, X
Cặp chất nào sau đây không xảy ra phản ứng?
Al + NaOH
Cu + FeCl2
Zn + CuSO4
Fe + HCl
Đáp án đúng là: B
Cu hoạt động hóa học yếu hơn Fe nên không đẩy được Fe khỏi dung dịch muối
Cho một mẩu kim loại natri vào dung dịch CuSO4, hiện tượng xảy ra là:
mẩu natri tan dần, sủi bọt khí, dung dịch không đổi màu
mẩu natri tan dần, không có khí thoát ra, có kết tủa màu xanh lam.
mẩu natri tan dần, có khí không màu thoát ra, xuất hiện kết tủa màu xanh lam.
không có hiện tượng.
Đáp án đúng là: C
Cho 1 mẩu kim loại natri vào dung dịch CuSO4, Na sẽ tác dụng với nước trong dung dịch trước, tạo thành natri hiđroxit và giải phóng khí hiđro
2Na+2H2O→2NaOH+H2↑
NaOH tạo ra tiếp tục phản ứng với CuSO4 tạo kết tủa Cu(OH)2 màu xanh lam
2NaOH+CuSO4→CuOH2↓+Na2SO4
Có 3 lọ không nhãn đựng các chất rắn riêng biệt Mg, Al, Cu. Sử dụng thuốc thử nào để nhận biết các chất trên?
NaOH và HCl
HCl và H2SO4
NaOH và H2SO4 đặc nóng
Tất cả đều đúng
Đáp án đúng là: A
Nhận biết như bảng dưới đây:
| Mg | Al | Cu |
NaOH | Không hiện tượng | Kim loại tan, có khí thoát ra | Không hiện tượng |
HCl | Kim loại tan, có khí thoát ra |
| Không hiện tượng |
Phương trình hóa học xảy ra:
2Al+2NaOH+6H2O→2NaAlOH4+3H2↑Mg+2HCl→MgCl2+H2↑
Dãy các kim loại nào sau đây sắp xếp theo chiều hoạt động kim loại tăng dần?
Fe, Cu, L, Mg, Al, Ba
Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K
Mg, K, Fe, Cu, Na
Zn, Cu, Fe, K, Mg
Đáp án đúng là: B
Cho 11,2 gam kim loại M có hóa trị II vào dung dịch HCl dư, thấy thoát ra 4,48 lít khí hiđro (đktc). Vậy kim loại M là
Ca
Mg
Fe
Ba
Đáp án đúng là: C
M+2HCl→MCl2+H2
1 2 1 1
0,2 ← 0,2
Số mol H2 là:
nH2=VH222,4=4,4822,4=0,2mol
Theo phương trình, số mol kim loại M là:
nM=nH2=0,2mol
⇒MM=mMnM=11,20,2=56g/mol
Vậy kim loại M là Fe
Các nhóm kim loại nào sau đây phản ứng với HCl giải phóng khí H2?
Fe, Cu, K, Ag, Al, Ba
Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K
Mg, K, Fe, Al, Zn, Ca
Pt, Ag, Mg, Al, Fe, Pb
Đáp án đúng là: C
Những kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại đều phản ứng được với HCl và giải phóng H2.
Cho 1,5 gam hỗn hợp X gồm Mg và MgO tác dụng với axit clohiđric dư, thu được 336ml khí H2 (đktc). Thành phần phần trăm của mỗi chất trong X là:
50% Mg và 50% MgO
25% Mg và 75% MgO
24% Mg và 76% MgO
30% Mg và 70% MgO
Đáp án đúng là: C
Mg+2HCl→MgCl2+H2↑1
1 2 1 1
0,015 ← 0,015
MgO+2HCl→MgCl2+H2O2
336ml = 0,336 lít
Số mol H2 là: nH2=VH222,4=0,33622,4=0,015mol
Theo phương trình (1), số mol Mg là:
nMg=nH2=0,015mol
Thành phần phần trăm mỗi chất trong X là:
%mMg=mMgmX.100%=nMg.MMgmX.100%=0,015.241,5.100%=24%%mMgO=100%−%mMg=100%−24%=76%
Cho phản ứng Zn+CuSO4→ZnSO4+Cu. Phát biểu nào sau đây đúng?
Kém hoạt động hóa học yếu hơn đồng.
Đồng hoạt động hóa học yếu hơn kẽm.
Đồng đứng trước kém trong dãy hoạt động hóa học của kim loại.
Kẽm đứng sau đồng trong dãy hoạt động hóa học của kim loại.
Đáp án đúng là: B
Kẽm đẩy đồng ra khỏi dung dịch muối nên kẽm hoạt động hóa học mạnh hơn đồng (hay kẽm đứng trước đồng trong dãy hoạt động hóa học của kim loại)
Không dùng thêm hóa chất nào khác, hãy nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau: KOH, HCl, FeCl3, Pb(NO3)2, Al(NO3)3.
Lần lượt trộn các dung dịch này với nhau, kết quả đối chiếu như bảng sau:
| KOH | HCl | FeCl3 | Pb(NO3)2 | Al(NO3)3 |
KOH |
| Không hiện tượng | Kết tủa nâu đỏ | Kết tủa trắng | Kết tủa trắng keo |
HCl | Không hiện tượng |
| Không hiện tượng | Kết tủa trắng | Không hiện tượng |
FeCl3 | Kết tủa nâu đỏ | Không hiện tượng |
| Kết tủa trắng | Không hiện tượng |
Pb(NO3)2 | Kết tủa trắng | Kết tủa trắng | Kết tủa trắng |
| Không hiện tượng |
Al(NO3)3 | Kết tủa trắng keo | Không hiện tượng | Không hiện tượng | Không hiện tượng |
|
Các phương trình hỗn hợp xảy ra:
KOH+HCl→KCl+H2O (không nhìn thấy hiện tượng)
3KOH+FeCl3→FeOH3↓+3KCl
kết tủa nâu đỏ
2KOH+PbNO32→PbOH2↓+2KNO3
kết tủa trắng
3KOH+AlNO33→AlOH3+3KNO3
kết tủa trắng keo
2HCl+PbNO32→PbCl2↓+2HNO3
kết tủa trắng
FeCl3+PbNO32→PbCl2↓+FeNO33
kết tủa trắng
Viết phương trình phản ứng biểu diễn dãy chuyển hóa sau:
CuSO4→1X→2Y→3Z→4Cu
Có thể xây dựng dãy chuyển hóa như sau:
CuSO4→1CuOH2→2CuO→3CuCl2→4Cu1CuSO4+2NaOH→CuOH2↓+Na2SO42CuOH2→toCuO+H2O3CuO+2HCl→CuCl2+H2O4CuCl2+Fe→FeCl2+Cu
Ngâm một lá sắt có khối lượng 2,5g trong 25ml dung dịch CuSO4 15% có khối lượng riêng là 1,12g/ml. Sau thời gian phản ứng, người ta lấy lá sắt ra rửa nhẹ, làm khô, cân lại được 2,56g.
a) Viết phương trình phản ứng
a) Phương trình phản ứng:
Fe+CuSO4→FeSO4+Cu
1 1 1 1
x→ x x x
b) Tính khối lượng sắt đã tham gia phản ứng
Gọi x là số mol Fe đã tham gia phản ứng
Khối lượng kim loại tăng: 2,56 – 2,5 = 0,06 (g)
Ta có: mCu – mFe = 64x – 56x = 0,06
⇒8x=0,06⇒x=7,5.10−3mol
Khối lượng sắt đã tham gia phản ứng là:
mFe = 7,5 . 10-3 . 56 = 0,42 (g)
c)* Tính nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch sau phản ứng.
c)* Khối lượng dung dịch CuSO4 là:
mdd CuSO4=Vdd.d=25.1,12=28g
Khối lượng dung dịch sau phản ứng là:
mddsau=mdd CuSO4+mFe pu−mCu tt=28+0,42−7,5.10−3.64=27,94g
Khối lượng CuSO4 có trong dung dịch ban đầu là:
mCuSO4ban dau=C%.mdd CuSO4100%=15%.28100%=4,2g
Khối lượng CuSO4 đã phản ứng là: mCuSO4 phan ung=7,5.10−3.160=1,2g
Khối lượng CuSO4 dư là:
mCuSO4 du=mCuSO4 ban dau−mCuSO4 phan ung=4,2−1,2=3g
Nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch sau phản ứng là:
C%FeSO4=mFeSO4mddsau.100%=7,5.10−3.15227,94.100%≈4,08%
C%CuSO4=mCuSO4mddsau.100%=327,94.100%≈10,74%








